Journey in Life: January 2020

Saturday, January 25, 2020

Honjok nghĩa là gì?

Honjok, tiếng hàn quốc, nghĩa là bộ lạc cô đơn.

honbap: ăn một mình,
honsul: uống một mình,
honnol: đi du lịch hoặc xem phim một mình,
shibai biyong: tiêu xài 'không quan tâm ngày mai'
hell joseon: địa ngục
heulgsujeo: những người sinh ra trong gia đình thu nhập thấp và không thể vươn lên trong xã hội; tầng lớp "thìa đất"
geumsujeo: những người xuất thân giàu có và được thừa hưởng các đặc quyền từ nhỏ; tầng lớp "thìa vàng"

Photo by Kseniya Petukhova on Unsplash

Bài trước: Deuterostome nghĩa là gì?

Friday, January 24, 2020

Liệu bạn có đủ nhanh?

để (có thể) lấy được tinh dịch cá mập :D
Prodding (chọc, đâm, thúc; thúc đẩy, kích động (cố gắng); khêu gợi) the genitals (bộ phận sinh dục ngoài) of live great white sharks (cá mập trắng khổng lồ) is only for the bravest of marine researchers, of which SeaWorld’s Gisele Montano may be the boldest.

Her job is to collect semen (tinh dịch) samples from the great white sharks caught by the nonprofit OCEARCH, in hopes of learning about where they mate, give birth and nurse along the East Coast.

Asked how she does this safely — given her patients are 1,000-pound apex (đỉnh, ngọn, chỏm) predators (dã thú, động vật ăn thịt; người lợi dụng người khác (nhất là về (tài chính) và tình dục)) — Montano confides (tâm sự) that it’s not scary (không đáng sợ), but it is difficult.

“I have to be very fast and use a very big syringe”...

A catheter (ống thông đường tiểu) is also required, she says.

"Keep you on your toes" nghĩa là gì?

Photo by: jose aljovin on Unsplash

"Keep one on one's toes" = khiến bạn trên (đầu) ngón chân -> nghĩa là luôn sẵn sàng cho những tình huống có thể xảy ra; đề cao cảnh giác, căng như dây đàn, không lơ là...

Ví dụ
Such prospects will keep you on your toes, all right. You can’t fall in lust (thèm khát) with the views up here. Oh, you probably will anyway. But best keep your wits about you — head on a swivel, knees loose (giãn), skis together, mind clear.

You’ll experience sensations (cảm giác) that keep you on your toes. Tiny distractions (xao nhãng), a buzzy feeling, nervousness, they’re all indications of heightened awareness. They will pass. Find the gift in them before they do.

He claims his nine grandchildren keep him on his toes, and they also keep him young. Aside from his large immediate family, he also has many family members in Israel.

Ngọc Lân

Sau đây là bất kỳ đâu

một cặp đôi làm tình trên sân ga tàu điện ngầm Manhattan sáng chủ nhật... :D

The 200-pound man started having sex with the woman on the platform in front of several other subway riders, according to police.

It was unclear if they got on the train after they got off but police did release a photograph of the man wanted (bị truy nã) in connection with (liên quan, dính líu tới) the incident (vụ việc).

They did not have a photo or any information on the woman...

Có không giữ, mất đừng tìm

nông dân làng Agasha biểu tình vì bị mất... âm hộ, sau khi đức cha của giáo xứ St. Michael cầu nguyện cho thì mới... lấy lại được :D

Daily Trust gathered (tập hợp, tụ tập) from the villagers that some persons including male and female in the community have unexplainably (không giải thích nổi) lost their genitals within a space of one month.

A villager in the area alleged that the private parts of the complainants (nguyên đơn, người khiếu nại) were missing following the activities of some suspected ritualists within the community, saying that after a Parish Priest of St. Michael’s Catholic Parish in Agasha prayed for them, the organs were restored.

...I asked the Reverend Father if he had confirmed that their genitals were missing and the Father said he hasn’t inspected them but praying for them. I then physically inspected (kiểm tra) two of them and found their manhood intact.

