Journey in Life: english
Showing posts with label english. Show all posts
Showing posts with label english. Show all posts

Tuesday, August 20, 2019

Cryptocurrency nghĩa là gì?

shared from fb Giang Le,
-----
dịch cryptocurrency thành "tiền ảo" là sai, cả về nghĩa từ lẫn bản chất. Rất tiếc báo chí và cả một số quan chức (như trong bài bên dưới) vẫn nhầm lẫn như vậy. Hi vọng đến khi VN có văn bản pháp luật chính thức về cryptocurrency thì nó sẽ được dịch đúng là TIỀN MẬT MÃ.

Tôi cổ súy cho việc dịch cryptocurrency thành tiền mật mã vì những lý do sau. Thứ nhất tiền ảo chính xác ra là "virtual currency", nghĩa là những thứ không có thật và không có giá trị pháp lý. Ví dụ của virtual currency là tiền trong các game online, nghĩa là các đồng tiền tồn tại trong virtual world chỉ có thể mua được virtual products/services. Ở một khía cạnh nào đó tôi xếp tiền vàng mã ở VN cũng là virtual money, dù nó không phải là tiền điện tử. Lưu ý: virtual money vẫn có giá trị (dù nhỏ), nghĩa là trong một số trường hợp có thể đổi virtual money sang tiền thật.

Tiền điện tử (electronic money) là các loại tiền chỉ tồn tại trong các hệ thống computer. Vì computer hiện nay (hầu hết) là digital nên tiền số (digital money) cũng có nghĩa tương đương. Khi ngân hàng thực hiện electronic transfer thì họ chuyển electronic/digital money từ chỗ này sang chỗ khác. Electronic/digital money trong hệ thống ngân hàng thương mại hiện nay và paper money (banknotes) đều là claims đối với ngân hàng trung ương.

Cryptocurrency là một dạng tiền tệ (hoặc phương tiện thanh toán) dựa trên nguyên lý khác hẳn với electronic/digital money truyền thống. Về cơ bản nó được xây dựng trên công nghệ blockchain sử dụng rất nhiều các thuật toán mật mã (cryptography). Cryptocurrency = Cryptography + Currency.

Một số người dịch thành "tiền mã hóa" cũng không chính xác.
Mã hóa dịch từ encryption, là quá trình chứ không phải bản chất. Bất kỳ đồng tiền điện tử/hệ thống thanh toán hiện đại nào cũng phải sử dụng encryption, nhưng như đã nói chỉ nên gọi chúng là eletronic/digital money. Có thể phân biệt cryptography vs encryption tương tự như dollar vs dollarization.

Tóm lại:

Virtual currency = tiền ảo
Electronic currency = tiền điện tử
Digital currency = tiền số
Cryptocurrency = TIỀN MẬT MÃ

Sunday, August 4, 2019

Để dịch tiếng Anh hay

cần giỏi cả tiếng việt nữa :), via Bao Tran,
-----
'glows in the dark, blow in the park' dịch sao cho vần điệu?

-> 'nhấp nháy trong đêm đen, nhấp đít trong công viên?' :D

Bài trước: Demarche nghĩa là gì?

Saturday, August 3, 2019

Demarche nghĩa là gì?

shared from Giang Le,
-----
Theo tài liệu này về mặt ngoại giao 2 quốc gia có thể có rất nhiều dạng "communication" khác nhau, tất nhiên với mức độ quan trọng khác nhau. Tôi đoán "công hàm" xếp vào dạng "Demarche", nghĩa là một bức thư/bức điện gửi một cách chính thức tuyên bố quan điểm của chính phủ mình. Thấp hơn "Demarche" là "Note Verbale", một dạng trao đổi ngoại giao rất phổ biến.

Demarche có 2 dạng: "first-person" (có chữ ký) và "third-person" (không có chữ ký), trong khi "Note Verbale" luôn là "third-person". Ví dụ của first-person demarche là Công hàm 1958 của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng, còn phản hồi của TQ khi VN (và Malaysia) nộp bản đồ EEZ lên CLCS là một dạng Note Verbale.

Một câu hỏi đặt ra là "Công hàm" mà vừa rồi VN gửi cho TQ phản đối hành vi vi phạm chủ quyền EEZ trên bãi Tư Chính thuộc loại nào, nếu là first-person thì ai ký?

PS. Khi một đại sứ trình quốc thư, chữ quốc thư đó dịch từ "Letter of Credence".

Jurisdiction nghĩa là gì?

shared from Giang Le,
-----
Có 3 thuật ngữ cần làm rõ liên quan đến "chủ quyền" hiểu theo UNCLOS: sovereignty, sovereign rights, jurisdiction.

Một quốc gia có "chủ quyền" trên đất liền như thế nào thì cũng đó từng đó quyền trên "territorial water" 12 hải lý của mình trên biển. Chủ quyền theo nghĩa này là "sovereignty" bao gồm tất cả các quyền lực quốc gia của nhà nước qui định trong luật pháp quốc tế và luật của quốc gia đó. Ra ngoài "territorial water" quyền lực giảm dần, trong vùng EEZ (200 hải lý) một quốc gia chỉ còn "sovereign rights" liên quan đến những lĩnh vực qui định trong Điều 57 (và Điều 77 khi mở rộng ra "Continental Shelf ").

