Journey in Life: phrase
Showing posts with label phrase. Show all posts
Showing posts with label phrase. Show all posts

Thursday, June 20, 2019

"Make yourself useful" nghĩa là gì?

hãy trở nên có ích, đừng thụ động... Photo courtesy micadew.

'Make yourself useful' nghĩa là tự biến bản thân thành người có ích (có lợi ích/giá trị cho ai đó).

Ví dụ
Make yourself useful to them, even to the point of allowing them to take credit for your work. However, make sure that they are aware of your value to the point of depending on you.

You’re not as dumb as you look” was the opening salvo (tràng vỗ tay hoan nghênh) in one of his favorite lectures, “You want to make yourself useful?” We’ve all enjoyed stimulating lectures, but nothing can prepare you for the experience of my old man on a roll.

You might expect to be the center of attention, but you will be surprised by how quickly you'll become a spectator (khán giả). Don't throw a fit. Sometimes the nicest part of the threesome (làm tình ba người) is when you get to watch. Instead of brooding (ủ ê) on the sidelines, make yourself useful by engaging in a sensual (xác thịt, gợi lên sự khoái lạc) way. Rub their bodies, brush their hair out of the way, make sure everyone is hydrated. Being a considerate lover is highly underrated and it shouldn't be.

Phạm Hạnh

Wednesday, June 19, 2019

"Not my cup of tea" nghĩa là gì?

Ngầu thế mà không thích à? Photo courtesy: Toby Jagmohan

"Not my cup of tea" được dùng để nói về thứ gì đó không thuộc sở thích của bạn, hay việc gì đó mà bạn không thích làm. Có lẽ là vì trà là thức uống yêu thích của người Anh nên khi sử dụng "not my cup of tea", chắc họ diễn tả ý nghĩa theo chiều hướng tiêu cực.

Ví dụ
I’ve tried listening to Evanescence (nhóm nhạc rock của Mỹ) but I need to say that their music is not my cup of tea.

Thinaah gets to see if playing doubles (đánh đôi) is really her cup of tea.

Jon Moxley is not someone I would hang out (đi chơi) with on the weekends and drink with. He’s not my cup of tea. Does he have star power? Absolutely (tất nhiên). Does he look like he should take a shower or two? Absolutely. I think he brings a tremendous (to lớn) amount of star power to our company that already has an insane (vô cùng nhiều) amount of star power. … He absolutely fits the bill.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Don't put all your eggs in one basket" nghĩa là gì?

"Don't put all your eggs in one basket" nghĩa là gì?

Thôi xong rồi. Photo courtesy: Jane Egan

"Don't put all your eggs in one basket" = đừng bỏ tất cả trứng vào 1 rổ, tức hãy chia đều những nguy cơ ra nhiều nơi để giảm rủi ro. Cụm từ này thường được dùng trong lĩnh vực tài chính, khuyên mọi người nên đầu tư vào nhiều nơi, không nên tập trung một chỗ.

Ví dụ
I'm applying for several jobs because I don't really want to put all my eggs in one basket.

Mr Tan’s financial (tài chính) adviser (cố vấn) urged (thuyết phục) him to be careful and not put all his eggs in one basket by investing (đầu tư) all his money on stocks (cổ phiếu).

And lastly, have contingency (bất trắc) plans. Given the merger (sáp nhập) and acquisition (thu nhận) activity in the industry, make sure you have a plan should the vendor (người bán) or software company you are using be acquired (có thể tìm được). Don’t put all your eggs in one basket, or at least have a backup plan if your favorite vendor suddenly (bất ngờ) no longer exists (tồn tại).

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Cry over spilt milk" nghĩa là gì?

"Cry over spilt milk" nghĩa là gì?

