Journey in Life

Sunday, May 31, 2020

SỰ GIÀU VÀ NGHÈO CỦA CÁC DÂN TỘC

shared from fb Vũ Trọng Đại,
-----
[Sách xuất bản 2020]

link đặt mua sách: https://forms.gle/wy7jRgvHGmEoQKet9

Xin giới thiệu với các bạn tác phẩm kinh điển từng xuất bản nhưng đã tuyệt bản tại thị trường Việt Nam: "The Wealth and the Poverty of Nations", tạm dịch là "Sự giàu và nghèo của các dân tộc" của sử gia David Landes (1924-2013).

Trên thế giới có khoảng 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, chỉ có khoảng chưa đến 20% là các quốc gia phát triển. Theo báo cáo của Oxfam (2018), 26 người giàu nhất thế giới sở hữu khối tài sản bằng với tài sản của
3,8 tỷ người thuộc nhóm nghèo nhất. Người giàu ngày càng giàu lên, trong khi người nghèo lại càng nghèo thêm. Vậy tại sao khoảng cách giàu nghèo lại lớn như vậy?

Đây chính là câu hỏi mà David Landes tìm cách giải đáp trong cuốn sách này.
• Dùng kinh tế và lịch sử để tương hỗ và lý giải lẫn nhau, "Sự giàu có và nghèo khổ của các quốc gia" là một công trình đặc sắc, tìm hiểu đến gốc rễ của vấn đề. Chúng ta chỉ có thể giải quyết vấn đề một cách hiệu quả khi hiểu rõ nguyên nhân. David Landes cũng dùng công trình này để thách thức những quan điểm cho rằng mỗi quốc gia đều chịu “lời nguyền của địa lý”. Ông cũng mở ra hy vọng cho các xã hội đang phát triển, nếu những phẩm chất tốt được khuyến khích và phát huy, văn hóa và nếp nghĩ được cải thiện, sự thịnh vượng sẽ đến.

• Để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, việc đầu tiên là phải hiểu được gốc rễ của vấn đề, đây chính là cái đích mà Sự giàu có và nghèo khổ của các quốc gia hướng đến. Landes cho rằng chìa khóa cho sự thịnh vượng của các quốc gia trong thời hiện đại chính là Cuộc cách mạng công nghiệp. Nếu muốn trở nên thịnh vượng, các quốc gia phải tiến hành công nghiệp hóa. Đi sâu hơn, ông lý giải nền tảng cho quá trình thực hiện Cách mạng công nghiệp ở các quốc gia.

Thách thức những quan điểm cũ, ông cho rằng tài nguyên thiên nhiên (gồm cả cảnh quan, nguồn nước, đất đai, khoáng chất, khí hậu) quan trọng nhưng không đủ, vị trí địa lý cũng không phải là định mệnh. Điều quan trọng nhất để làm nên cuộc Cách mạng công nghiệp ở từng quốc gia luôn phụ thuộc vào nền văn hóa là nền tảng cho xã hội và những giá trị được bảo tồn trong xã hội đó. Sự thịnh vượng mà thiếu đi những đặc điểm văn hóa phù hợp, chưa bao giờ ổn định và bền vững.

Toàn bộ cuốn sách gồm 29 chương là một tổng thể nhất quán, hấp dẫn người đọc, đồng thời từng chương của cuốn sách có thể được nghiên cứu một cách độc lập, với những bài học và kinh nghiệm riêng.

Cuốn sách đáng để đọc hai lần: một lần để đọc lướt qua, một lần để khám phá các chi tiết hấp dẫn.
• MỤC LỤC
Lời giới thiệu
Chương 1 – Sự bất bình đẳng của tự nhiên
Chương 2 - Lời đáp cho Địa lý: Châu Âu và Trung Quốc
Chương 3 - Chủ nghĩa biệt lệ ở châu Âu: Một con đường khác
Chương 4 – Sáng chế ra sáng chế
Chương 5 – Sự mở đầu vĩ đại
Chương 6 – Đông Tiến!
Chương 7 – Từ khám phá đến đế quốc
Chương 8 – Những hòn đảo ngọt ngào cay đắng
Chương 9 – Đế chế ở phương Đông
Chương 10 – Lòng tham lợi
Chương 11 – Golconda
Chương 12 – Người thắng và kẻ thua: Được mất của đế chế
Chương 13 – Bản chất của cách mạng công nghiệp
Chương 14 – Vì sao lại ở châu Âu? Vì sao là thời điểm đó?
Chương 15 – Nước Anh và các nước khác
Chương 16 – Đuổi theo nước Anh
Chương 17 – Cần có tiền để kiếm được tiền
Chương 18 – Tài sản kiến thức
Chương 19 – Các vùng cận biên
Chương 20 – Con đường Nam Mỹ
Chương 21 - Đế chế Trung Hoa (Thiên Triều): Ngưng trệ và thụt lùi
Chương 22 - Nhật Bản: Và người cuối cùng sẽ là người đầu tiên
Chương 23 - Minh Trị Duy Tân
Chương 24 – Lịch sử sai lầm
Chương 25 - Đế quốc và giai đoạn sau đế quốc
Chương 26 – Mất quyền lãnh đạo
Chương 27 – Người chiến thắng và…
Chương 28 – Kẻ thua cuộc
Chương 29 - Chúng ta tới đây bằng cách nào? Chúng ta sẽ tới đâu tiếp?

