Journey in Life: 04/10/20

Friday, April 10, 2020

"Sure thing" nghĩa là gì?

Đừng lo lắng quá, không phải cứ sốt là nhiễm COVID đâu. Photo by engin akyurt on Unsplash

"Sure thing" = điều chắc chắn. Tiếng lóng cụm từ này nghĩa là đồng tình, đồng ý (= yes).

Ví dụ
One sure thing, town will recover.

“(But) we don't know if we can return (hoàn trả) or not.” For students and college administrators (quản lý), uncertainty (không chắc chắn) is the one sure thing these days.

During Wrestling Observer Radio, Dave Meltzer stated that the Elite Deletion is not a sure thing. This sounded like a great idea for some fans, but it’s only something that is under consideration (cân nhắc) at the present moment.

Fever (sốt) is even less of a sure thing, at least according to that study, Kline said. Only 44% of the patients (bệnh nhân) had a fever when they went to the hospital, and only 48% of those whose cases were considered severe (nặng).

Thu Phương

Những cô gái mất tích

nguồn: NYTimes,

Lan Phương dịch,

Giữa tháng 12 năm 2010, cảnh sát hạt Suffolk phát hiện ra xác bốn cô gái trong bao tải ở Bãi biển Gilgo — một bãi cát hoang vắng đầy bụi gai. Các thi thể sau đó được xác định là của bốn gái mại dâm, Melissa Barthelemy,
Megan Waterman, Maureen Brainard-Barnes và Amber Lynn Overstreet Costello. Tội ác này được cho là do một kẻ sát nhân hàng loạt thực hiện, và trong vài ba tháng sau đó, giới truyền thông theo dõi sát sao cuộc điều tra chính thức — tập trung vào việc tìm kiếm một gái mại dâm khác, Shannan Gilbert, người đã mất tích sau một cuộc hẹn ở gần đó vào tháng 5 năm ngoái — thu hút sự chú ý của phần lớn người dân New York và cả nước Mỹ. Đây là câu chuyện "giật gân" đặc trưng thời Internet, toàn những gái mại dâm, ma túy, gia đình tan vỡ, năng lực điều tra yếu kém, đấy là chưa nói đến có thêm yếu tố cộng đồng người dân ngoài đảo xa lạ, và tất nhiên là, các trang web Craigslist và Backpage, nơi các cô gái đăng tin tìm khách. Tác giả Robert Kolker, người theo dõi và đưa tin về các vụ sát hại này cho tạp chí New York năm 2011, đã cho ra mắt tác phẩm “Lost Girls” (“Những cô gái mất tích”), một cuốn sách ly kỳ, hấp dẫn khiến

"The very thing" nghĩa là gì?

Mạnh mẽ, tự tin và chỉ hướng đến những điều tích cực! Photo by Daniel Xavier from Pexels

"The very thing" = điều chính xác, hữu ích, lý tưởng (theo mong muốn, yêu cầu).

Ví dụ
The very thing that allows us to be productive (năng suất) is changing.

I don’t understand why I can’t do the things I want to do. And, why do I do the very things I don’t want to do? Well, let’s just say we’re not perfect. And, in order to preserve my sanity (giữ minh mẫn), that’s OK with me.

It’s hard to look for positives (tích cực) in situations like this. But we’re reminded that life is about dealing with challenges. And our ability to battle through adversity (nghịch cảnh) is the very thing that builds up our resilience (tính kiên cường) to tackle them in the future.

Every tampon (một loại băng vệ sinh), period panty (quần lót cho ngày đèn đỏ), menstrual cup (cốc nguyệt san), and pad (băng vệ sinh) advertisement (quảng cáo) was just another reminder of the very thing I feared, all day, every day. There was no escaping (thoát khỏi) my worries, especially when those worries seemed to follow me around virtually everywhere I went.

Thu Phương

"First thing in the morning" nghĩa là gì?

Photo by Philip Ackermann from Pexels

"First thing in the morning" = điều đầu tiên vào buổi sáng -> sáng sớm.

Ví dụ
First thing in the morning I take a little trip.

I don’t have time to just sit and wait for a Walmart to open at first thing in the morning and then wait in line. I have whatever time I have when I pass by that Walmart.

Showers (mưa rào) will begin first thing Sunday morning, he said. As the day goes on, Monahan said strong low pressure (áp thấp) will move into North Georgia, contributing to strong winds just above the ground.

Although it’s important to stay well informed (có đầy đủ thông tin) with the news, that doesn’t necessarily mean you should wake up and immediately start consuming information. When you consume content first thing in the morning you are 27% more likely to report having a negative (tiêu cực) day.