“I don’t know what this is all about. In fact, I’m not involved. Maybe they are reasoning spiritually. “None of the women making the claims agreed to be inspected...

Kiếm tiền cho gà ăn

một phụ nữ Tanzania bị bắt vì lấy tiền từ atm của người dùng, cảnh sát khám mãi mới phát hiện ra giấu 23 thẻ atm ở... âm hộ :D
...Police in Dar es Salaam, Tanzania, said they suspected (tình nghi, nghi ngờ) her of stealing (ăn trộm) money from bank users after illegally (phạm pháp) obtaining their ATM cards.

Halima was reportedly arrested on Tuesday at a bank ATM gallery in Mbagala area of Dar es Salaam, when a bank official saw her use different ATM cards of the same bank to withdraw money from ATMs.

“After being busted (bắt giữ), Halima, a resident (cư dân) of Chalinze, tried to escape (chạy trốn), but she was cornered (bị dồn vào góc) by the bank’s security guards (bảo vệ của ngân hàng), who handed her over to police. A body search (khám xét cơ thể) conducted (tiến hành) on her yielded 23 ATM cards that had been hidden in her private parts (chỗ kín)."

Thursday, January 23, 2020

Ô nhiễm không khí: Vấn đề không của riêng ai

khiến con người bị trầm cảm và rối loạn cảm xúc lưỡng cực đấy...

"There's quite a few known triggers (for mental illness) but pollution is a new direction,"

"Research on dogs and rodents (loài gặm nhấm) shows air pollution can get into the brain and cause inflammation which results in symptoms (triệu chứng) resembling (giống như) depression. It's quite possible that the same thing happens in humans."

...The World Health Organization (WHO) estimates that air pollution kills 7 million people each year - equivalent to 13 deaths every minute - more than the combined total of war, murder, tuberculosis (bệnh nhiễm khuẩn làm hao mòn dần sức khoẻ (xuất hiện những khối u trên mô của cơ thể, nhất là phổi); bệnh lao), HIV, AIDs and malaria (sốt rét).

It could shorten the life expectancy of children born today by an average of 20 months,

Increasing concern over the issue has seen cities including Paris, Bogota, and Jakarta experiment with car-free days (ngày ko xe hơi).

Tương ớt bá đạo

thảo nào hôm nào ăn tương Sriracha là cứ thấy high high

Four people have been arrested (bị bắt giữ) after allegedly (bị cáo buộc) trying to sneak 400 kilograms (880 lb) of methamphetamine into Australia in hundreds of bottles of Sriracha-branded hot sauce.

The boxes -- which were sent by freight from the United States to Sydney -- were declared as containing bottles of the chilli sauce. But testing by the Australian Border Force earlier this month found the bottles contained large amounts of meth, which has an estimated potential street value of over 300 million Australian dollars ($208 million). In Australia, the street drug is colloquially (thông tục) known as "ice."

"This has been a complex investigation and we know the methylamphetamine in this import was headed for a clandestine (giấu giếm, bí mật) lab in the Sydney Metropolitan area for the extraction process to occur,"...

"Truyền kỳ Mạn lục" có gì hay?

“Quạt hơi dương vào hang tối, thả khí nóng tới mầm khô” :)), hat tip to Linh Hoang Vu,

Cô gái chặn đường
Miền Nam hy sinh vì điều gì?

"Out of countenance" nghĩa là gì?

Photo by: Caleb Woods on Unsplash

"Out of countenance" có từ countenance là sắc mặt -> cụm từ này nghĩa là khó chịu, xấu hổ.

Ví dụ
Is so appropriate (hợp lý) to its surroundings that it seems to have grown out of them by some process of nature, and it is equally appropriate to its purpose. It explains itself at once as a gentleman’s summer home, but with a simplicity (giản dị) which does not put the humblest (khiêm tốn) village neighbor out of countenance.

There it is, right there in the middle of the nicest man in film's otherwise kind and straightforward (trung thực, thẳng thắn) face, and it puts Meg Ryan badly out of countenance.

In truth, Grandma was out of countenance in the face of sloppy decorating, and some family members greeted the season of midnight embellishing (làm đẹp) with a slightly heavy heart.