Mua đồ chơi mới!!! Photo courtesy: Niklá Hellastedt

"Cry over spilt milk" = khóc vì sữa đã đổ, câu này có nghĩa là tốn thời gian ngồi tiếc rẻ thứ gì đó đã mất trong quá khứ và không thể lấy lại được. Tục ngữ tiếng Việt cũng có một câu tương tự là "Tiếc con gà quạ tha".

Ví dụ
I can't believe we lost my favorite toy!
Oh, stop crying over spilled milk. You have other toys to play with.

While its sad that the results have not been as good as you expected (trông đợi), you should now focus on moving ahead (tiến về phía trước) and achieving better results next time; there is no use crying over spilt milk.

Those of this language I use to write do speak a lot about there being no use crying over spilt milk and that is true. What is critical (thiết yếu) is that government (chính phủ) becomes more pro-active in its efforts to facilitate (tạo điều kiện thuận lợi) for the preservation (bảo toàn) of life (mạng sống). It is possible. It can be done.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Early bird catches the worm" nghĩa là gì?

"Get knocked out cold" nghĩa là gì?

Nude Orpheus in snow. Sweelinckplein Den Haag, the Netherlands. Photo courtesy berendbotje54.

'Get knocked out cold' nghĩa là bất tỉnh, ngất đi, không ý thức, do bị đấm/đá mạnh, thuốc mê, hay vì lý do nào khác.

Ví dụ
Body cam footage (cảnh quay) shows a suspect (kẻ tình nghi) allegedly (bị cáo buộc) spit (nhổ nước bọt) on Denver Police Cpl. Michael Oestmann and get knocked out cold for doing it.

One man appears to get knocked out cold after being struck from behind with a hard object while fighting continued around him.

Moore, a Markham native who moved to Sudbury eight years ago, had endured some major head blows during his time playing lacrosse, including getting knocked out cold, but a car accident was what really changed his life.

There are ton of guys, who would be considered in their prime, who still get knocked out cold – even this past weekend. I still feel good and the desire to compete is still there. It was a good scrap with Clay, who is a really tough fight for anybody at 155.

Phạm Hạnh


Tuesday, June 18, 2019

"Early bird catches the worm" nghĩa là gì?

Tội nghiệp bạn "cú đêm" quá. Photo courtesy: John Beans

"Early bird catches the worm" = con chim dậy sớm thì bắt được sâu -> nghĩa là ai đến sớm/xuất hiện sớm sẽ có khả năng thành công hơn. Tiếng Việt cũng có một câu thành ngữ tương ứng là "Trâu chậm uống nước đục".

Ví dụ
Don't miss this year's best deal! The sale will start on Thursday, and the store opens at 5:00 a.m. The early bird catches the worm!

But in a context (ngữ cảnh) in which the constructs (khái niệm) of our global society accommodate (quen) morning lark (dậy sớm) habits — where "the early bird catches the worm" — it is night owls (cú đêm) whose health is usually most at risk.

They say the early bird catches the worm. Having a set morning routine (thói quen) can help jump-start (khởi động) your day – it seems to have worked for the world’s billionaires.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Best of both worlds" nghĩa là gì?

"Best of both worlds" nghĩa là gì?

Thanh xuân của rất nhiều bạn trẻ. Photo courtesy: alacoolk
"Best of both worlds" nghĩa là ai đó có thể trung hoà, kết hợp được 2 thứ tưởng như đối lập và vì thế tận hưởng được những thứ tốt nhất của cả 2 điều đó. Trong tiếng Việt cũng có một cách để diễn đạt cụm từ này, chính là "vẹn cả đôi đường".

Ví dụ
Vietnamese beach dining with Spanish flair (sự tao nhã): the best of both worlds

You get the best of both worlds
Chill it out, take it slow
Then you rock out the show
(Bài hát nổi tiếng "The best of both worlds" của ca sĩ Miley Cyrus trong loạt phim Hannah Montana)

Tableau will run (hoạt động) independently (độc lập) within Salesforce, and Selipsky said he will remain CEO of the company. His entire management and executive team will stay, he said, adding that being under Salesforce's umbrella (dưới trướng) will create the "best of both worlds."

