Journey in Life

Thursday, January 23, 2020

"Out of countenance" nghĩa là gì?

Photo by: Caleb Woods on Unsplash

"Out of countenance" -> nghĩa là cảm thấy khó chịu, xấu hổ.

Ví dụ
Is so appropriate (hợp lý) to its surroundings that it seems to have grown out of them by some process of nature, and it is equally appropriate to its purpose. It explains itself at once as a gentleman’s summer home, but with a simplicity (giản dị) which does not put the humblest (khiêm tốn) village neighbor out of countenance.

There it is, right there in the middle of the nicest man in film's otherwise kind and straightforward (trung thực, thẳng thắn) face, and it puts Meg Ryan badly out of countenance.

In truth, Grandma was out of countenance in the face of sloppy decorating, and some family members greeted the season of midnight embellishing (làm đẹp) with a slightly heavy heart.

Ngọc Lân

Wednesday, January 22, 2020

"Cow juice" nghĩa là gì?

Photo by Eiliv-Sonas Aceron on Unsplash

"Cow juice" nghĩa là sữa.

Ví dụ
If you’re like me, you might have an entire arsenal of milks — plant-based and otherwise — in your fridge. Apparently, I’m not alone. Nearly 50 percent of consumers buy both plant-based dairy and old-fashioned cow juice.

Acosta, a FiDi resident, co-founded Manhattan Milk in 2006, along with business partner Matt Marone. The pair bottle (đóng chai) and deliver country-fresh cow juice to eager clients across four boroughs (khu) and New Jersey.

It might be the reason why I'm still a sucker for a choccie milk, especially on Saturday mornings (though usually now as a hangover cure rather than a sports day treat). But when you grow old like me, at the frail age of 21, you begin to realise that your stomach might not like the cow juice as much as you thought, and your Saturday morning hit of cocoa becomes more and more painful.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Jungle juice" nghĩa là gì?

"Get your juices flowing" nghĩa là gì?

Photo by Valeria Zoncoll on Unsplash

"Get (someone's) juices flowing" = làm cho sức sống của ai căng tràn -> cụm từ này nghĩa là được truyền cảm hứng để sáng tạo hơn, tạo ra năng lượng và năng suất cao hơn; tạo xúc cảm đối với ai.

Ví dụ
Bethesda / id Software has released the second trailer for Doom Eternal. The new promotional video for this follow-up to the 2016 revival (sự trở lại) includes a good selection of footage to get your juices flowing ahead of the game's release.

Local artists and organizations are willing to instruct you, both in a classroom situation and individually. You not only learn something new, but you meet an inspiring and challenging group of creatives that can help you get “your juices” flowing.

Whenever you are considering taking payment for a job, first decide if you want to do it and if the work will help your portfolio. If it will, then the money is a secondary win. If you look at the brief and it doesn’t really get your juices flowing, then you need to either make it a cash cow and charge enough money that it no longer matters, or you politely decline the offer.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Juice and cookies" nghĩa là gì?

"Juice and cookies" nghĩa là gì?

Photo by Element5 Digital on Unsplash

"Juice and cookies" nghĩa là đồ ăn nhẹ và nước giải khát.

Ví dụ
Daniel Chamberlain Lehman was an honor roll student who volunteered at local libraries as well as at El Castillo, a retirement home in downtown Santa Fe, where he served juice and cookies to residents.

"I was given juice and cookies in a big, comfy (thoải mái) chair and a heating pad to help with the light cramping (chứng chuột rút). Thanks to my grandma’s low blood pressure gene, I did briefly faint in the chair, but was totally fine and attended to by the nurse. Again, most patients came after and left before me in the recovery room–I was really the anomaly (người không bình thường)!”