Ngọc Lân

Wednesday, January 22, 2020

"Cow juice" nghĩa là gì?

Photo by Eiliv-Sonas Aceron on Unsplash

"Cow juice" nghĩa là sữa.

Ví dụ
If you’re like me, you might have an entire arsenal of milks — plant-based and otherwise — in your fridge. Apparently, I’m not alone. Nearly 50 percent of consumers buy both plant-based dairy and old-fashioned cow juice.

Acosta, a FiDi resident, co-founded Manhattan Milk in 2006, along with business partner Matt Marone. The pair bottle (đóng chai) and deliver country-fresh cow juice to eager clients across four boroughs (khu) and New Jersey.

It might be the reason why I'm still a sucker for a choccie milk, especially on Saturday mornings (though usually now as a hangover cure rather than a sports day treat). But when you grow old like me, at the frail age of 21, you begin to realise that your stomach might not like the cow juice as much as you thought, and your Saturday morning hit of cocoa becomes more and more painful.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Jungle juice" nghĩa là gì?

"Get your juices flowing" nghĩa là gì?

Photo by Valeria Zoncoll on Unsplash

"Get (someone's) juices flowing" = làm cho sức sống của ai căng tràn -> cụm từ này nghĩa là được truyền cảm hứng để sáng tạo hơn, tạo ra năng lượng và năng suất cao hơn; tạo xúc cảm đối với ai.

Ví dụ
Bethesda / id Software has released the second trailer for Doom Eternal. The new promotional video for this follow-up to the 2016 revival (sự trở lại) includes a good selection of footage to get your juices flowing ahead of the game's release.

Local artists and organizations are willing to instruct you, both in a classroom situation and individually. You not only learn something new, but you meet an inspiring and challenging group of creatives that can help you get “your juices” flowing.

Whenever you are considering taking payment for a job, first decide if you want to do it and if the work will help your portfolio. If it will, then the money is a secondary win. If you look at the brief and it doesn’t really get your juices flowing, then you need to either make it a cash cow and charge enough money that it no longer matters, or you politely decline the offer.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Juice and cookies" nghĩa là gì?

"Juice and cookies" nghĩa là gì?

Photo by Element5 Digital on Unsplash

"Juice and cookies" nghĩa là đồ ăn nhẹ và nước giải khát.

Ví dụ
Daniel Chamberlain Lehman was an honor roll student who volunteered at local libraries as well as at El Castillo, a retirement home in downtown Santa Fe, where he served juice and cookies to residents.

"I was given juice and cookies in a big, comfy (thoải mái) chair and a heating pad to help with the light cramping (chứng chuột rút). Thanks to my grandma’s low blood pressure gene, I did briefly faint in the chair, but was totally fine and attended to by the nurse. Again, most patients came after and left before me in the recovery room–I was really the anomaly (người không bình thường)!”

In all the weddings I’ve been a part of, never have I seen a bride that was as excited and happy to be there as Mackenzie. You could almost picture her in about 20 years at her real wedding, which according to the running joke within the teachers who had gathered, would be with Dante. At one point as the kids sat for a wedding banquet of juice and cookies, Mackenzie looked over at Dante with lights in her eyes as he gently reached over to touch one of her wedding beads.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Juice them up" nghĩa là gì?

"Jungle juice" nghĩa là gì?

Photo by Sérgio Alves Santos on Unsplash

"Jungle juice" nghĩa là rượu tự làm; bất kỳ loại rượu mạnh nào.

Ví dụ
A Meadville man is accused of providing two underage (vị thành niên) women with “jungle juice” and indecently assaulting one of them in a September incident on the Allegheny College campus, according to a criminal complaint filed by Meadville Police Department.

Coming into the fall semester, you’ve been cooped up with your family for too long, working too many hours, and craving jungle juice and your crew of friends more than ever. Even better, when a sylly week ends, as it often does, with the first football game of the season, the excitement in the air is electric.