Như vậy theo UNCLOS "sovereign rights" (trên EEZ) nhỏ/hẹp hơn "sovereignty" trên đất liền hoặc "territorial water" dù cả hai chữ đó đều dịch sang tiếng Việt là "chủ quyền". [Lưu ý: đây là nói trong phạm vi UNCLOS, ở những lĩnh vực khác sovereignty có nghĩa rộng hơn.]

Chữ "jurisdiction" tiếng Việt dịch là "tài phán" (tôi đoán là dịch từ thuật ngữ của TQ). Tài phán (=trọng tài + phán xét, bạn nào biết chữ Hán confirm giùm) không phải ánh hết nghĩa của jurisdiction. Trong các vụ kiện tụng ở Anh/Mỹ/Úc đầu tiên các thẩm phán phải xem họ có jurisdiction xử vụ án đó hay không. Nghĩa là họ có thẩm quyền trong phạm vị pháp lý, phạm vi địa lý, đối với hai bên về vấn đề cấn phán xét hay không (vd vụ người dân VN kiện chính phủ Mỹ về tác hại của chất độc mầu da cam bị tòa bác vì lý do không có jurisdiction - tôi không nói đúng sai ở đây). Tài phán bao hàm nghĩa này của jurisdiction.

Nhưng jurisdiction còn có nghĩa quyền ra luật và thực thi luật, vd Điều 21 cho phép các quốc gia đưa ra các luật hoặc qui định liên quan đến hoạt động của tàu bè nước ngoài miễn là các luật này không trái với UNCLOS và các bộ luật quốc tế khác. Riêng với EEZ, Điều 57 liệt kê rõ những gì một quốc gia có jurisdiction trên EEZ của mình. Tôi chưa đọc Luật Biển của VN nhưng tin là bộ luật này không cho phép tàu bè nước ngoài thực hiện thăm dò/khảo sát trên EEZ của VN mà không xin phép. Thực ra nhiều nước qui định như vậy (kể cả TQ) và điều này không trái với qui định của UNCLOS (jurisdiction về scientific research - 57(1)(b)(ii)).

Bài trước: President vs Chairman

Friday, August 2, 2019

Có nhất thiết phải thế không?

 2 từ tiếng anh cần phải thay để trung tính hơn:

manhole (miệng cống, lỗ cống) thành mainternance hole (lỗ bảo dưỡng), và

manpower (nhân lực) thành human effort (nỗ lực của con người), ka ka
-----

The revised city documents also will replace instances (trường hợp) of gendered pronouns, such as "he" and "she" with "they,"

"Having a male-centric municipal code (mã, quy định) is inaccurate and not reflective of our reality," Robinson said. "Women and non-binary individuals (những người không xác định được giới tính hay người xuyên giới) are just as entitled to accurate representation. Our laws are for everyone, and our municipal code should reflect that."

Bài trước: President vs Chairman

Wednesday, June 5, 2019

Không cần thiết phải "lấy làm tiếc" về Phát biểu của Thủ tướng Singapore Lý Hiển Long

shared from fb Anh Pham,
-----
(nguyên gốc đoạn văn của) Lee Hsien Loong

Wrote to Thai PM Prayut Chan-o-Cha to express my condolences on the passing of former Thai PM and President of the Privy Council, General Prem Tinsulanonda.

A capable and immensely respected leader, General Prem served Thailand with great distinction. As PM, he steered Thailand through a period of democratic development. Later he was appointed to the Privy Council, and was a trusted source of advice and counsel to the late King Bhumibol, and successive military and civilian governments.

His leadership also benefited the region. His time as PM coincided with the ASEAN members (then five of us) coming together to oppose Vietnam’s invasion of Cambodia and the Cambodian government that replaced the Khmer Rouge. Thailand was on the frontline, facing Vietnamese forces across its border with Cambodia. General Prem was resolute in not accepting this fait accompli, and worked with ASEAN partners to oppose the Vietnamese occupation in international forums. This prevented the military invasion and regime change from being legitimised. It protected the security of other Southeast Asia countries, and decisively shaped the course of the region.

General Prem was a good friend of Singapore. Mr Lee Kuan Yew worked closely with him and had deep respect for him as a statesman. He strengthened relations between Singapore and Thailand, forming a strong and enduring partnership.

I met General Prem several times. When I called on him in Bangkok in 1999 and 2000, he was gracious with his hospitality and counsel.

General Prem will be greatly missed by the people of Thailand and all who knew him. – LHL
-----
Ý kiến của mình về những phản ứng mạnh mẽ của bạn bè Việt Nam về phát biểu của Thủ tướng Singapore Lý Hiển Long về việc Việt Nam "invade" (xâm lược) và "occupy" (chiếm đóng) Campuchia.

Thứ nhất là các hiểu lầm về tiếng Anh.