In all the weddings I’ve been a part of, never have I seen a bride that was as excited and happy to be there as Mackenzie. You could almost picture her in about 20 years at her real wedding, which according to the running joke within the teachers who had gathered, would be with Dante. At one point as the kids sat for a wedding banquet of juice and cookies, Mackenzie looked over at Dante with lights in her eyes as he gently reached over to touch one of her wedding beads.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Juice them up" nghĩa là gì?

"Jungle juice" nghĩa là gì?

Photo by Sérgio Alves Santos on Unsplash

"Jungle juice" nghĩa là rượu tự làm; bất kỳ loại rượu mạnh nào.

Ví dụ
A Meadville man is accused of providing two underage (vị thành niên) women with “jungle juice” and indecently assaulting one of them in a September incident on the Allegheny College campus, according to a criminal complaint filed by Meadville Police Department.

Coming into the fall semester, you’ve been cooped up with your family for too long, working too many hours, and craving jungle juice and your crew of friends more than ever. Even better, when a sylly week ends, as it often does, with the first football game of the season, the excitement in the air is electric.

If you’ve ever been to a college party, chances are that someone has shoved a cup in your hand and said, “This jungle juice is so good, trust me.” More often than not, this drunk party person is wrong, and the jungle juice is very bad. I have yet to find an enjoyable jungle juice — cue the bad memories of drinking a brown-ish punch ladled out of plastic tubs. But thankfully, if you’re smart about it, a big-batch of alcoholic punch doesn’t have to be like jungle juice at all.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Juice joint" nghĩa là gì?

"Hobson's choice" nghĩa là gì?

Photo by: Vladislav Babienko on Unsplash

"Hobson's choice" = lựa chọn của Hobson -> nghĩa là lấy tất cả hoặc không lấy gì hết. Câu này có nguồn gốc từ Thomas Hopson (1544–1631), ông chủ chuồng ngựa giàu có ở Cambridge, Anh Quốc, cho khách hàng của mình lấy con ngựa ở gần cửa ra vào nhất hoặc không lấy gì hết.

Ví dụ
But there should be a Hobson’s choice available to Arteta by the end of this campaign (chiến dịch) unless that miracle (phép màu) that I mentioned happens of course. As long as we stay away from the relegation (loại trừ) zone we can concentrate fully on our Cup Challenges.

There’s no question that bucking this president and his loyalists would make a senator’s life miserable (khốn khổ), even a senator who is not running for reelection (tái bầu cử). And for those who are up in 2020, it’s a Hobson’s choice of alienating Republican primary voters or disgusted general election voters.

Jonathan Mook is an attorney (luật sư, người ủy quyền) who advises companies about their obligations (nghĩa vụ, bổn phận) under the Americans with Disabilities Act, or ADA. He was surprised by the $25,000 figure. “The $25,000 … that’s a Hobson’s choice. It’s no choice at all. Obviously, the group can’t pay $25,000,” Mook says.

Ngọc Lân

Tết & GDP

shared from fb giang le, kinhtetaichinh blog,
...có thể nói phần đông đồng ý rằng Tết ta có ảnh hưởng tiêu cực đến GDP. Tác động của Tết thông qua một số kênh như số ngày nghỉ kéo dài, năng suất lao động sụt giảm trước và sau Tết do bận bựu chuẩn bị và dư âm của những ngày Tết. Câu nói cửa miệng "Để ra Tết rồi tính" phản ánh một thực trạng là kỳ nghỉ Tết truyền thống làm gián đoạn nhiều hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Sự lệch pha giữa kỳ nghỉ năm mới của Việt Nam so với thế giới cũng có tác động tiêu cực khi nền kinh tế ngày càng hội nhập. Về phương diện vĩ mô việc gia tăng tiêu dùng rất lớn trong dịp Tết luôn tạo sức ép lên mặt bằng giá cả, gây khó khăn cho những chính sách ổn định kinh tế. Dù khó đánh giá chính xác nhưng nhiều khả năng thói quen "ăn Tết" lớn của người Việt cũng làm giảm tổng tiết kiệm của toàn xã hội, ảnh hưởng đến đầu tư và cán cân thanh toán.