If you’ve ever been to a college party, chances are that someone has shoved a cup in your hand and said, “This jungle juice is so good, trust me.” More often than not, this drunk party person is wrong, and the jungle juice is very bad. I have yet to find an enjoyable jungle juice — cue the bad memories of drinking a brown-ish punch ladled out of plastic tubs. But thankfully, if you’re smart about it, a big-batch of alcoholic punch doesn’t have to be like jungle juice at all.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Juice joint" nghĩa là gì?

"Hobson's choice" nghĩa là gì?

Photo by: Vladislav Babienko on Unsplash

"Hobson's choice" = lựa chọn của Hobson -> nghĩa là lấy tất cả hoặc không lấy gì hết. Câu này có nguồn gốc từ Thomas Hopson (1544–1631), ông chủ chuồng ngựa giàu có ở Cambridge, Anh Quốc, cho khách hàng của mình lấy con ngựa ở gần cửa ra vào nhất hoặc không lấy gì hết.

Ví dụ
But there should be a Hobson’s choice available to Arteta by the end of this campaign (chiến dịch) unless that miracle (phép màu) that I mentioned happens of course. As long as we stay away from the relegation (loại trừ) zone we can concentrate fully on our Cup Challenges.

There’s no question that bucking this president and his loyalists would make a senator’s life miserable (khốn khổ), even a senator who is not running for reelection (tái bầu cử). And for those who are up in 2020, it’s a Hobson’s choice of alienating Republican primary voters or disgusted general election voters.

Jonathan Mook is an attorney (luật sư, người ủy quyền) who advises companies about their obligations (nghĩa vụ, bổn phận) under the Americans with Disabilities Act, or ADA. He was surprised by the $25,000 figure. “The $25,000 … that’s a Hobson’s choice. It’s no choice at all. Obviously, the group can’t pay $25,000,” Mook says.

Ngọc Lân

Tết & GDP

shared from fb giang le, kinhtetaichinh blog,
...có thể nói phần đông đồng ý rằng Tết ta có ảnh hưởng tiêu cực đến GDP. Tác động của Tết thông qua một số kênh như số ngày nghỉ kéo dài, năng suất lao động sụt giảm trước và sau Tết do bận bựu chuẩn bị và dư âm của những ngày Tết. Câu nói cửa miệng "Để ra Tết rồi tính" phản ánh một thực trạng là kỳ nghỉ Tết truyền thống làm gián đoạn nhiều hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Sự lệch pha giữa kỳ nghỉ năm mới của Việt Nam so với thế giới cũng có tác động tiêu cực khi nền kinh tế ngày càng hội nhập. Về phương diện vĩ mô việc gia tăng tiêu dùng rất lớn trong dịp Tết luôn tạo sức ép lên mặt bằng giá cả, gây khó khăn cho những chính sách ổn định kinh tế. Dù khó đánh giá chính xác nhưng nhiều khả năng thói quen "ăn Tết" lớn của người Việt cũng làm giảm tổng tiết kiệm của toàn xã hội, ảnh hưởng đến đầu tư và cán cân thanh toán.

Một khía cạnh vĩ mô khác ít người để ý là mức độ sử dụng (capacity utilitzation) của nền kinh tế giảm thấp hơn nhiều công suất tiềm năng trong giai đoạn Tết gây ra một sự lãng phí nguồn lực rất lớn. Có thể thấy điều này khá rõ qua số liệu thống kê GDP theo quí của Việt Nam. Trong vòng 10 năm lại đây (Q1 2005 - Q4 2014) GDP(*) trung bình của Q1, quí có Tết, chỉ chiếm khoảng 18% GDP của cả năm (so với 25% nếu GDP được dàn đều trong 4 quí). So sánh với GDP Q4 ngay trước đó, trung bình trong 10 năm qua GDP Q1 giảm hơn 30%. Sự sụt giảm rất lớn này có thể còn do những yếu tố khác, nhưng chắc chắn Tết có phần đóng góp quan trọng. Điều này có thể kiểm chứng được bằng cách so sánh GDP của Việt Nam và Trung Quốc, hai nước có truyền thống ăn Tết âm lịch, với Thailand và Indonesia. Giống Việt Nam GDP Q1 của Trung Quốc giảm trung bình 24% so với Q4 trong khi con số này ở Thailand là tăng 1.1% còn Indonesia cũng tăng 0.2%.