• TÁC GIẢ: David Landes (1924-2013)
- Một trong những sử gia xuất sắc người Mỹ thời hậu chiến, Landes theo học Trường City College, New York, và Đại học Harvard. Ông là giáo sư danh dự môn lịch sử và kinh tế học tại Đại học Harvard, và đã làm giáo sư lịch sử và kinh tế học tại một số trường đại học hàng đầu ở Mỹ và châu Âu.

- Ông chuyên nghiên cứu về chủ nghĩa đế quốc trên phương diện kinh tế. Bằng cách kết hợp kinh tế học và lịch sử, ông đã giải đáp được rất nhiều nan đề của cả hai lĩnh vực.

- Các công trình của ông bao gồm: Bankers and Pashas nói về lòng tham của các nhà đầu tư châu Âu và sự tiếp xúc với nền tài chính quốc tế của các nhà cầm quyền Ai Cập trong giai đoạn giữa thế kỷ XIX; The Unbound Prometheus nghiên cứu về sự phát triển công nghiệp ở Tây Âu từ năm 1750; gần đây có Revolution in Time thể hiện góc nhìn sắc sảo của ông về những cách thức khác nhau mà các tập tục văn hóa, thói quen xã hội kết hợp với năng lực công nghệ để định hình sự phát triển kinh tế - xã hội.

link đặt mua sách: https://forms.gle/wy7jRgvHGmEoQKet9

Khoảng cách giàu nghèo (bài điểm sách (dịch) ở NYTimes)

Monday, May 25, 2020

"History repeats itself" nghĩa là gì?

Bây giờ chúng nó mỗi đứa cầm một cái điện thoại rồi còn đâu :( Photo by: The New York Public Library on Unsplash

"History repeats itself" = lịch sử lặp lại -> câu này được nói khi những chuyện trong quá khứ lặp lại, xảy ra một lần nữa.

Ví dụ
EMMERDALE resident Harriet Finch will end up with a big decision to make when her boyfriend Will Taylor drops a bombshell (quả bom) next week but could she end up getting the latter arrested in a huge twist as history could repeat itself?

Stadiums continue to sit empty. There are few answers on when they may be filled again. While leagues and conferences (hội nghị) discuss a return to sports, many of those plans bar fans for the foreseeable future. While times are unique, it's not the first time sports has been affected by a pandemic."The virus is on a similar time track," said Andy McNeil, a Georgia Tech graduate and mechanical engineer. "History does repeat itself."

History repeats itself and I think people are resilient (kiên cường) and try to do the best they can under the circumstances.

Ngọc Lân

"The last of the lot" nghĩa là gì?

Photo by: Levi Jones on Unsplash

"The last of the lot" = cuối cùng của lô hàng -> nghĩa là người hoặc vật cuối cùng trong danh sách hoặc trong nhóm.

Ví dụ
These gorgeous prey birds (chim săn mồi), with huge 2.5 m wings, were last spotted in England in the year 1780 at Culver Cliff on the Isle of Wight. However, by 1918, they disappeared when the last of the lot was shot dead somewhere on the Scottish Shetland Islands.

According to ESPNcricinfo, Sivaramakrishnan is the oldest among the list of people to have applied, while Mongia, the former wicketkeeper (thủ môn bóng gậy), has the most Test caps (44). Agarkar, meanwhile, was the last of the lot to retire and has most international with 26 Tests and 191 ODIs.

Former star pacer Agarkar was the last of the lot to retire. He represented India in 26 Tests and 191 ODIs. Reports claim, Venkatesh Prasad, Rajesh Chauhan and Amay Khurasiya have also applied for the selector's post.

Ngọc Lân

Sunday, May 24, 2020

"Grease the skids" nghĩa là gì?

