Journey in Life: 03/29/15

Sunday, March 29, 2015

Chân dung "con người"

Khi đang rơi

A short hand-drawn animation created in Adobe Flash and After Effects about one mans reflection on his life. Music by Guided by Voices.



"Smooth the way" nghĩa là gì?

Con đường binh nghiệp của George W. Bush khá dễ dàng. Photo courtesy Marion Doss.

'Smooth the way' có từ smooth là trôi chảy, êm thấm, vuốt cho mượt -> cụm từ này có nghĩa là giúp cho ai đó hay việc gì xảy ra dễ dàng hơn (to make it easier for someone to do something or for something to happen), dàn xếp (làm đủ thủ tục v.v...)

Ví dụ
Parents can do a lot to smooth the way for their children when they start school.

China trying to smooth the way for Taiwanese investors to get loans.

Outreach efforts to Democrats, led by the AIPAC and by the Israeli Embassy, are already underway in an attempt to ease tensions and smooth the way for future cooperation.

Why Europe's digital unity plans are so ambitious (and so necessary): Smooth the way for cross-border e-commerce so that people can sell to and buy from other EU countries more easily.

May 1968, just before his Yale graduation, George W. applies to the Texas Air National Guard. A former Texas Lt. Governor, Ben Barnes, says he was asked by a now deceased Bush family friend to help smooth the way. Bush is accepted into the 147th Fighter Group. He will be enrolled in the Guard for the next six years.

Phạm Hạnh

Walt Disney tiêm nhiễm cho đầu óc non nớt của trẻ thơ như thế nào và vì sao?

There is a saying “get them while they’re young”. This has been a method Disney have incorporated across the majority of its material and the worrying thing is its audience is children in particular. Think about this for a second. Your every day life is full of subliminal and information absorbed like a sponge …


Here is a movie named Fantasia, release in 1940. It is well know for its Satanic symbolism.


Here is the cover art for the movie, "The Little Mermaid".

Here is a still taken from the movie, "The Rescuers".

So why is Disney trying to corrupt the public?

Because a corrupt society is easier to control.

So what is the result from all this conditioning?
Children see.
Children do.

Remember "Who framed Roger Rabbit"?

Do you know why she is wearing a Red dress?


UNPLUG FROM THE SYSTEM...

Watch the full video, click here.

Bài trước: Khuyến khích trẻ vận động và chơi thể thao

"Sticking-point" nghĩa là gì?

Khách du lịch châu Âu mong muốn nhanh được đến Playa Salinas @ Cayo Las Brujas, Cuba. Photo courtesy momo.

'Sticking-point' nghĩa là một vấn đề hay một điểm khiến thỏa thuận không thể đạt được, hay ngăn cản quá trình đạt được tiến triển; điểm tắc nghẽn (a problem or point on which agreement cannot be reached, preventing progress from being made).

Ví dụ
Cuba’s Human Rights Record Is a Sticking Point in Efforts to Normalize Relations With the EU.

As the supply chain for vehicles continues to grow, it has run into a sticking point: infrastructure — space to put the vehicles, garages to be built to house them, the need for new facilities.

Zarif said headway has been made on sanctions relief, a major sticking point on the Iranian side.

Thein Sein, Myanmar’s president, says he wants a ceasefire (thỏa thuận ngừng bắn) agreed and political talks to determine the country’s future well underway by this November elections, but sticking points remain: mainly concerning the military (the central government wants ethnic armies folded into a single national army), control over natural resources and the amount of autonomy (tự trị) to be granted to ethnic-minority states.

Phạm Hạnh

Buzludzha: Hẩm hiu siêu dự án - Sự hoang tàn có giá tỷ đô

Sự thật đắng lòng


ở sân bay, có nhiều nụ hôn chân tình hơn trong đám cưới, và
ở bệnh viện, có nhiều lời cầu nguyện chân thành hơn trong nhà thờ...