...Sử dụng một phương pháp hiệu chỉnh mùa vụ do Matthias Mohr ở Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) phát triển, kết quả là GDP Q1 trung bình sẽ tăng khoảng 8% so với GDP của Q4 trước đó. So với mức giảm 30% của chuỗi GDP chưa hiệu chỉnh, tác động tổng hợp của các yếu tố mùa vụ trong Q1 - mà Tết có vai trò quan trọng - là hơn 38%. Nghĩa là nếu loại bỏ tất cả các yếu tố mùa vụ trong Q1, bao gồm cả việc bỏ Tết ta, GDP của quí này sẽ tăng so với hiện tại khoảng 38%. Lưu ý rằng điều này không đồng nghĩa với GDP của cả năm sẽ tăng 9.5% (=38/4) vì nhiều hoạt động kinh tế hiện tại đang được dồn sang Q2 và Q4 sẽ được dàn bớt về Q1. Nhưng chỉ riêng việc năng lực sản xuất của nền kinh tế được sử dụng hiệu quả hơn trong Q1, loại bỏ các yếu tố mùa vụ (trong đó có Tết) sẽ có tác động rất tích cực lên toàn nền kinh tế.

Tất nhiên việc dời Tết ta về trùng với Tết tây sẽ không loại bỏ hoàn toàn yếu tố mùa vụ của hoạt động này. Người Việt có thể vẫn tiếp tục ăn chơi phung phí trong dịp Tết ta mới, các lễ hội vẫn rình rang, ngân sách vẫn chậm giải ngân cho các dự án đầu tư công trước và sau Tết. Loại bỏ những yếu tố này không chỉ đơn thuần là dời ngày ăn Tết mà còn cần những nỗ lực thay đổi hành vi sống và cung cách làm việc của người dân, doanh nghiệp và các cơ quan công quyền. Tuy nhiên một công cuộc đổi mới có thể phải bắt đầu bằng một biện pháp thay đổi mạnh mẽ như bỏ Tết ta, điều mà nước Nhật đã chấp nhận để mở đầu thời kỳ cải cách lịch sử của họ.
[*]: Phải nói ngay không ai kêu gọi "bỏ Tết ta" theo nghĩa xóa bỏ nó hẳn khỏi ký ức/truyền thống dân tộc (như bỏ đốt pháo). Bỏ Tết ta ở đây cần hiểu là gộp Tết ta vào Tết tây, nghĩa là dịch chuyển những hoạt động văn hóa/nghỉ ngơi mà từ trước đến giờ liên quan đến Tết ta sang ngày 1/1 dương lịch hàng năm.

Về mặt kinh tế, cụ thể là ảnh hưởng của Tết vào GDP, tôi đã phân tích khá lâu rồi (link here). Điểm quan trọng nhất là Tết làm gia tăng yếu tố mùa vụ của nền kinh tế VN (và TQ), dẫn đến lãng phí nguồn lực (do capacity idling) rất lớn. Bỏ Tết (i.e. nhập Tết ta với Tết tây như Nhật) chưa chắc giải quyết được vấn đề này, nhưng nền kinh tế/xã hội VN cần một cú hích để (may ra) có thể thay đổi được thói quen "ăn Tết" rất phi kinh tế hiện tại.

Trong comment với bạn Du tôi không tán đồng quan điểm Tết có lợi cho người nghèo (mà bạn Nguyễn Xuân Thành giới hạn "người nghèo" = "người lao động nhập cư ở các khu công nghiệp/đô thị lớn"). Quan điểm của tôi là bất kể Tết có lợi cho người nghèo hay không, cách tốt nhất giúp họ (nâng cao welfare) là các chính sách/hành động trợ giúp trực tiếp. Chí ít như thế không gây hại cho những người coi Tết là một gánh nặng.