Các bạn học Tiếng Anh Bạn Gấu với mình năm vừa rồi có lẽ còn nhớ

Wednesday, June 22, 2016

President vs Chairman

shared from Giang Le.
-----
Xin phép múa rìu qua mắt các chuyên gia tiếng Anh một lần nữa. Hai từ trong tiếng Anh: president và chairman khi dịch sang tiếng Việt đều là chủ tịch. Tuy nhiên thông thường chairman là "chủ tịch" của một hội đồng (committee, board) mà mọi thành viên ngang hàng nhau, còn president là người đứng đầu một tổ chức có tính phân cấp (company, university, government).

Với các trường đại học Mỹ president phải hiểu là hiệu trưởng, là người chịu trách nhiệm điều hành/quản lý trường hàng ngày còn chairman (of the board) là chủ tịch của một hội đồng có trách nhiệm giám sát hoạt động của trường tuân thủ theo "điều lệ/hiến pháp". President, giống như CEO của công ty, có lương (rất cao), còn chairman (và các board member khác) thường không có lương mà chỉ được trả các chi phí liên quan đến việc tham gia vào board. Bởi vậy các bạn nên cẩn thận khi dịch chữ president/chairman trong bối cảnh trường đại học và khi bàn về lương của "chủ tịch" trường đại học. [Ở Úc hiệu trưởng trường đại học là Vice Chancellor, còn Chancellor là một vị trí hình thức có thể dịch là "chủ tịch"].

Trong công ty (theo hệ thống Anh/Mỹ) president không phải là người có quyền lực (điều hành) cao nhất, người đó là CEO (mặc dù có CEO kiêm luôn president). Chữ president trong bối cảnh này có nhiều nghĩa tuỷ thuộc từng công ty. Có khi president là người đứng đầu một bộ phận trong công ty, vd president of sales, president of marketing..., nhưng cũng có khi president là một chức vụ phó cho CEO (vì ít ai dùng chữ vice-CEO). President (và vice-president) còn có một nghĩa nữa là cấp bậc (khác với chức vụ) chỉ mức độ quan trọng của người giữ tên gọi đó (để dễ hiểu bạn liên hệ với cấp bậc đại tá trong quân đội, còn chức vụ có thể là sư đoàn trưởng). Trong trường hợp này bạn có thể thấy title đại loại như "President - Head of Sales" hay "VP - Customer Service". Lưu ý vì VP (vice president) ở đây là cấp bậc nên trong một bộ phận có thể có vài VP nhưng không có president. Ngược lại một công ty có thể có vài president mà không có VP.

Một chữ nữa khá oái oăm khi phải dịch sang tiếng Việt là director. Nếu là công ty theo hệ thống Anh/Mỹ dịch thành "giám đốc" là sai. Thông thường director là thành viên hội đồng quản trị (Board of Directors). Tuy nhiên cũng có công ty sử dụng chữ director với nghĩa cấp bậc như president/VP bên trên. Bởi vậy nếu thấy một người có title "Director of Marketing" thì cần hiểu đó là một nhân vật có vai vế trong marketing department của công ty, thường là head của department đó (nhưng không nhất thiết). Vậy nên đừng thắc mắc nếu bạn thấy title "Director - Head of Marketing" hay "VP - Head of Sales". Nhưng nếu bạn thấy title "Managing director" thì đó chắc chắn là sếp lớn trong công ty. Nói chung bất kỳ khi nào có chữ "managing" thì title đó quan trọng, vd managing director, managing president, managing partner..., còn nếu chỉ là president/VP hay director thì còn tuỳ.

Monday, April 6, 2015

Nightingale = đêm đầy bão

shared from fb Nguyễn Văn Tuấn.
-----
Đó là cách dịch theo kiểu chiết tự của một bài trên báo Tuổi Trẻ (1). Tác giả giải thích rằng "khi tìm tư liệu về Bạch Long Vĩ, chúng tôi biết rằng hòn đảo này còn được gọi bằng cái tên tiếng Anh theo nghĩa không hay là Nightingale (night in gale: 'đêm đầy bão')". Ôi, thật là hài hước!

Tôi nghĩ ai học tiếng Anh cũng biết Nightingale có nghĩa là chim sơn ca. Do đó tên tiếng Anh của đảo Bạch Long Vĩ có nghĩa là đảo Chim Sơn Ca. Đơn giản thế thôi. Không có bão táp gì trong chữ đó cả.

Xin nói thêm là ai từng học về thống kê sinh học sẽ biết đến cái tên Florence Nightingale. Bà xuất thấn là một y tá bên Anh, được xem như là "mẹ đẻ" của ngành y tá, nhưng bà còn là một nhà thống kê học xuất sắc. Bà được ghi nhận là người đi tiên phong trong việc thể hiện dữ liệu định lượng bằng biểu đồ.

Quay lại câu chuyện "nightingale = đêm đầy bão", nguồn mà tác giả nói là đã khảo sát là trang web Cục văn thư và lưu trữ Nhà nước (archives.gov.vn). Không rõ bài nào trong web này dịch như thế. Mà, ngay cả cách dịch theo kiểu chiết tự cũng sai be bét. Không có ai lại ngớ ngẩn đến độ nói "đêm trong cuồng phong" cả (gale có nghĩa là "gió mạnh" hay "cuồng phong"). Ấy thế mà vẫn có người nguỵ biện rằng cách dịch "đêm đầy bão" là đúng với chữ nightingale!

