Journey in Life

Friday, November 16, 2018

Đọc Meditations của Marcus Aurelius

shared from fb Linh Hoang Vu,
-----
Một cuốn sách khiến bạn cảm thấy thân thuộc, phải kinh ngạc, ngưỡng mộ và yêu quý một tâm hồn đẹp của một vị hoàng đế - triết gia- chiến binh (dù bất đắc dĩ) có lẽ là duy nhất trong lịch sử.

Có quá nhiều điều cảm thấy tương đồng với Zen và Lão Trang trong minh triết phương Đông. Có những câu mà tưởng như lấy từ sách thiền hay Lão vậy.

Tiếc là mình đã không có cơ hội đọc Marcus Aurelius cũng như các triết gia Khắc kỷ khác từ khi 16 tuổi.

Bản dịch tiếng Anh của Gregory Hays rất hay. Đọc Meditations không dễ vì đó không phải là một cuốn sách viết có chủ ý cho độc giả mà là các ghi chép, một cuốn sách tự viết cho mình theo kiểu nhật ký triết học.

Vài thứ cảm nhận khác:
- marcus aurelius bị ám ảnh nhiều bởi cái chết. Mặc dù ông luôn tự nhủ là cái chết không đáng sợ, nó là hợp tự nhiên, không việc gì phải đau buồn mà nên đón nhận...Nhưng việc ông nhắc đi nhắc lại về nó rất nhiều lần cho thấy ông thường xuyên nghĩ về nó, và dường như coi nó là một thử thách lớn nhất của kiếp người.

- Tính dục và ham muốn xác thịt, đam mê về bất kỳ cái gì cũng như ham muốn danh vọng, sự nổi tiếng, tài sản, lời ca ngợi...dường như là những thứ mà marcus aurelius luôn có thể tránh được một cách khá dễ dàng, và ông coi thường tất cả những thứ đó. Tình yêu lớn nhất của ông dường như chỉ là với tự nhiên.

- Chính trị, quân sự...hoàn toàn vắng bóng dù có thể hiểu là đó là những vấn đề căng thẳng mà marcus aurelius thường xuyên phải đối mặt và vượt qua. Có điều ông luôn tự nhắc mình là phải bao dung với người khác, không căm ghét ai cả và không giận dữ (với kẻ xấu thì đó là do bản tính của họ xấu và cũng không phải lỗi của họ, vậy thì tại sao phải căm ghét hay giận dữ).

- Triết lý sống của marcus aurelius hướng đến sự hoà hợp và thanh thản, thuận với tự nhiên, là một con người sống tốt, chân thực, can đảm, đạo đức và có trách nhiệm với xã hội và cộng đồng, tuân thủ luật pháp và kính trọng tự nhiên. Hạnh phúc không phải là điều ông hướng đến.

- Dường như marcus aurelius là một người cô đơn. Ngoài những người thầy mà ông nhắc đến như những người định hình nhân cách cho ông thì không có một người bạn nào được nhắc đến (tất nhiên cũng thật quá khó để một vị Hoàng đế có được những bạn bè đúng nghĩa). Các mối quan hệ với vợ và con cũng mờ nhạt, ngoài một lần ông bày tỏ sự thất vọng ngầm rằng có thể những người thân yêu nhất cũng tự trong lòng muốn ông ra đi để họ có thể sống đời của họ. Cũng bất hạnh cho marcus aurelius là những phẩm chất tiết dục, hợp tác, khôn ngoan, và sống có trách nhiệm vì quyền lợi của quốc gia mà ông luôn đề cao không được con trai ông kế thừa, dẫn tới sự suy sụp của Đế chế La Mã sau khi ông qua đời (lúc này La Mã đã có tuổi đời hơn 900 năm), cho dù phải gần 300 năm nữa nó mới sụp đổ hẳn.

"Give him the stink eye" nghĩa là gì?

Photo courtesy zaps06.

'Give (someone) the stink eye' có từ stink là mùi hôi thối, khó chịu -> cụm từ này nghĩa là nhăn mặt vì khó chịu, kinh tởm, không tin tưởng... ai đó.

Ví dụ
Brooke gave her the stink eyes and sat back down.

I quickly hide it with my hands and give him the stink eyes.

Though this year Professor Binns kept nervously glancing at Nico who gave him the stink eyes every time.

He realized next to him in her open roof convertible is a girl speaking extremely obnoxiously into her phone. She gives him the stink eyes.

Phạm Hạnh


Thursday, November 15, 2018

"Box the compass" nghĩa là gì?

Don't lose yourself. Photo courtesy Calsidyrose.

'Box the compass' nghĩa là thay đổi hoàn toàn lập trường/quan điểm của mình về vấn đề gì.

Ví dụ
Easterns do not ”box the compass” after our fashion: with them each point has its own name, generally derived from some prominent star on the horizon.

Because we believe that the new economy continues to unleash (tháo dây, gỡ ràng buộc) remarkable innovations and dramatic changes in business strategy, economic competition, work, and life, we dispatched four of our most talented writers to collect answers to the four essential questions that box the compass of the new economy today.