Với những người viện dẫn văn hóa/truyền thống/tâm linh/nhịp sinh học... thì tôi chịu. Chỉ xin chỉ ra một điểm là các bộ lịch trên thế giới đều là reference tương đối. Nhiều quốc gia đã thay đổi lịch trong quá khứ mà chẳng hề hấn gì (ngay cả âm lịch của VN/TQ cũng đã được hiệu chỉnh nhiều lần). Ngày nay dương lịch rõ ràng phổ cập/hữu ích hơn âm lịch cho đa số các hoạt động trong xã hội (bạn có dám chắc chưa bao giờ trong đời hỏi câu "Tết năm nay là ngày mấy" không?). Chuyển reference ngày đầu năm từ bộ lịch này sang bộ lịch kia có gì là ghê gớm về khía cạnh văn hóa/truyền thống/tâm linh/nhịp sinh học....

Tôi vẫn thắc mắc không biết giao của tập hợp những người muốn giữ Tết với tập hợp những người muốn giữ/dạy chữ Hán có lớn không. Nhưng tôi tin đa số những người ủng hộ "bỏ Tết ta" cũng là những người ủng hộ chữ quốc ngữ, họ đều muốn bỏ một số "truyền thống" có gốc gác từ TQ mà hiện tại không còn hữu ích/cần thiết nữa khi xã hội/nền kinh tế VN đã được "Âu hóa" rất nhiều.

"Look beneath the surface" nghĩa là gì?

Photo by  Lucas Sankey

"Look beneath the surface" = Nhìn ở dưới bề mặt -> Tập trung/xoáy sâu vào các khía cạnh của vấn đề.

Ví dụ
Look beneath the surface of recent news to find the root cause of Boeing’s 737 Max disaster (thảm họa). The Seattle Times recently reported that Boeing released 100 pages of damning documents that show the company deceived international air safety regulators and airline companies. Dare I add that Boeing also deceived every passenger who has taken a Max flight?

“I hope that people learn to look beneath the surface of band behavior and drug addiction, try and challenge that stigma (vết nhơ, đốm, điều sỉ nhục). I mean, their all human beings behind these stories and they are wonderful,” she said. “Some of these people are born leaders but their leadership skills have been oppressed. If we can help them bring that out of them, look at what our whole country could become.”

“They can make an extreme difference in a victim’s life by treating them as a victim instead of a criminal by talking to them and getting that information, to look beneath the surface,” she said. “Often times, trafficking victims (nạn nhân của nạn buôn bán người) do not look like a victim right off the bat. But law enforcement can make a huge difference once they recognize this crime and feel equipped to deal with it appropriately.”

Ka Tina

"Have never looked back" nghĩa là gì?

Photo by  Yannes Kiefer

"Have never looked back" = Không bao giờ nhìn lại quá khứ -> Không xem xét/cân nhắc lại những tình huống cũ, tiếp tục quá trình mà không phải gặp sự gián đoạn hay chướng ngại nào.

Ví dụ
I fell in love again and have never looked back. As I reflect on my time on the bike, I'm overwhelmed with an enormous (to lớn, vĩ đại) sense of gratitude (sự biết ơn).

“We just looked at each other and he held my hand and we kissed. We told each other we loved each other on that same night – and have never looked back.” Christie says.

Lego is the toy fixer’s friend. There are some many different shaped pieces available in a wide variety of colours. I first used it repairing a Biker Scout figure, not sure why it popped into my head as something worth trying, but it did and I have never looked back. Every time I start a new project the first thing I do is look in my box of Lego parts to see if there is something I can use. And more often than note, there is!

Ka Tina

"Flash a look" nghĩa là gì?

Photo by Allef Vinicius

"Flash (one) a look" = Lóe ánh mắt -> Bất chợt nhìn ai/cái gì rất nhanh chóng.

Ví dụ
As they watched the action on court, a woman sitting next to the couple leaned across Beyonce to chat to the rapper, leading to the mother-of-three to flash her a look.

This probably wouldn’t be a conversation in New York or Washington, D.C., where the average age of brides is 29 and 30, respectively (lần lượt). But here? In Minnesota? You’d better believe people glance at my left-hand ring finger and, seeing its nakedness, flash me a look of pity.

“It’s a dream,” she says before stopping herself. I flash her a look and she drops the saccharine (đường, sự ngọt lịm). “I’m a kid. My family encouraged me a lot to do it so I thought I’d try it. I’m very happy with the result and I don’t regret it at all,” she says firmly. She did win, after all.