Chuyện này làm tôi nhớ đến chuyện mấy năm trước khi Hội khoa học kĩ thuật Hà Nội dịch dòng chữ "Cây gạo đại thụ. Trồng năm 1284. Giáp Thân" sang tiếng Anh là "Plant rice university acceptance".

Trước đó thì có vụ dịch nhạc sang tiếng Anh còn vui hơn nữa. Số là người ta làm một CD như là tặng phẩm cho chương trình 1000 năm Thăng Long, gồm 10 ca khúc nổi tiếng của Việt Nam được chuyển sang tiếng Anh. CD này do nhóm BSP Entertainment (được giới thiệu gồm những thành viên là bác sĩ, nghệ sĩ, sinh viên tại Sài Gòn). Họ dịch bài "Hà Nội mùa này vắng những cơn mưa" như sau:
Hà Nội mùa này vắng những cơn mưa (Hanoi's this season... absent the rains)
Cái rét đầu đông khăn em hiu hiu gió lạnh (The first cold of winter make your towel's gently in the wind)
Hoa sữa thôi rơi, em bên tôi một chiều tan lớp (Flower stop falling, you inside me after class)
Đường Cổ Ngư xưa chầm chậm bước ta về (on Co Ngu street in our step slowly return)

Đó là cách dịch từng từ một, chứ không hẳn là chuyển ngữ, và chắc chắn không phải là sáng tác.

Chưa nói đến văn phạm (vì khó nói văn phạm trong chuyển ngữ thơ nhạc), cách dịch trên cực kì vụng về, thể hiện người chuyển ngữ chưa rành tiếng Anh. Chú ý đến câu "Hoa sữa ...." thì người dịch lúng túng nên dùng flower cho ... tiện. Nếu không biết đây là một ca khúc được dịch sang tiếng Anh, tôi nghĩ là những câu văn hài hước, nhằm chọc cười người nghe. Tôi nghĩ người nói tiếng Anh sẽ không thể nào hiểu nổi những câu văn bồi (vâng, phải nói là bồi) trên có ý nghĩa gì. Flower stop falling, you inside me after class là cái gì? You inside me. Trời đất ơi!...

Wednesday, December 24, 2014

Jack Ma: Từ kẻ bị KFC "đá đít" thành người giàu thứ 70 thế giới

shared via vietnamplus.
-----
... Trước khi trở thành một nhân vật giàu có và quyền lực, lãnh đạo một công ty Internet với ảnh hưởng khổng lồ lên nền kinh tế trên mạng của Trung Quốc, Ma đã từng không thể xin được việc làm tại một cửa hàng bán đồ ăn nhanh KFC.

Doanh nhân 50 tuổi này có gốc gác rất khiêm tốn ở thành phố Hàng Châu, phía Đông Trung Quốc, nơi ông dạy tiếng Anh tại một ngôi trường ở địa phương với khoản lương chỉ tương đương 15 USD mỗi tháng. Trong nỗ lực cải thiện thu nhập, vào đầu những năm 1990, Ma đã đâm đơn xin việc vào nhiều nơi, gồm một tiệm KFC ở thành phố, nhưng bị từ chối.

Khi còn nhỏ, Ma rất hứng thú học tiếng Anh. Mỗi buổi sáng ông thường đạp xe 45 phút tới một khách sạn gần đó và tập giao tiếp với người nước ngoài. Ông thường làm hướng dẫn viên du lịch miễn phí cho họ để thực tập và hoàn thiện tiếng Anh của mình. Hoạt động giao tiếp cũng giúp thay đổi nhãn quan của Ma.

Vận may của Ma đã thay đổi khi ông được một công ty tuyển dụng vào năm 1995. Công ty này đã điều ông sang Mỹ với tư cách một phiên dịch viên. Ở nước Mỹ, Ma lần đầu tiên được tiếp xúc với một chiếc máy tính kết nối với Internet. Đó là sự kiện đặt nền móng đầu tiên để Ma gia nhập hàng ngũ những người như Mark Zuckerberg và Jeff Bezos, những tỷ phú làm giàu từ công nghệ...

Xem thêm bài gốc tại vietnamplus. Câu hỏi là: bạn đã thấy hứng thú học tiếng Anh hơn chưa? ;)

Thursday, December 11, 2014

Emotion khác feeling như nào?

-----
Học ngoại ngữ có cái thú vị là không chỉ học được các từ mới, mà học được luôn cả các khái niệm mới, mà tiếng Việt có khi chưa có. Một ví dụ là hai từ emotion và feeling trong tiếng Anh. Hai từ đó dịch ra tiếng Việt đều thành "cảm xúc". Tuy nhiên, khái niệm cảm xúc theo nghĩa "emotion" và theo nghĩa "feeling" về mặt khoa học là khác nhau!

Khái niệm "emotion" được trình bày rất hay trong một chương của cuốn sách của Gluck với tựa đề: "Learning and memory: from brain to behavior".