Thu Phương

"Morning glory" nghĩa là gì?

Photo by Barbara Webb from Pexels

"Morning glory" = hưng phấn buổi sáng -> (tiêng lóng) cương dương vật/ "chào cờ" vào buổi sáng sau khi thức dậy. Cụm từ tương tự có "morning missile", "morning tent/wood". Ngoài ra "morning glory" là tên gọi của khiên ngưu hoa - hoa bìm bìm, loại hoa nở vào sáng sớm.

Ví dụ
Villagers (dân làng) also use the canal (kênh đào) growing the morning glory vegetable.

Throughout office land, morning meetings are taking place through Zoom, Google Hangouts and Skype. We see each other in all our morning glory.

Common morning glory has always been problematic (vấn đề khó giải quyết) to farmers, with some populations more resistant (sức kháng cự) than others. But until now we didn’t know why it was so problematic.

Masturbation (thủ dâm) can help you start the day with a spring in your step. It’s not just penises (dương vật) that experience morning glory, clitorises (âm vật) and vaginas (âm đạo) can also become engorged (ứ máu) and lubricated (bôi trơn) first thing as well.

Thu Phương

"That Monday morning feeling" nghĩa là gì?

Photo by Annie Spratt on Unsplash

"That Monday morning feeling" = cảm giác sáng thứ Hai đó -> uể oải, nản chí mỗi khi nghĩ đến thứ Hai lại phải đi làm/đi học.

Ví dụ
They didn't look too happy; some of them clearly had the 'Monday morning feeling'.

This moment, where Shane is telling me he's leaving tomorrow, it's that Monday morning feeling multiplied by a thousand.

For the first time I can remember, apart from around exams at college when Iwas panicking (hoảng loạn) about the practical (thực hành) day, I have that Monday morning feeling.

If that Monday morning feeling continues through to Friday, teachers might be suffering from stress. Positive attitudes (thái độ tích cực) in the classroom are often based on how the teacher and students are feeling.

Thu Phương

"The other morning" nghĩa là gì?

Ở nhà khi đất nước cần. Photo by Daria Obymaha from Pexels

"The other morning" = những buổi sáng trước đây/ trong quá khứ.

Ví dụ
We had a chat while I helped her move boxes the other morning.

I was a little disoriented (mất phương hướng) the other morning when we met, and there was something I forgot to ask you. May I do so now?

I don't want to give the other morning shows my mental energy (năng lượng tinh thần). Unless, of course, there's a breaking story and I want to see if the other guys have it!

I took a run the other morning. It was still and quiet, but I was surprised to see how many people were up, about, and still working in a city in which "nonessential (không cần thiết) workers" have been told to stay at home.

Thu Phương

"Morning, noon, and night" nghĩa là gì?

Hoan nghênh bạn 24/7. Photo by Jeswin Thomas from Pexels

"Morning, noon, and night" = sáng, trưa (chiều), tối -> cả ngày, toàn thời gian.

Ví dụ
“Our staff is taking calls morning, noon and night to help companies,” she said.

People are working morning, noon and night to come up with solutions (giải pháp).

In the age of the novel (chủng mới) coronavirus, many of us are stuck safely inside our homes morning, noon and night.

Today, White Castle owns and operates more than 365 restaurants dedicated to satisfying (thỏa mãn) customers’ cravings (cơn thèm), morning, noon and night and sells its famous fare in retail stores nationwide (toàn quốc).

Thu Phương

"Just one of those things" nghĩa là gì?

Các nghệ sĩ thường rất đa tài, hát, diễn xuất hay sáng tác đều có thể. Photo by Keagan Henman on Unsplash

"Just one of those things" = chỉ là một trong số đó -> việc xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên nhưng cũng không cần quan tâm đến.

Ví dụ
“It’s already there, so I mean, there’s really nothing for us to do,” Hendrick said. “It’s just one of those things we got to wait and see again. And then the rest of it for next year gets covered in the next budget (ngân sách).”

“I think that those guidelines (hướng dẫn) are really good," Gruender said. "Three days after you're recovered or seven days after the symptoms (triệu chứng) started, but other than that, I mean, again, it's just one of those things where we're going with what we have right now.”

You get to go to work and create something that’s outside of how you see yourself as an artist. And for me, it’s interesting too, being able to work in film as an actor and being able to work in music as a performer (nghệ sĩ biểu diễn), singer, songwriter (nhạc sĩ), producer (nhà sản xuất), whatever -- it’s just one of those things that I just never thought those two worlds would mesh (khớp) in an animated film (phim hoạt hình)."