Ka Tina

"Be on the lookout" nghĩa là gì?

"Be on the lookout" = Đang quan sát, tìm kiếm, ngắm nhìn ai/cái gì.

Ví dụ
“On the Record” is still set to debut Saturday at Sundance, where the filmmakers will be on the lookout for a new distributor.

If you own a pet, beware. Wildlife officials say you need to be on the lookout for coyotes (chó sói đồng cỏ, kẻ vô lại), especially this time of the year.

Once Biogen submits aducanumab to the FDA, investors should be on the lookout for the advisory committee's opinion. Though, the FDA doesn't always follow the direction of this panel of experts, the regulatory agency does seriously consider its opinion. A positive opinion from the panel is likely to boost Biogen shares and mitigate (giảm bớt) the risk of buying the stock.

Ka Tina

"A black look" nghĩa là gì?

Photo by Allef Vinicius

"A black look" = Cái mặt đen tối -> Thể hiện cơn giận, thù ghét và khinh bỉ trên gương mặt.

Ví dụ
She took a large flashlight and, with a black look in her eyes, began to examine the lock in detail. “Do you have the key for this lock?” she asked.

“In a writing class I started to write about my childhood and one of the participants stared me down with a black look, she is a teacher. This was in Mayo where my mother came from. The bodyguard of lies and denial continues.

And then there was the latest instance of Michelle Obama giving "le boss de la Maison Blanche" what some French news outlets are inartfully calling "le regard noir"—literally "a black look," or what we call stink-eye. The first lady giving stink-eye has become a minor Internet meme, as in this shot of her glancing at Carla Bruni in 2009, or this video of her giving John Boehner "epic stink-eye" at the inaugural luncheon (tiệc trưa lễ khánh thành, nhậm chức) in January.

Ka Tina

"Be looking for trouble" nghĩa là gì?

Photo by  Neal Kharawala

"Be looking for trouble" = Cứ tìm rắc rối cho mình -> Làm/hành động một cách liều lĩnh, cầu thả để rồi dẫn đến rắc rối, khó khăn và sự khó chịu cho người khác.

Ví dụ
You know me, I am someone that is calm but if you come looking for trouble. You will find it. This was something I explained to Konnan.

I'm not looking for trouble but I'm sure it will find me at some point, even somewhere quiet like Suffolk. Something will happen in the house or something like that.

When Emily first suggested I write a weekly column, I was struck by two opposing feelings simultaneously. One was the stomach-in-a-plunging-lift feeling of: "Oh my God, a challenge." Generally my view is that challenges are best avoided, knowing that life will throw them at me anyway so why go looking for trouble?

Ka Tina

"From the look of it" nghĩa là gì?

Photo by  Devin H

"From the look(s) of it/things" = Dựa theo tình trạng nó như thế nào, bề ngoài của nó...

Ví dụ
From the look of it, and its performance, I’d guess the Intel DG1 represents an entry-level graphics product. The most powerful Intel Xe cards are almost certain to be larger, beefier pieces of hardware, similar to what AMD and Nvidia produce.

"There's worse things than a meme being shared of showing affection to an animal - I'm not going to criticize that - but it's the ignorant and mercenary (hám lợi) way things are sold off the back of it that offends (xúc phạm) me," Brown wrote in a message to The Washington Post, "and from the look of it, others too."

From the look of it, though, most people didn’t hear any of that. Instead, here’s what everyone is talking about during and following the speech: “Teleprompter” (máy phóng đại chữ) was also trending because as nausea-inducing as it can be to hear Trump yell one of his off-the-cuff multi-hour MAGA rally rambles, it’s so jarring to hear him give a Formal Speech, because it’s the exact opposite of how he sounds the rest of the time. Every time he has to read one of Stephen Miller’s racist America First speeches or give words of condolences (lời chia buồn), he sounds like it’s the first time he’s ever seen the words he’s saying and he’s bored out of his mind.

Ka Tina

"Give a blank look" nghĩa là gì?