Một khía cạnh vĩ mô khác ít người để ý là mức độ sử dụng (capacity utilitzation) của nền kinh tế giảm thấp hơn nhiều công suất tiềm năng trong giai đoạn Tết gây ra một sự lãng phí nguồn lực rất lớn. Có thể thấy điều này khá rõ qua số liệu thống kê GDP theo quí của Việt Nam. Trong vòng 10 năm lại đây (Q1 2005 - Q4 2014) GDP(*) trung bình của Q1, quí có Tết, chỉ chiếm khoảng 18% GDP của cả năm (so với 25% nếu GDP được dàn đều trong 4 quí). So sánh với GDP Q4 ngay trước đó, trung bình trong 10 năm qua GDP Q1 giảm hơn 30%. Sự sụt giảm rất lớn này có thể còn do những yếu tố khác, nhưng chắc chắn Tết có phần đóng góp quan trọng. Điều này có thể kiểm chứng được bằng cách so sánh GDP của Việt Nam và Trung Quốc, hai nước có truyền thống ăn Tết âm lịch, với Thailand và Indonesia. Giống Việt Nam GDP Q1 của Trung Quốc giảm trung bình 24% so với Q4 trong khi con số này ở Thailand là tăng 1.1% còn Indonesia cũng tăng 0.2%.

...Sử dụng một phương pháp hiệu chỉnh mùa vụ do Matthias Mohr ở Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) phát triển, kết quả là GDP Q1 trung bình sẽ tăng khoảng 8% so với GDP của Q4 trước đó. So với mức giảm 30% của chuỗi GDP chưa hiệu chỉnh, tác động tổng hợp của các yếu tố mùa vụ trong Q1 - mà Tết có vai trò quan trọng - là hơn 38%. Nghĩa là nếu loại bỏ tất cả các yếu tố mùa vụ trong Q1, bao gồm cả việc bỏ Tết ta, GDP của quí này sẽ tăng so với hiện tại khoảng 38%. Lưu ý rằng điều này không đồng nghĩa với GDP của cả năm sẽ tăng 9.5% (=38/4) vì nhiều hoạt động kinh tế hiện tại đang được dồn sang Q2 và Q4 sẽ được dàn bớt về Q1. Nhưng chỉ riêng việc năng lực sản xuất của nền kinh tế được sử dụng hiệu quả hơn trong Q1, loại bỏ các yếu tố mùa vụ (trong đó có Tết) sẽ có tác động rất tích cực lên toàn nền kinh tế.

Tất nhiên việc dời Tết ta về trùng với Tết tây sẽ không loại bỏ hoàn toàn yếu tố mùa vụ của hoạt động này. Người Việt có thể vẫn tiếp tục ăn chơi phung phí trong dịp Tết ta mới, các lễ hội vẫn rình rang, ngân sách vẫn chậm giải ngân cho các dự án đầu tư công trước và sau Tết. Loại bỏ những yếu tố này không chỉ đơn thuần là dời ngày ăn Tết mà còn cần những nỗ lực thay đổi hành vi sống và cung cách làm việc của người dân, doanh nghiệp và các cơ quan công quyền. Tuy nhiên một công cuộc đổi mới có thể phải bắt đầu bằng một biện pháp thay đổi mạnh mẽ như bỏ Tết ta, điều mà nước Nhật đã chấp nhận để mở đầu thời kỳ cải cách lịch sử của họ.
[*]: Phải nói ngay không ai kêu gọi "bỏ Tết ta" theo nghĩa xóa bỏ nó hẳn khỏi ký ức/truyền thống dân tộc (như bỏ đốt pháo). Bỏ Tết ta ở đây cần hiểu là gộp Tết ta vào Tết tây, nghĩa là dịch chuyển những hoạt động văn hóa/nghỉ ngơi mà từ trước đến giờ liên quan đến Tết ta sang ngày 1/1 dương lịch hàng năm.