"Emotion", theo định nghĩa khoa học trong sách viết, gồm một bộ ba hiện tượng xảy ra đồng thời, như là một phản ứng đối với một tác động hay kích thích từ bên ngoài. Ba hiện tượng đồng thời đó là:
- Phản ứng sinh lý học (physiology), ví dụ như là nhịp tim đập nhanh lên, hàm lượng đường trong máu tăng lên, máu dồn vào một số chỗ trong cơ thể (ví dụ như là não để xử lý tình huống cho nhanh và chân tay để mà chạy hoặc tự vệ) trong khi đó một số hoạt động khác của cơ thể bị ngừng lại (ví dụ như hệ tiêu hóa hay hệ miễn dịch tạm ngừng hoạt động).
- Hành vi quan sát được (overt behavior, ví dụ như miệng cười toét ra, mặt đỏ lên, v.v.)
- Cảm xúc có ý thức (conscious feeling, ví dụ như cảm giác vui, buồn, sợ hãi, v.v.)

Như vậy thì feeling là một phần của emotion. Trong emotion ngoài feeling còn có cả phản ứng sinh lý và biểu hiện hành vi bên ngoài.

Các nghiên cứu cho thấy ba yếu tố trên tác động qua lại lẫn nhau, mỗi cái có thể kéo theo hai các khác. Bởi vậy, như người ta nói, "put on a happy face", muốn được cảm thấy vui vẻ thì hãy hay nở nủ cười. Hành vi nở nụ cười sẽ dẫn đến cảm xúc vui thực sự, dù cho đó có là nụ cười "vô cớ"!

Wednesday, September 24, 2014

Kỹ năng khó nhất khi học tiếng Anh?

shared from fb Xê Nho Nvp.
-----
Học tiếng Anh, tôi nghĩ khó là giai đoạn sau, khi đã học được ít nhiều nhưng nhiều người vẫn có cái cảm giác thiếu thiếu cái gì đó, khó xác định. Cái thiếu đó, theo tôi, là khả năng đọc hiểu. Hay nói cách khác, lúc đó vấn đề không phải là ngôn ngữ nữa – vấn đề là nền tảng kiến thức để tiếp nhận thông tin mới, bất kể vỏ bọc ngôn ngữ (tức là bất kể nó được thể hiện bằng tiếng Việt hay tiếng Anh).

Lấy ví dụ một hai cái tít vừa xuất hiện trên báo. “Chinese Tourists Find a Movable Feast Best Left Behind” là một tít trên tờ New York Times. Đọc tít này rồi dịch ra tiếng Việt cũng chẳng giúp gì việc đọc hiểu. Nhưng nếu biết “A Movable Feast” là nhan đề một cuốn tự truyện của Hemingway viết về thời gian ông sống ở Paris, một thời gian khó quên với ông thì chúng ta biết là bài báo sẽ nói về lý do vì sao du khách Trung Quốc vỡ mộng về kinh đô hoa lệ và cố quên những ngày vật và vật vưỡng ở Paris (bản thân Hemingway dùng từ Movable Feast cũng theo nghĩa đặc biệt của từ này).

Hay một tít khác “Doubling Down on Democracy” trên tờ The Atlantic. Chơi bài mà double down là xẻ tay bài thành hai, nâng mức ăn thua lên gấp đôi, kiểu như tháu cáy. Ở đây, bài báo nói về nỗi thất vọng khi kinh tế thị trường sống khỏe ở đủ loại thể chế, từ độc tài đến quân phiệt chứ không hẳn chỉ dân chủ. Ví dụ ở Nga hay Trung Hoa hiện đang tồn tại những nhà nước mà kinh tế thì theo tư bản, chính trị thì toàn trị và tư tưởng thì theo dân tộc chủ nghĩa. Nhưng Fukuyama, người từng viết bài “The End of History” nay vẫn “đặt cược vào dân chủ” – được ăn cả ngã về không.

Tuy nhiên không phải tít nào cũng cứ tìm hiểu theo dạng thành ngữ như thế. Đọc bài “To Solve Prison Crowding, Norway Goes Dutch” của Bloomberg mà cứ tra cụm từ “go Dutch” rất dễ nhầm qua nghĩa ai ăn nấy trả. Go Dutch ở đây chỉ đơn giản là nhà tù Na Uy hết chỗ, họ bèn qua Hà Lan nhờ nước này giữ tù giùm họ.


Saturday, August 9, 2014

Học viết tiếng Anh online

Vô vàn trên mạng các bạn nhé :), shared via The Mind Unleashed.

ENGLISH AND COMMUNICATIONS
Open Yale Courses (English) – Open Yale Courses provides lectures and other materials from selected Yale College courses to the public free of charge via the internet.

Writing Guidelines for Engineering and Science Students – These guidelines for engineering writing and scientific writing are designed to help students communicate their technical work.

MIT Writing and Humanistic Studies – The MIT Program in Writing and Humanistic Studies gives students the opportunity to learn the techniques, forms, and traditions of several kinds of writing, from basic expository prose to more advanced forms of non-fictional prose, fiction and poetry, science writing, scientific and technical communication and digital media.

Merriam-Webster Online – In this digital age, your ability to communicate with written English is paramount skill. And M-W.com is the perfect resource to improve your English now.