Photo by

"Give a blank look" = Cái nhìn ngây dại -> Cái nhìn không biểu lộ cảm xúc nào trên gương mặt vì quá ngập tràn cảm xúc hoặc không biết thể hiện như thế nào.

Ví dụ
he said, "I'll just give a blank look. It'll work." And he gave a blank look, and the director liked it, because he thought the note had been taken.

Delhi claims to be cosmopolitan (người theo chủ nghĩa thế giới, kẻ giang hồ) but when it comes to finding works of Indira Parthasarthy in Tamil and Sarat Chandra in Bangla, the bookshop owners give a blank look.

Highsmith thematizes this power of touch in the opening of the novel when Therese recalls her attempts to connect with unresponsive people “who never touched a string that played” and who give a blank look “when one tried to touch a live string.” This symbolism of responsive physical touch permeates (thấm vào, tràn ngập) the novel and the film too.

Ka Tina

"Here’s looking at you" nghĩa là gì?

Photo by Thomas William

"Here’s looking at you" = Nhìn em kìa hoặc thỉnh thoảng dùng "Here’s looking at you, kid" là một câu thoại nổi tiếng của Rick với Ilsa trong phim Casablanca. -> Cách nâng cốc chúc mừng, uống rượu mừng một cách lịch sự; chào ai đó.

Ví dụ
Of course, there are also external factors such as the general state of the property market, which is affected by current events (here’s looking at you, Brexit).

Caution With The Bubbly Stuff. Carbonation speeds the absorption (sự hấp thụ) of alcohol. In other words, a faster buzz, and a worse hangover. Why? The carbon dioxide that gives you those cool bubbles also replace oxygen molecules (các phân tử) in the brain… a comforting thought. Here’s looking at you, champagne.

From sophisticated bobs (búi tóc sành điệu) to fun lobs (quả lốp), short hair is all the rage these days, and there's so much hair inspo to go around when it comes to the popular haircut. I'll even admit that celebrity hair transformations from long locks to short lobs are what drove me to make the big decision to chop (here's looking at you, Selena Gomez!). But what about short hair that's curly? Curly short hair deserves love, too, and there are so many ways to play with your texture and style when you have short hair.

Ka Tina

"If looks could kill" nghĩa là gì?

Photo by Allef Vinicius

"If looks could kill" = Cái nhìn như muốn ăn tươi nuốt sống người ta, cái nhìn thể hiện sự tức giận vô cùng, trợn mắt nhìn.

Ví dụ
If looks could kill, Cheryl would be done for murder after shooting daggers (dao găm, nhìn hầm hầm/giận dữ) at Todrick Hall over an epically shady swipe at her romance with Liam Payne on The Greatest Dancer.

If looks could kill this poor koala would be in seriously trouble. Hungrily eating his breakfast, Soni the koala has no idea that another marsupial (động vật có túi) is watching him with intense jealously.

If looks could kill, Eve would be in a sorry state right now after stealing Callum from Shaughna. Despite Callum not having the courtesy to go and talk to Shaughna after his date with Eve, Shaughna is not taking defeat lying down and has pledged to fight for his attention. “May the best woman win,” as she said.

Ka Tina

"Bums on seats" nghĩa là gì?

Photo by: Samuel Pereira on Unsplash

"Bums on seats" = mông đít trên ghế -> nghĩa là khán giả tham dự (sự kiện)

Ví dụ
Harris is exciting, direct and puts bums on seats. Like with Julian Börner, Steve Bruce and the club's recruitment (tuyển mộ) team deserve plenty of plaudits (tràng pháo tay) for identifying and signing Harris on a free transfer.

Although Sydney jumped at the chance to stage its Sydney International tournament in the week prior to the Australian Open at an Olympic venue, the tournament was fading in crowd numbers, prestige (uy tín) and the ability to attract any of the big four to put bums on seats.

In the ilk (cùng loại, cùng hạng, cùng tên) of the late Kimbo Slice during his boxing run, Esch put bums on seats despite punters knowing the fight could end at any moment. Towards the end, and like so many loved punchers before him, Butterbean continued on too long.

Ngọc Lân