Journey in Life: 12/27/13

Friday, December 27, 2013

Bùa may mắn đầu năm mới Kumade ở Nhật Bản

Kumade trên thực tế là toàn bộ tập hợp các bùa may mắn, gắn với nhau trên một cái cào (rake) bằng tre, để 'cào tiền tài và may mắn vào nhà'. Bạn có thể tìm thấy ở kumade gồm những đồ như kobans (đồng tiền vàng xưa của Nhật Bản), rương báu vật (để gặp may mắn trong kinh doanh), tượng của Shichi Fukujin (Seven Lucky Gods: 7 thần may mắn) và Maneki Neko, chim hạc (biểu tượng sự trường thọ ở Nhật Bản), và rùa (biểu tượng may mắn và trường thọ) và rất nhiều, rất nhiều bùa may mắn khác...

Kumade có một quy tắc đặt biệt: mỗi năm bạn phải mua một bùa lớn hơn chiếc năm ngoái. Bằng cách này, mỗi Năm mới đến, bạn sẽ có nhiều may mắn hơn, nhưng nếu mua bùa nhỏ hơn sẽ mang lại điều xui xẻo, vì vậy chú ý cẩn thận khi bạn mua chiếc bùa năm đầu tiên... (*_*)
Kumade at Ueno station, Tokyo. Photo courtesy dacheket.


Ông ơi, đừng vội


So Close, Gramps. So Close.

Bài trước: Cổ động viên cuồng nhiệt

Nên làm gì ở những năm còn lại cuối đời
Sự thật trần trụi
Chuyện ông và cháu

Cổ động viên cuồng nhiệt


iESPN =... :D

Bài trước: Bí mật đằng sau bức họa "Tiếng thét"

Cẩn thận khi vợ có sim mới

Wife's calling. Photo courtesy Jesslee Cuizon.

Woman buys a new SIM card puts it in her phone and decides to surprise her husband who is seated on the couch in the living room.

She goes to the kitchen, calls her husband with the new number: "Hello Darling"

The husband responds in a low tone: "Let me call u back later honey, the dumb lady is in the kitchen..."

Previous post: Diễn kịch

Gecko 85 Hàng Bạc

được tiền nhuận bút cuối năm, thả phanh nào ;)
B52 & Hot Dream.
Tôm nướng kiểu Pháp.
Đùi cừu nướng sốt vang đỏ.

Điện thoại: 0913.001.012

Diễn kịch

Hai vợ chồng nhà nọ cãi nhau. Chồng chửi vợ. Cán bộ tới, áp dụng nghị định mới, phạt tiền. Tiền nào chả là tiền. Vợ xót của, đành nhìn chồng rút ví ra nộp. Còn thiếu 10.000đ, chồng phải vay thêm ở tiền đi chợ của vợ.

Tuần sau, nhà lại cãi nhau. Cán bộ bổ tới, chuẩn bị rút biên lai phạt. Vợ vội nói:
- Không. Không. Bọn em chỉ đang tập kịch cho hội diễn văn nghệ ở cơ quan ấy mà.

Hat tip to Giang Han Thuy.


Lãng mạn tuyết rơi ngày đầu đông


Con gái thôi, con trai không nghĩ như vậy đâu... :)

Bài trước: Quan hệ tình cảm thời hiện đại

Bí ẩn đằng sau bức họa "Tiếng thét"


Lý do thật sự là đây... :))

Bài trước: Quay tay trọn đời

"One in the eye" nghĩa là gì?

Grey crowned crane with gorgeous blue eyes at Diergaarde Blijdorp, Rotterdam, . Photo courtesy jinterwas.

Nếu bạn nói điều gì là 'one in the eye' đối với ai đó, có nghĩa là điều này là điều thất vọng hay thất bại đối với họ - nhưng bạn thấy sung sướng, hài lòng vì họ thất vọng/thất bại.

Ví dụ
I got the job! That's one in the eye for John – I've never liked him and I was sure he would get the position. Ha!
Our winning the championship was one in the eye for our rival team – they are always boasting about their skills.

Xin lưu ý
Nếu bạn 'see eye to eye' với người nào, điều đó có nghĩa là bạn đồng ý với họ.

I like my new boss: we see eye to eye on how to run the department.

BBC