National Novel Writing Month – Valuing enthusiasm and perseverance over painstaking craft, NaNoWriMo is a novel-writing program for everyone who has thought fleetingly about writing a novel but has been scared away by the time and effort involved.

Lifewriting – A complete text of the 9-week writing class a professor taught for years at UCLA.

Guide to Grammar and Writing – Grammar and writing techniques, lessons and quizzes.

Purdue Online Writing Lab – Over 200 free resources including lessons on: writing, research, grammar, and style guides.

BBC Languages – Teach yourself a new spoken language online.

Livemocha – Start learning a new language online for free.

Learn10 – Gives you a language learning habit that’s hard to kick. 10 new words; everywhere, every day.

One Minute Languages – Learn a new language via podcasts that are updated regularly.

Mango Languages – Over 100 lessons, shown to you in PowerPoint style with interstitial quizzes, to move you through any language without cracking a book.

Friday, August 9, 2013

Đã ai từng bị như này chưa :D

Photo courtesy Wikimedia Commons
Old Hag SyndromeSleep paralysis, Incubi, hay trong tiếng Việt, đơn giản là 'bóng đè' :)

Sleep paralysis is a phenomenon in which people, either when falling asleep or wakening, temporarily experience an inability to move. More formally, it is a transition state between wakefulness and rest characterized by complete muscle atonia (muscle weakness). It can occur at sleep onset or upon awakening, and it is often associated with terrifying visions (e.g., an intruder in the room), to which one is unable to react due to paralysis. It is believed a result of disrupted REM sleep, which is normally characterized by complete muscle atonia that prevents individuals from acting out their dreams. Sleep paralysis has been linked to disorders such as narcolepsy, migraines, anxiety disorders, and obstructive sleep apnea; however, it can also occur in isolation. When linked to another disorder, sleep paralysis commonly occurs in association with the neuromuscular disorder narcolepsy.

Bóng đè là một hiện tượng rối loạn giấc ngủ không thực tổn (không có tổn thương thực thể), xuất hiện ở người khi ngủ. Bóng đè thường xuất hiện ở những người mới ốm dậy, cơ thể suy nhược, những người “yếu bóng vía”, hay ám ảnh vì những điều vu vơ mà thiếu suy xét khoa học, hoặc người khoẻ nhưng một lúc nào đó có điểm yếu trong tinh thần. Những người hay sử dụng bia, rượu, chất kích thích cũng dễ bị bóng đè hơn. Nhiều người lại cho rằng Bóng đè là do ma quỷ ám nên chữa bằng cách cúng bái, làm lễ nhưng đây là cách làm sai lầm, mê tín và không có hiệu quả. Hiện tượng Bóng đè xảy ra rất phổ biến và có khoảng 40% nhân loại đã từng bị bóng đè ít nhất một lần trong đời.

Khi bị Bóng đè, não bộ vẫn hoạt động bình thường (trạng thái tỉnh) nhưng cơ thể không thể cử động được. Người bị Bóng đè thường cố gắng thức dậy bằng cách cử động chân tay hay nói nhưng không thể được mặc dù não đã phát đi tín hiệu điều khiển thần kinh vận động. Nhiều người mô tả rằng cơ thể họ như có vật gì rất nặng đè lên ngực mà họ không thể nào đẩy ra được. Khi bị bóng đè khoảng 5% bệnh nhân có ảo giác nhìn thấy những hình ảnh đáng sợ, khó thở, nghe thấy tiếng bước chân hay giọng nói. Một vài người thì lại thấy mình bị đẩy xuống giường, hoặc bị xô ngã. Bóng đè có thể diễn ra trong vài giây nhưng cũng có thể lâu hơn 30 phút. Sau khi kết thúc hiện tượng bóng đè họ sẽ cảm thấy rất mệt và toàn thân ra mồ hôi. Cũng có khi họ sẽ ngủ thiếp đi và không nhớ họ đã gặp hiện tượng bóng đè hôm qua...


* Tranh của họa sĩ Johann Heinrich Füssli (1741-1825), Nơi đang treo: Institute of Fine Arts, Detroit

Tuesday, August 6, 2013

Christopher Columbus: Kẻ giết người hàng loạt khủng khiếp nhất trong lịch sử


I will never understand why they say Columbus 'discovered' America and I will never understand why they gave him a national holiday. There is ZERO evidence WHATSOEVER that he landed anywhere near North America. He sailed around the Caribbean killing and enslaving indigenous tribes while taking everything of value he could find. Did you know, the real reason he was 'sailing the ocean blue' was because he raped the 13 year old daughter of a Spanish Duchess? They couldn't kill him without angering the Italian court, so Queen Isabella just sent him on a mission they didn't think he would return from. It is also ON PUBLIC RECORD that he rewarded his soldiers by giving them Natives to rape. At times, they would make an example of a Native by cutting his hands off and tying them around his neck, then telling him to go and 'share the message'. Other times they would go and massacre an entire village, unconcerned with the age of their victims. (It's no wonder the elite gave him a holiday..)

There is absolutely, positively NO GOOD REASON to give this murderer a holiday/annual memorial celebration. To do so is an insult to MILLIONS of Native Americans. And, pretty much everybody who bothers to research their history deeper than the sugar coated bullshit they feed us in school..