Thu Phương

"A cross to bear" nghĩa là gì?

Photo by: Yuris Alhumaydy on Unsplash

"A cross to bear" có từ cross là cây thập giá, nỗi thống khổ, bear là mang, vác -> cụm từ này (kinh thánh) gợi hình ảnh chúa giê-su mang vác cây thập giá, nghĩa là trách nhiệm hoặc gánh nặng mà một người phải tự mình xử lí, gánh vác; "trách nhiệm gánh mang"

Ví dụ
God gives us all a cross to bear in our lives but God gave Paul more than the majority of us. Yet, he took his disability (bất lực) and turned those crosses from lemons into lemonade.

MIKEL ARTETA is not the first Arsenal manager (quản lý) with a cross to bear - but he is the first in a while to bear crosses.

"We all have something. We all have a cross to bear or a burden (gánh nặng) that we bear," Clark said. "Mine just happens to manifest (biểu lộ) itself physically and to be able to continue to strive (cố gắng) to beat this and manage it and use the support I have to help support others."

Ngọc Lân

"As hungry as a bear" nghĩa là gì?

Photo by: Michael Payne on Unsplash

"As hungry as a bear" = đói như con gấu -> nghĩa là rất đói, đói meo.

Ví dụ
But several shops have excluded (bỏ) rice from their menu and serving the customers only tapioca (bột sắn hột) and fish curry. Those who are as hungry as a bear even this food combo is a great relief.

If you're as hungry as a bear at the end of a long winter, you'll want to head over to the Hungry Bear Restaurant in Critter Country.

Best time to eat here is when you are as hungry as a bear. Sure, there is baseball (bóng chày) being played at Homer Stryker Field, but one might argue the star of the show at a Kalamazoo Growlers games is the food.

Ngọc Lân

"Bear a grudge" nghĩa là gì?

Photo by: engin akyurt on Unsplash

"Bear a grudge" có từ grudge là đố kị, hận thù -> cụm từ này nghĩa là vẫn còn tức giận với ai vì chuyện cũ.

Ví dụ
Leviticus gives this command, “You shall not take vengeance (trả thù) or bear a grudge against any of your people, but you shall love your neighbor as yourself; I am the LORD.”

I'd like to respond (phản hồi) to a frequent Acorn letter writer who seems to bear a grudge against unicorns and the American dairy (bơ sữa) industry.

Judith has every reason to thank God. Anybody who bears a grudge for 10 years is not a marriage material; he cannot be a good spouse (người chồng). Forgiveness (tha thứ) is at the centre of every happy and successful marriage.

Ngọc Lân

Vì sao DNNVV vẫn chưa nhận được trợ cấp của chính phủ?

[hay còn gọi là "Hiệu ứng Cantillon" (The Cantillon Effect: Why Wall Street Gets a Bailout and You Don't)]

có lẽ các bạn trả lời được ngay, "nhanh cho nó vuông": là tiền chỉ tới các tập đoàn lớn, sân sau, có quan hệ... mà thôi, nhỉ,

điều này đã được triết gia, banker người pháp Richard Cantillon nhận ra từ thế kỷ 18: khi tây ban nha phát hiện ra vùng caribe, bồ đào nha phát hiện ra các mỏ vàng ở brazil -> tăng cung tiền, thì chỉ những ai gần vua chúa, quý tộc mới được hưởng lợi, còn "anh nông dân" thì vẫn phải "cơm bụi giá cao" do lạm phát (in tiền),

-> nếu thực tâm muốn cứu small business, thì các chương trình cứu trợ phải được thiết kế ngay từ đầu, để họ nhận được trực tiếp và nhanh (như các ngân hàng lớn vậy), 

-> cần nghiên cứu thêm kinh nghiệm Chương trình Kinh tế mới (New Deal) những năm 1930s của tổng thống thứ 32 của mỹ Franklin Delano Roosevelt (FDR) để thoát khỏi cuộc Đại Khủng hoảng 1929-1933...
-----
An 18th century French banker and philosopher named Richard Cantillon noticed an early version of this phenomenon in a book he wrote called ‘An Essay on Economic Theory.’ His basic theory was that who benefits when the state prints a bunch of money is based on the institutional setup of that state. In the 18th century, this meant that the closer you were to the king and the wealthy, the more you benefitted, and the further away you were, the more you were harmed. Money, in other words, is not neutral.