Because nuclear power was included in the Bill, probably against the advice of some of my right hon. 265 Friend's advisers, clauses 30 and 31 had to be introduced. They are hardly in line with market conditions, but one must attempt to reconcile (hòa giải, điều hòa, làm cho nhất trí/tương thích,) the irreconcilable. Perhaps the Secretary of State has done that. Perhaps he has been able to box the compass in every way and achieve his purpose.

Phạm Hạnh

Lễ Shichi-go-san: ngày con lớn khôn

Shichi-Go-San (七五三 nghĩa đen là "Bảy-năm-ba") là một nghi lễ chuyển đổi và ngày lễ hội truyền thống ở Nhật Bản cho các bé gái lên ba và bảy tuổi và các bé trai lên năm tuổi, được tổ chức hằng năm vào ngay 15 tháng 11 để kỷ niệm sự phát triển khoẻ mạnh và bình an của trẻ nhỏ. Vì đây không phải là một ngày lễ quốc gia, lễ hội này nói chung thường được thực hiện vào dịp cuối tuần gần nhất trước đó.

Shichi-Go-San được cho là có nguồn gốc từ thời kỳ Heian trong số những quý tộc triều đình kỷ niệm sự chuyển đổi giai đoạn của trẻ sang tuổi thiếu niên. Lứa tuổi 3, 5 và 7 tuổi đều nhất quán với thần số học trong văn hoá Đông Á, vốn cho rằng số lẻ mang ý nghĩa may mắn. Tập quán này đã được ấn định vào ngày mười lăm của tháng trong suốt thời kỳ Kamakura.

Theo thời gian, truyền thống này được chuyển lại cho tầng lớp samurai, thêm vào một số nghi lễ. Trẻ em—những bé lên đến ba tuổi theo truyền thống thường được yêu cầu cạo đầu—được cho phép nuôi tóc dài. Các bé trai năm tuổi có thể mặc hakama lần đầu tiên, trong khi bé gái lên bảy tuổi sẽ thay loại dây băng đơn giản mà chúng dùng để thắt kimono sang loại obi truyền thống. Vào thời kỳ Minh Trị, tập tục này được thường dân tiếp nhận, và bao gồm nghi lễ hiện đại là viếng thăm một đền thờ để xua đuổi ma quỷ và cầu cho cuộc sống lành mạnh lâu dài.

ước mơ 9 năm trước :D

Bài trước: Vườn Kyu Shiba Rikyu

Bảy lao động “nuôi” một công chức

thế mà không phục vụ dân, lại xem phim sex trong giờ làm việc -> nhiễm mã độc toàn bộ hệ thống CNTT :D
-----

An Interior Department watchdog (người giám sát) recommended the U.S. Geological (địa chất) Survey ratchet up internet security protocols after discovering its networks had been infected with malware from pornography sites.

The agency’s inspector general traced the malicious software to a single unnamed USGS employee, who reportedly used a government-issued computer to visit some 9,000 adult video sites,

Many of the prohibited (cấm đoán) pages were linked to Russian websites containing malware, which was ultimately downloaded to the employee’s computer and used to infiltrate (xâm nhập) USGS networks, auditors found. The investigation (điều tra) found the employee saved much of the pornographic material on an unauthorized USB drive and personal Android cellphone, both of which were connected to their computer against agency protocols (trái với quy chế nội bộ).

Bài trước: Tương lai chào đón

Wednesday, November 14, 2018

Quá muộn

có internet, càng nhiều thông tin trên mạng xã hội, TQ càng không thể..., nên càng phải... :)
----
With the Internet, too much information leaks out about the failings of governments. Thus, they are unable to "rule by persuasion" and are increasingly reduced to relying on sheer force. As a provocative example, Gurri believes that the Chinese government now is more dependent on force than it would be without the Internet.

trích từ cuốn The Revolt of the Public and the Crisis of Authority in the New Millennium của tác giả Martin Gurri.

"Be a box of birds" nghĩa là gì?

Photo courtesy Don McCullough.

'Be a box of birds' nghĩa là tinh thần/sức khỏe tốt (to be in good spirits or health. Primarily heard in Australia, New Zealand. The origin is almost certainly a play on chirpy (vui tính, hoạt bát), meaning cheerful (vui mừng, phấn khởi, hớn hở) or lively (hoạt bát, hăng hái, năng nổ), and it's linked to chirpy as a bird, an expression of carefree happiness common in the nineteenth century.).

Ví dụ
Colin Feisst says he's feeling like a "box of birds" two months on from his cardiac arrest (tình trạng tim ngừng đập, cần có sự can thiệp kịp thời tránh làm tổn hại đến não gây tử vong; ngưng tim).

Many clients come in to his shop with scraggly (thô, xộc xệch, không đều, lởm chởm) beards, and walk out "like a box of birds", with a few products too.

Russell police constable Mike Gorrie said despite the unfortunate circumstances, it was good to see a boatie (người đi du thuyền) take responsibility by making sure he had a lifejacket (áo phao, áo cứu hộ). He had suffered no ill effects and was "a box of birds".

Played loud, The Cure's 1982 album Pornography makes me feel physically ill. There's Bob on the first track, wailing "It doesn't matter if we all die" over some horrid (khó chịu, bực mình; gây kinh hoàng/khiếp sợ) guitar noises and a rhythm section that plods along like Frankenstein's monster in heavy lead boots. He sounds like terminally damaged goods on that record, but today, he's a box of birds.

Phạm Hạnh