Ngân Nguyễn

Bài trước: "A dime a dozen" nghĩa là gì?

"A dime a dozen" nghĩa là gì?

Tiền nhiều thế. Photo courtesy: Jason Rogers

"A dime a dozen" có từ dime là xu -> cụm từ này ý nói một thứ gì đó tầm thường đến mức không có mấy giá trị — những thứ mà lúc nào bạn cũng có thể nhìn thấy. 

Ví dụ
Adventure and traveling based reality shows (chương trình thực tế) are now outdated (lỗi thời) and a dime a dozen.

Us parodies (nhại lại) are a dime a dozen, but the one Levi, Herman, Chen, and Raphael put on for the 2019 MTV Movie & TV Awards was quite special in that it reunited Levi with the youngsters who starred alongside him in Shazam!

"Political corruption (tham nhũng) scandals are a dime a dozen in Nigeria, and corruption remains deeply rooted (ăn sâu bám rễ) in both the public and private sectors. But if the president is leading by example, media reports indicate that few are following," said Campbell in a post on Council on Foreign Relations' website.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Barking dogs seldom bite" nghĩa là gì?

"The sun is over the yardarm" nghĩa là gì?

Cheers! Photo by Kelsey Knight on Unsplash
"The sun is over the yardarm" = mặt trời đã qua đầu trục. Ý chỉ đã đến thời gian thích hợp trong ngày để uống rượu. "Yardarm" là đầu trục căng buồm (thanh ngang trên cột buồm của con thuyền), câu nói này xuất phát từ thực tế trên một số tàu, thuyền cho phép thủy thủ được uống đồ có cồn khi mặt trời đi qua một thời điểm nhất định trong ngày (khoảng giữa trưa). 

Ví dụ 
In the Timberlake household, drinking starts as soon as “the sun is over the yardarm.” This is supposed (được cho là) to be around 5 p.m., but I’ve noticed that it gets earlier and earlier every year. 

There is everything from an espresso martini (một loại cafe pha rượu) to a nice cup of tea – but you can't assume who's drinking what. Some of those elderlies (người lớn tuổi) are just hanging in until the sun's over the yardarm before they order a shiraz (rượu nho đen), and good luck to them. 

I imagined there would be all sorts of interesting activities. And indeed films, music, bus trips, book groups and more were on offer (cung cấp). But Joyce was not interested in any of that, and in retrospect (hồi tưởng) I realise she was grieving (đau khổ) for the loss of her way of life where friends and neighbours regularly dropped by for a cup of tea (or a glass of wine if the sun was over the yardarm) and lively chat (trò chuyện sôi nổi) about anything and everything. 

Thu Phương 

"Walk on sunshine" nghĩa là gì?

Photo by Gian Cescon on Unplash
"Walk on sunshine" = cảm thấy hạnh phúc. Nếu ai đó "walking on sunshine" nghĩa là họ đang rất hạnh phúc. 

Ví dụ 
Regardless of what you choose, sandals (dép xăng-đan) are the perfect accessory (phụ kiện) to really put you in the sweet summertime mood. You'll literally feel like you're "walking on sunshine," as the Katrina and the Waves hit goes. 

"There were some technical (thuộc công nghệ) difficulties with the new system (hệ thống), but overtime, I feel these issues will be overcome (vượt qua). This musical revue (nhạc kịch châm biếm) is sure to leave you walking on sunshine. 

There will be news during the remaining two-month stretch of offseason, but that does not mean that there will be reason to worry. Most of the worry is coming from the speculation (suy đoán) about the future, past this coming season. We’ll have plenty of time to anticipate (dự tính) future seasons when they get here. The one in front of us looks great. We should feel as though we are walking on sunshine. 

Thu Phương

Bài trước: "Catch the sun" nghĩa là gì?