Về mặt kinh tế, cụ thể là ảnh hưởng của Tết vào GDP, tôi đã phân tích khá lâu rồi (link here). Điểm quan trọng nhất là Tết làm gia tăng yếu tố mùa vụ của nền kinh tế VN (và TQ), dẫn đến lãng phí nguồn lực (do capacity idling) rất lớn. Bỏ Tết (i.e. nhập Tết ta với Tết tây như Nhật) chưa chắc giải quyết được vấn đề này, nhưng nền kinh tế/xã hội VN cần một cú hích để (may ra) có thể thay đổi được thói quen "ăn Tết" rất phi kinh tế hiện tại.

Trong comment với bạn Du tôi không tán đồng quan điểm Tết có lợi cho người nghèo (mà bạn Nguyễn Xuân Thành giới hạn "người nghèo" = "người lao động nhập cư ở các khu công nghiệp/đô thị lớn"). Quan điểm của tôi là bất kể Tết có lợi cho người nghèo hay không, cách tốt nhất giúp họ (nâng cao welfare) là các chính sách/hành động trợ giúp trực tiếp. Chí ít như thế không gây hại cho những người coi Tết là một gánh nặng.

Với những người viện dẫn văn hóa/truyền thống/tâm linh/nhịp sinh học... thì tôi chịu. Chỉ xin chỉ ra một điểm là các bộ lịch trên thế giới đều là reference tương đối. Nhiều quốc gia đã thay đổi lịch trong quá khứ mà chẳng hề hấn gì (ngay cả âm lịch của VN/TQ cũng đã được hiệu chỉnh nhiều lần). Ngày nay dương lịch rõ ràng phổ cập/hữu ích hơn âm lịch cho đa số các hoạt động trong xã hội (bạn có dám chắc chưa bao giờ trong đời hỏi câu "Tết năm nay là ngày mấy" không?). Chuyển reference ngày đầu năm từ bộ lịch này sang bộ lịch kia có gì là ghê gớm về khía cạnh văn hóa/truyền thống/tâm linh/nhịp sinh học....

Tôi vẫn thắc mắc không biết giao của tập hợp những người muốn giữ Tết với tập hợp những người muốn giữ/dạy chữ Hán có lớn không. Nhưng tôi tin đa số những người ủng hộ "bỏ Tết ta" cũng là những người ủng hộ chữ quốc ngữ, họ đều muốn bỏ một số "truyền thống" có gốc gác từ TQ mà hiện tại không còn hữu ích/cần thiết nữa khi xã hội/nền kinh tế VN đã được "Âu hóa" rất nhiều.

"Look beneath the surface" nghĩa là gì?

Photo by  Lucas Sankey

"Look beneath the surface" = Nhìn ở dưới bề mặt -> Tập trung/xoáy sâu vào các khía cạnh của vấn đề.

Ví dụ
Look beneath the surface of recent news to find the root cause of Boeing’s 737 Max disaster (thảm họa). The Seattle Times recently reported that Boeing released 100 pages of damning documents that show the company deceived international air safety regulators and airline companies. Dare I add that Boeing also deceived every passenger who has taken a Max flight?

“I hope that people learn to look beneath the surface of band behavior and drug addiction, try and challenge that stigma (vết nhơ, đốm, điều sỉ nhục). I mean, their all human beings behind these stories and they are wonderful,” she said. “Some of these people are born leaders but their leadership skills have been oppressed. If we can help them bring that out of them, look at what our whole country could become.”

“They can make an extreme difference in a victim’s life by treating them as a victim instead of a criminal by talking to them and getting that information, to look beneath the surface,” she said. “Often times, trafficking victims (nạn nhân của nạn buôn bán người) do not look like a victim right off the bat. But law enforcement can make a huge difference once they recognize this crime and feel equipped to deal with it appropriately.”

Ka Tina