...In Cantillon’s day, the basis of money was gold, so he wrote about what happened when a nation-state discovered a gold mine in its territory. Increasing the amount of gold in the realm would not just increase price levels, he observed, but would change who had wealth and he didn’t. As he put it, “doubling the quantity of money in a state, the prices of products and merchandise are not always doubled. The river, which runs and winds about in its bed, will not flow with double the speed when the amount of water is doubled.

Cantillon went on to discuss how money would flow, basically noting that rich people near the mine would spend it on 18th century luxuries like servants and meat pies, prompting a general rise in prices. Eventually the money would get out to the populace, but until it did, working people would have to pay higher prices without access to the new money that mine owners had. So there would be inflation, with uneven distribution of purchasing power.

"Điểu tận Cung tàng" nghĩa là gì?

"Điểu tận Cung tàng" nghĩa là: khi chim đã chết thì người ta vất cung đi một nơi mà không dùng đến nữa; "Được chim bẻ ná, được cá quăng nôm".

Nguyên câu Hán văn: "Giảo thổ tử, tẩu cẩu phanh; cao điểu tận, lương cung tàng; địch quốc phá, mưu thần vong".
Nghĩa là: "Thỏ khôn chết, chó săn bị mổ thịt; chim bay cao chết, cung tốt vất bỏ; nước địch phá xong, mưu thần bị giết".

về sự tích Việt vương Câu Tiễn chiếm được nước Ngô, đã giết hại Đại phu Văn Chủng (Tướng quốc Phạm Lãi may đã nhận ra sự "không vui" của nhà vua khi bày tiệc rượu trên Văn đài nước Ngô, và cáo quan từ trước):

Một hôm, Câu Tiễn đến thăm bệnh Văn Chủng, bảo:
- Ta nghe người chí sĩ không lo cái thân mình chết mà lo cái đạo mình không được thực hành. Nhà ngươi có 7 thuật, ta mới thi hành có 3 mà Ngô đã bị diệt, còn thừa 4 thuật, nhà ngươi định dùng làm gì?
Văn Chủng đáp:
- Tôi cũng không biết dùng làm gì cho được!
Câu Tiễn nói:
- Hay nhà ngươi đem 4 thuật ấy mà mưu hộ cho tiền nhân nước Ngô ở dưới âm phủ, phỏng có nên chăng?
Nói xong, lên xe đi về; bỏ thanh kiếm đeo lại chỗ ngồi. Văn Chủng cầm lấy xem thấy vỏ kiếm có đề chữ Chúc Lâu, là thanh kiếm của Phù Sai đưa cho Ngũ Viên tự tử khi trước. Văn Chủng ngửa mặt lên trời than:
"Cổ nhân có nói "Ơn to thì không báo nữa", ta không nghe lời Thiếu Bá (2) đến nỗi bị giết, chẳng cũng ngu lắm ru!".

Văn Chủng nói xong, cầm kiếm tự tử.

xem thêm ở covattinhhoa, để biết các ví dụ lưu bang-hàn tín; nguyễn ánh-đặng trần thường...

Đã đến lúc phối hợp hành động

tội phạm cũng ko có tiền chất để sản xuất ma túy, nguồn cung chủ yếu từ tq bị tắc do dịch covid-19...
-----

...China has historically been the main supplier of precursor chemicals (tiền chất) and illicitly manufactured (sản xuất lậu/trái phép/bất hợp pháp) fentanyl to Mexico’s cartels. Much of this has been supplied in bulk in cargo rather than via the postal system. The chemicals are often mislabeled (ghi nhãn sai) to conceal (che giấu) what they are, and shipped to major ports in Mexico such as Lazaro Cardenas in Michoacán and Mazatlán in Sinaloa.

Lãng mạn thời Covid-19

anh chàng nhiếp ảnh gia tự do muốn làm quen với cô gái đang "khiêu vũ trên sân thượng" nên điều khiển 'thiết bị bay không người lái' gửi mảnh giấy có số điện thoại của mình -> và thành công,

chàng nàng đi dạo trên đường phố Brooklyn, người thì trong túi nilon khổng lồ, người thì đeo găng tay nilon... :)
-----
Jeremy Cohen, a freelance photographer, noticed a woman dancing on her rooftop. He wanted to ask her out, but New York City residents have been attempting to socially distance to slow the spread of COVID-19, as the city has become an epicenter of the virus (tâm điểm của virus) in the US. So he got creative, and flew a drone to her roof with his number attached.

Spoiler: It worked….

The couple finally met face-to-face, with a special trick made to keep them both safe amid the virus. The two met up for a walk, while Cohen was inside a giant inflatable bubble. Cignarella wore plastic gloves and Cohen had a bouquet of flowers in his hand, and the two walked down the streets of Brooklyn, side by side.