"Barking dogs seldom bite" nghĩa là gì?

Eo ôi, sợ thế. Photo courtesy: Martin Pettitt

"Barking dogs seldom bite" dùng để nói về những người hay ồn ào hoặc dọa dẫm thường ít khi hành động thật. Cụm từ này tạm dịch là chó sủa là chó không cắn, chắc có lẽ vì nó bận sủa mất rồi.

Ví dụ
Trump and the Middle East (Trung Đông): 'Barking Dogs Seldom Bite'

Old Mrs. Smith keeps saying she'll call the police if we walk on her lawn (bãi cỏ), but don't worry. A barking dog seldom bites.

The Parliament (Nghị viện) is not there to entertain (giải trí) or promote (quảng bá) house attacks and I beg Teddylee Gray respectfully to find his entertainment and bloodlust (khát máu) needs satisfied elsewhere. A circus (rạp xiếc) or kennel (chuồng) perhaps. Barking dogs seldom bite, and what the Andrew Holness-led Government needs to continue doing is biting. Keep sinking its teeth into the growth (tăng trưởng) and prosperity (thịnh vượng) that has captivated (quyến ẽu) the majority of Jamaicans at home and across the diaspora (cộng đồng).

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Second bite at the cherry" nghĩa là gì?

"Second bite at the cherry" nghĩa là gì?

Có cơ hội trở lại làm người rồi. Photo courtesy: J B

"Second bite at/of the cherry" có nghĩa là cơ hội làm lại việc gì đó lần thứ hai. Ai trong chúng ta đôi lúc cũng muốn có cơ hội để làm lại một điều gì đó đúng không.

Ví dụ
Glenn Whelan relishing (tận hưởng, thưởng thức, phấn khích) second bite of the cherry following (theo sau) Aston Villa release (nhượng).

Since a large percentage of her students failed the calculus (môn giải tích) exam, the teacher decided to give them a second bite at the cherry by allowing them to take the test again.

In the years after the financial (tài chính) crisis (khủng hoảng), many of the world's biggest lenders (người cho vay) set up vast "bad banks" to cleanse (làm sạch) trillions of dollars in toxic assets (tài sản xấu) from their balance sheets (báo cáo tài chính). Until now, very few of them have needed a second bite at the cherry.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Bite the dust" là gì?

Monday, June 17, 2019

"The apple of your eye" nghĩa là gì?

Hey Mr Apple! Who is the apple of your eye? Photo by Richard Kelland

Cụm từ này dùng để nói về người hoặc vật mà chúng ta yêu quý và nâng niu, luôn cẩn thận trông coi, chăm sóc. Apple ở đây không có nghĩa là quả táo mà là từ dùng để chỉ con ngươi trong mắt. Vì vậy khi nói ai đó hay vật gì đó là "the apple of my eye" có nghĩa là ta đã coi người đó/vật đó là một điều quý giá và luôn muốn để trong tầm mắt. 

Ví dụ 
She was a very charming little girl and a very bright student, and was the apple of her teachers’ eyes.

Before he passed he told me so much about her. That she's the apple of his eye. His daughter was his absolute everything.

My parents' favorite family member is our dog. She's the apple of their eye because she gives them love and doesn't ask for money.

Minh Trang

"The apple doesn’t fall far from the tree" nghĩa là gì?

chẳng xa lắm nhỉ. Photo by Muhammad Ali 

"The apple doesn’t fall/never falls far from the tree" được dùng khi miêu tả một đứa trẻ có cách cư xử hay đặc điểm tính cách giống với bố mẹ. Thành ngữ này tương tự với câu "con nhà tông không giống lông cũng giống cánh" trong tiếng Việt. Đôi khi cũng có thể nói "the fruit doesn't fall far from the tree". 

Ví dụ 
I looked at the father, then at the son, and I thought, The apple doesn't fall far from the tree. 