Here's a couple quotes from the man himself so you can get a better idea what type of person he was..

"They (the Arawak tribe) brought us parrots and balls of cotton and spears and many other things, which they exchanged for the glass beads and hawks' bells. They willingly traded everything they owned.... They were well-built, with good bodies and handsome features.... They do not bear arms, and do not know them, for I showed them a sword, they took it by the edge and cut themselves out of ignorance. They have no iron. Their spears are made of cane.... They would make fine servants.... With fifty men we could subjugate them all and make them do whatever we want."

The Indians, Columbus reported, "are so naive and so free with their possessions that no one who has not witnessed them would believe it. When you ask for something they have, they never say no. To the contrary, they offer to share with anyone...." He concluded his report by asking for a little help from their Majesties, and in return he would bring them from his next voyage "as much gold as they need ... and as many slaves as they ask."

If you want to learn more about why he's called a 'mass murderer', here's a good explanation:

If you'd like to read a book on the subject, I highly recommend 'A People's History of the United States' by Howard Zinn.



Saturday, July 20, 2013

6 nguyên tắc viết văn của George Orwell

Hôm nay đọc bài này ở The Economist, chia sẻ các bạn 'bài vỡ lòng' langdu học viết luận văn bằng tiếng Anh khi ở Nhật Bản.

The first requirement is that it should be readily understandable. Clarity of writing usually follows clarity of thought. So think what you want to say, then say it as simply as possible. Keep in mind George Orwell's six elementary rules ("Politics and the English Language", 1946):

1/ Never use a Metaphor, simile or other figure of speech which you are used to seeing in print.
2/ Never use a long word where a short one will do.
3/ If it is possible to cut out a word, always cut it out.
4/ Never use the Passive where you can use the active.
5/ Never use a foreign phrase, a scientific word or a Jargon word if you can think of an everyday English equivalent.
6/ Break any of these rules sooner than say anything outright barbarous

Thêm bài phong cách viết ở báo The Economist:
Do not be stuffy,
Use the language of everyday speech, not that of spokesmen, lawyers or bureaucrats,
Do not be hectoring or arrogant. Those who disagree with you are not necessarily stupid or insane.
Do not be too pleased with yourself. Don't boast of your own cleverness by telling readers that you correctly predicted something or that you have a scoop.
Do not be too chatty.
Do not be too didactic. If too many sentences begin Compare, Consider, Expect, Imagine, Look at, Note, Prepare for, Remember or Take, readers will think they are reading a textbook...

p/s: Do your best to be lucid (“I see but one rule: to be clear”, Stendhal). Simple sentences help. Keep complicated constructions and gimmicks to a minimum, if necessary by remembering the New Yorker's comment: “Backward ran the sentences until reeled the mind.”


Tuesday, June 18, 2013

English 101: Affect Vs Effect


Khác nhau giữa affect (làm ảnh hưởng, gây tác động) với effect (ảnh hưởng, hiệu ứng), via ichigo-oatmeal.

Bài trước: 'Ogooglebar' và 14 từ mới Thụy Điển sẽ thành tiếng Anh?

Tuesday, April 2, 2013

'Ogooglebar' và 14 từ mới Thụy Điển sẽ thành tiếng Anh?

Köttrymd! Mọi thứ đều tốt hơn trong tiếng Thụy Điển. Photo courtesy rutlo

Thụy Điển vừa loại từ 'Ogooglebar' ra khỏi từ điển vì những rắc rối do Google gây ra về vấn đề vấn đề thương hiệu, tuy nhiên, như trong bài 'Lịch sử tiếng Anh trong 10 phút', liệu có khả năng từ 'Ogooglebar' và 14 từ dưới đây sẽ nhanh chóng được đưa vào từ điển tiếng Anh?

1. Bloggbävning, n.
Definition: Literally translating to "blogquake," the word describes the process by which a topic explodes in the blogosphere and is then picked up by more mainstream media outlets.
(một chủ đề 'hot' trong giới bloggers, sau đó được báo chí dòng chính đưa tin)
Used in an English sentence: "Man, that 'ogooglebar' thing really caused a bloggbävning today."

2. Livslogga, v.
Definition: Literally translating to "life log," the word refers to continually documenting one's life in pictures. 
(liên tục ghi lại cuộc sống của bản thân bằng các bức ảnh)
Used in an English sentence: "I know my Instagram is full of retro-looking pictures of salads, but what can I say? It's fun to livslogga."

3. Ogooglebar, adj.
Definition: Literally meaning "ungoogleable," the term is used to describe someone or something that doesn't show up in Google results.
(không thể tìm kiếm được trên mạng bằng công cụ tìm kiếm google)
Used in an English sentence: "I'm going on a date tonight, but he's totally ogooglebar! What are the odds he's an axe murderer?"

4. Nomofob, n.
Definition: A person who feels anxious at the very thought of being separated from his or her mobile phone. (Adapted from the clunky English "no mobile phone phobia.")
(một người rất lo sợ khi nghĩ đến việc phải xa rời chiếc điện thoại di động thân yêu) 
Used in an English sentence: "I'd love to go swimming, but I can't be in the water for very long -- I'm sort of a nomofob."