Photo by: Pixabay on Pexels

"Grease the skids" = bôi trơn má phanh -> nghĩa là làm cho mọi việc trở nên dễ dàng thuận tiện để đạt được thành công.

Ví dụ
The companies hope to grease the skids of digital commerce (thương mại) in the game, so that both players and the companies can make money from a new form of monetization built around user commerce.

“The rural co-ops have the right of ways that would ease the installation of fiber (vật liệu),” Mizell said. “The intent of the bill was to grease the skids.” Her Senate Bill 407 would allow broadband companies to string fiber along the co-op’s poles on easements that were negotiated and installed decades ago.

You can already kind of see it at the federal level where they’re talking about a $2 trillion infrastructure (cơ sở hạ tầng) program. The opportunity in this crisis will be in building a sustainable and resilient infrastructure that doesn’t just put people back to work but builds a transportation system that doesn’t grease the skids to climate catastrophe (thảm họa).

Ngọc Lân

"Use some elbow grease" nghĩa là gì?

Photo by: Andrea Piacquadio on Pexels

"Use some elbow grease" -> nghĩa là nỗ lực, cố gắng làm việc, thường là khi lau chùi, kì cọ.

Ví dụ
Duncanson said a person should not be timid (rụt rè) or impatient (nóng vội) when cleaning and sanitizing (vệ sinh). Use some ‘elbow grease’ when cleaning an area and allow time for it dry.

I learned that when you need them most, suppliers won’t give you much attention. So, gaining momentum (sức đẩy, đà) is that much harder. You’ve got to use some elbow grease and build relationships over time to gain some advantage in the market.

Together they coordinate (phối hợp) their efforts and use some elbow grease and a clever strategy to remove a large boulder (tảng đá) in a promising nook of the raging creek. What lays beneath it will blow you away.

Ngọc Lân

Saturday, May 23, 2020

"Follow their lead" nghĩa là gì?

Tôi chưa bao giờ dám trái lệnh của sếp!!! Photo by Craig Whitehead on Unsplash

"Follow (someone's) lead" nghĩa là theo sự hướng dẫn, theo sự lãnh đạo.

Ví dụ
Kentucky Gov. Andy Beshear said he is no hurry to reopen the state’s economy, despite the fact that Indiana to the north and Tennessee to the south are accelerating their schedules. Beshear told reporters he does not plan to follow their lead.

If public leaders do not open schools this fall, many companies may follow their lead and not open their offices. Some companies will have their employees work from home for the remainder of the year. Others will let most employees work from home permanently.

The aforementioned (đã được nói trên) tight ends are some of the most valuable offensive playmakers in football, and each of them is among the most important players on their team, some of the best squads in the league. If Hockenson can follow their lead in his second season, the Lions could boast one of the most dangerous offensive units around.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Follow up on them" nghĩa là gì?

"The squeaking wheel gets the grease" nghĩa là gì?

Photo by: serjan midili on Unsplash

"The squeaking wheel gets the grease" = bánh xe kêu sẽ được tra dầu -> nghĩa là người phàn nàn, phản đối nhiều nhất, to nhất thì sẽ được chú ý từ nhiều người khác.

Ví dụ
I guess the squeaking wheel gets the grease. My wheels are always squeaking, but I see very little lubricant (dầu bôi trơn).
I will just keep on rocking with trusty canine companion by my side and my musket and dry powder supply within arm’s reach.

“Behind the political scenes, I would think the launch guys from right here are saying, ‘Oh, they’re taking my business and going launch for free over there in the parish, and they’re putting me out of business,’” he said afterwards. “So the squeaking wheel gets the grease, but we’re fixing to do some squeaking.”

They say that the "squeaking wheel gets the grease" and to some extent, that's true. However, in a work environment, it is usually much easier to replace that squeaking wheel. If you have complaints (phàn nàn), see what you can do by yourself to solve them.

Ngọc Lân

"Get untracked" nghĩa là gì?

Yeah, thành công rồi! Photo by bruce mars

"Get untracked" -> nghĩa là ổn định trong công việc của mình, vào nền nếp và trong thể thao nghĩa là trở nên thành công.

Ví dụ
Will need to get untracked earlier, but has the rider that can get that done, too. My solid pick here at what could be a fair price.

Before he could get untracked, though, he had to figure out a way to slow Smith's roll, because he was hurting him and keeping a quick pace.

And while the 'Runners' offense couldn't get untracked, the defense held the fort (phòng ngự, cố thủ), holding the Seahawks to just 23 points over the 20 minutes.

Ka Tina