You are a talented piano player from what I’ve seen, and your mother is also a skilled pianist, right? I guess the apple doesn’t fall far from the tree. 

Sarah was a kind person, always showing consideration (thông cảm) for others. Her parents were the same way, so it seems that the apple never falls far from the tree, as the saying goes. 

Minh Trang

"Catch the sun" nghĩa là gì?

Người nước ngoài đặc biệt thích tắm nắng. Photo by Maciej Serafinowicz on Unsplash
"Catch the sun" = bị cháy nắng, cũng có nghĩa là ở vị trí đầy nắng 

Ví dụ 
Look at the colour of you! You really caught the sun, didn’t you? 

I caught the sun at the beach last weekend, and now my back hurts so much that I have to sleep on my side! 

“I am not grown up yet!” Red Beak said alarmed. “I just have to learn to fly faster. Then I will be able to catch the sun, and find out where it hides at night! But for now I have to sleep, so I can chase it again tomorrow.” 

A lovely apartment complex with the facilities of a hotel that's entirely adults-only (chỉ dành cho người lớn). From the Marina Playa Hotel Apartments' position in the vastness (vùng rộng lớn) that is San Antonio Bay, you can catch the sun falling from its long sunset terrace (sân thượng) that looks over Es Pueto beach into the bay beyond. 

Thu Phương 

"Make hay while the sun shines" nghĩa là gì?

Photo by Luca Huter on Unsplash
"Make hay while the sun shines" nghĩa đen là "hãy làm cỏ khô trong khi mặt trời còn sáng" = khi có cơ hội thì hãy nắm bắt lấy nó, hãy tận dụng tối đa các điều kiện thuận lợi khi còn có thể. 

Ví dụ 
The skiing (trượt tuyết) conditions won't be this good for another several months, so let's make hay while the sun shines. 

Jane: While my husband's out of town, I'm going to watch all the movies he wouldn't take me to see. 
Nancy: Why not? Make hay while the sun shines. 

The rain has always been notorious (khét tiếng, tiếng xấu) for playing spoilsport (kẻ phá đám), marching (diễu hành) relentlessly over the ambition of the desperate (tuyệt vọng) children, who want to make hay while the sun shines during their holidays. 

Along the same lines as “making hay while the sun shines,” road construction crews in the area have started working as if winter is coming sooner than later. Two major projects are underway (tiến hành) that will cause traffic flow (lưu lượng giao thông) delays, but will ultimately result in needed repairs or traffic flow improvements (cải thiện). 

Thu Phương 

"As American as apple pie" nghĩa là gì?

Bánh táo là tinh hoa đất Mỹ. Photo by: Marco Verch

"as American as apple pie" là thành ngữ dùng để miêu tả những điều vốn là đại diện tiêu biểu cho văn hóa của Mỹ. Người ta thường dùng cụm từ này để nói về những điều đặc trưng của Mỹ như quần bò bạc, bóng chày hay nhạc rock-n-roll. Vì vốn táo là loại cây phù hợp với khí hậu Mỹ và được trồng hầu hết ở tất cả các bang, bánh táo nướng còn được coi là một tinh túy trong ẩm thực Mỹ. Trong quá khứ, việc dành giải thưởng cao nhất trong cuộc thi nướng bánh táo là một niềm tự hào to lớn của các đầu bếp Mỹ. Vì vậy hình ảnh bánh táo đã gắn liền với hình ảnh nước Mỹ và hễ khi nhắc đến quốc gia này, người ta sẽ nói: "as American as apple pie". 

Ví dụ 
Leather jackets (áo da) are as American as apple pie and Harley-Davidsons. 

We always think of it as a foreign thing, okay, but it's actually as American as apple pie. 

It's a free country, and entrepreneurship (khởi nghiệp) is as American as apple pie, " he said. 

Minh Trang

Bài trước: "Everything under the sun" nghĩa là gì?

"Everything under the sun" nghĩa là gì?