5. Fulparkerare, n.
Definition: Literally translating to "ugly parker," the word describes someone who parks his or her car in a particularly egregious or unlawful manner.
(một người đỗ xe bất hợp pháp)
Used in an English sentence: "Whoa, did you really just double-park? Come on, don't be a fulparkerare."

6. Mobildagis, n.
Definition: Literally meaning "mobile phone daycare," the term describes a place -- often in or near schools -- where mobile phones are stored.
(một nơi thường ở gần trường học, nơi điện thoại di động được cất giữ, ví dụ trước khi vào phòng thi?)
Used in an English sentenc: "While you're in class, you can keep your phone at the mobildagis."

7. Appa, v.
Definition: Literally, "to app": to solve a problem using a mobile phone app
(giải quyết một bài toán hay vấn đề hóc búa bằng phần mềm trên điện thoại di động)
Used in an English sentence: "How can I keep track of how many steps I take in a day? Is there a way to appa it?"

8. Padda, n.
Definition: a nickname for someone's iPad or tablet computer
(từ lóng ám chỉ iPad hay máy tính bảng của ai đó)
Used in an English sentence: "Are you bringing your padda on the trip?"

9. Terja, v.
Definition: To manipulate a photograph. The term gets its name from the nature photographer Terje Hellesø, who confessed to manipulating his award-winning photos of animals.
(chỉnh sửa ảnh, có nguồn gốc từ việc nhiếp ảnh gia thiên nhiên Terje Hellesø thú nhận chỉnh sửa ảnh để giành giải bức ảnh về động vật)
Used in an English sentence: "Wow, that's a gorgeous photo. I can't believe it's not Terja'ed!"

10. Trädmord, n.
Definition: Literally translating to "tree murder," the term increased in usage in 2011, after several trees near Stockholm were either damaged or poisoned, causing them to die. Can be adopted, however, to describe excessive and/or wasteful use of paper and packaging.
(sử dụng giấy và đóng gói một cách lãng phí, ngày càng thông dụng sau năm 2011 khi một số cây gần Stockholm bị hư hại hay đầu độc, nên đã chết)
Used in an English sentence: "Hey, guys, whose 80-page article is on the printer? Trädmord!"

11. Attitydinkontinens, n.
Definition: Literally meaning "attitude incontinence," the term describes the inability to keep one's opinions to oneself
(không có khả năng giữ ý kiến của bản thân cho riêng mình)
Used in an English sentence: "Sorry for that long comment I left on your post just now. I guess I had a temporary case of attitydinkontinens."

12. Flipperförälder, n.
Definition: Literally meaning "pinball parent," the term describes a parent who's the opposite of a helicopter parent -- who lets his or her kids have freedom. (It refers to the ball's tendency, in a pinball game, to bounce around the board after it's been let loose.) Can also, in translation, refer to a parent who lets his or her kids loose on the Internet, without parental controls.
(cha mẹ pinball, ngược với cha mẹ trực thăng, cho con cái mình tự do, đề cập đến trò chơi pinball, quả bóng càng được thả ra xa càng có xu hướng bật trở lại, cũng đề cập tới bố mẹ thả lỏng con cái trên internet mà không kiểm soát)
Used in an English sentence: "Of course I let Bobby have his own Facebook account. I'm trying to be a flipperförälder."

13. Åsiktstaliban, n.
Definition: Literally "opinion Taliban," the term refers to someone or a group of someones who tolerate only one opinion on a given issue. (In translation, might also refer more generally to "trolls.")
(người hay nhóm người chỉ chấp nhận duy nhất một ý kiến về chủ đề cho trước - 'độc quyền chân lý?')
Used in an English sentence: "Word to the wise: Don't read the comments right now. They're full of Åsiktstaliban."

14. Nakenchock, n.
Definition: Literally "naked shock," the term could refers to the shock you get when clicking on a link that leads you, unsuspectingly, to images of people who are less than clothed. The other side of NSFW.
(giống như naked shock, bị sốc khi ấn vào link nào đó dẫn đến bức ảnh... thiếu vải)
Used in an English sentence: "Don't click that link! You'll get a nakenchock."

15. Köttrymd, n.
Definition: A derivation of the English "meatspace," the term refers to the entirety of the non-digital world. 
(đời thực, không có một chút kỹ thuật số nào)
Used in an English sentence: "Thanks for reading! Now I'm signing off -- going to see what's going on in Köttrymd."

Bài trước: Em học tiếng Anh

Monday, March 25, 2013

One word essays

Determination

Hope

Contemplation

True Love

Excitement

Security

Scary

Adventure

Contentment

Curiosity

Aspirations

Confusion

Honor

Accomplishment 

Perseverance

Companionship

Caring

Relating

Loneliness

Tenacity

Friendship

pics from enjoythemasti

Bài trước: Những bức tranh đắt nhất thế giới

Mười bài học của Einstein về cuộc sống
Husband of the year...
NO WORDS NEEDED...
Photos with no words needed
Stay away from Anger... It hurts ...
The 7 Habits of Men and Women
Wisdom of Age
Something Educational