Con gái mỗi lần đi đâu là như mang cả thế giới theo. Photo by Arthur Edelman on Unsplash
"Everything under the sun" = tất cả mọi thứ trên đời, cũng là tất cả những khả năng khác nhau, những thứ chúng ta có thể tưởng tượng ra, nhiều đến mức dư thừa. 

Ví dụ 
We were only going to be camping (cắm trại) for two nights, but she still insisted (khăng khăng) on bringing everything under the sun along with us. 

Echobot's exploit (khai thác) selection is, indeed, a smorgasbord (bữa buffet) of several vulnerabilities (nhược điểm). It targets everything under the sun, from security cameras to DVRs, and from signage TVs to WeMo devices. 

The Trump administration is once again obsessed with Iran. Without evidence (bằng chứng) or facts, the Islamic Republic (Cộng hòa Hồi giáo) is simply to be blamed for everything under the Sun. And then there is John Bolton. Are his days at the National Security Council (Hội đồng An ninh Quốc gia) numbered (chỉ còn đếm từng ngày)? 

As technology further penetrates (thâm nhập) every-day life, Voice assistants (hỗ trợ giọng nói) have come up as a good alternative (thay thế) for too-important-to-put-down smartphones. Now one can simply make calls, text, listen to music, shop call taxi and get information on almost everything under the sun, all without using a computer of any kind. This will surely make easier for the parents to get their work down without the need to depend on (phụ thuộc vào) others. 

Thu Phương 

"There is nothing new under the sun" nghĩa là gì?

Con người mãi mãi làm hại nhau. Photo by Randy Colas on Unsplash
"There is nothing new under the sun" = không có gì mới cả, không có thứ gì trên đời này mà chưa từng xảy ra, chưa từng thấy/ tạo ra, mọi thứ dường như vẫn luôn tồn tại ở đó. Đôi khi được sử dụng trong biện pháp tu từ phóng đại, nói quá. 

Ví dụ: 
“There is nothing new under the sun.” I can’t count the times I’ve heard folk say all the confusion (sự nhầm lẫn) in the world is the new normal.

Another war has broken out, and people continue to kill one another for land and ideology (ý thức hệ). There's nothing new under the sun. 

AFTER almost 30 years in broadcasting (phát sóng), and being the face, and voice, of some of the world’s biggest sporting events, you’d think there’s nothing new under the sun for Hazel Irvine. 

The success of Dr. Dre and Jimmy Iovine was based on a combination of super hard work (làm việc cực kỳ chăm chỉ) and intense (mãnh liệt) curiosity (tò mò) about what was happening around them, which allowed them to see opportunities where others couldn’t. Sometimes I’ll lie in bed convinced (bị thuyết phục) that there is nothing new under the sun—but then you realise that it’s by staying alert and noticing what’s happening around you that new ideas come, sometimes so fast that the biggest challenge becomes slowing them down. 

Thu Phương 

"Bite the dust" nghĩa là gì?

Ca sĩ huyền thoại Freddie Mercury của nhóm Queen. Photo courtesy: Dani Katz

"Bite the dust" có nghĩa là ai đó chết đi hoặc đồ vật ngưng hoạt động. Câu nói này xuất phát từ việc trong một cuộc đánh nhau, người thua thường là người bị ngã xuống đất, đôi khi cũng làm một mồm đất thật, nói ngoa lên là vỡ mồm, ăn đất, mài răng xuống đường, nên từ đó nghĩa bóng cũng xuất hiện.

Ví dụ
My old car’s finally bitten the dust.

Another one bites the dust. (Bài hát nổi tiếng của nhóm nhạc Queen)

In a recent interview, the Russo brothers opened up (mở lời) about their decision (quyết định) to let Steve Rogers live and spare (tha) fans the agony (đau khổ) of watching another one of their favorite characters bite the dust (RIP Tony Stark).

Ngân Nguyễn

Bài trước: "So far so good" nghĩa là gì?