Bài trước: Mất vợ vì dốt toán

Capitalism begins at home


Nữ hoàng Elizabeth I có tất lụa, nhưng thành công tư bản chủ nghĩa không phải là cung cấp nhiều tất lụa hơn cho nữ hoàng mà là mang đến trong tầm tay những nữ công nhân nhà máy. hầu hết trong các lĩnh vực đời sống, sự kỳ diệu này đã diễn ra rất tuyệt vời: số giờ lao động để mua một chiếc xe hơi, hay một tủ đầy quần áo, đã giảm xuống một nửa trong thế hệ qua, nhưng 3 lĩnh vực lớn vẫn chưa vận hành được, đó là: y tế, giáo dục và nhà ở.

vài năm qua, đã đạt được tiến bộ ở 2 lĩnh vực đầu, thiết bị thông minh giúp theo dõi sức khỏe và bác sĩ chuẩn đoán bệnh nhanh chóng, các khóa học trên mạng sẽ cho mọi người giáo dục đại học miễn phí và iPad sẽ mang giáo dục phổ cập tới châu Phi; nhưng xây dựng nhà ở vẫn chưa ok, ở các nước giàu, 60 triệu người phải dành hơn 30% thu nhập để có được một căn nhà, ở các nước đang phát triển, hơn 200 triệu người sống trong các khu ổ chuột.

nhưng hàng loạt các công ty lớn đang bắt tay thay đổi tương lai ảm đạm này. But is the future so grim? A growing number of big companies are bringing capital and management expertise into the area. Tata, India’s biggest company, established a division devoted to affordable housing, Tata Value Homes, in 2009. Mahindra & Mahindra has a similar venture, called Lifespaces. Other organisations—from NGOs to management consultants—are bringing new ideas or rethinking old ones.

sản xuất các module bằng thép với nhiều kích cỡ có thể lắp lại với nhau, xây tòa nhà 30 tầng chỉ trong 15 ngày, dùng gạch làm từ phế phẩm của các nhà máy điện than, hình thành tổ hợp người mua để giảm giá thành vật liệu xây dựng cho nhà ở xã hội. (Value & Budget Housing Corporation, a privately owned Indian firm, mass-produces aluminium modules that can be slotted together into apartments of various sizes. China’s Broad Group can build a 30-storey block on a completed foundation in just 15 days, again using many factory-made parts. Indian builders are making significant savings by using bricks made from fly ash, a waste product from coal-fired power plants. Britain has reduced the cost of raw materials for social housing by up to 30% since 2010 by establishing purchasing consortia.)

giải pháp từ trên xuống này cũng gặp khó khăn: thử nghiệm xây nhà hàng loạt, quy mô lớn ở châu Âu những năm 1960, 1970 là thảm họa, nhà được xây nhanh chóng xuống cấp thành các khu ổ chuột, phải phá hủy trong những năm 1980, nhưng một phần lý do vì người dân muốn ngôi nhà của mình có dấu ấn của con người, không ai muốn nó như được xây bằng máy (but it is also because people like their houses to have a human touch: nobody wants to live in something that feels as if it were built by a machine.)

However, system-built housing does not have to be shoddy (xấu, hàng thứ phẩm) or impersonal (không có cá tính con người). Huf Haus of Germany has been building high-end prefabricated houses since 1912. Adaptahaus, a British firm, specialises in homes that can be reconfigured as a family’s needs change. IKEA of Sweden sells flat-pack houses that can be customised. Furthermore, big companies can help people to self-build a personalised home while enjoying economies of scale: Cemex of Mexico provides self-builders with access to cheap fixtures and fittings, and cheap finance, as well as cement.

để giải quyết vấn đề nhà ở cần khắc phục nhiều vấn đề khác: mua đất và có giấy phép xây dựng, thuyết phuc ngân hàng cho người nghèo vay, và các công ty tiện ích cung cấp đường điện và nước. người dân muốn sống gần nơi làm việc, thường ở trung tâm thành phố...

big firms such as Tata can use their muscle to solve problems such as the supply of land and the availability of cheap finance. NGOs such as Habitat for Humanity have become good at persuading governments to provide the small sums that will help slum-dwellers improve their homes with such things as indoor toilets (thuyết phục chính phủ trợ cấp cho những người ở các khu ổ chuột với những khoản tiền nhỏ để nâng cấp nhà, như toa let khép kín).

There is no reason why the “capitalist achievement” cannot be applied to providing people with decent housing, just as it has provided them with a limitless supply of stockings.

Sơn Phạm
The Economist

Lễ hội Takanakuy ở Peru


ngày 25/12, người dân Peru (đàn ông, phụ nữ, trẻ em) đánh nhau để giải quyết những vấn đề rắc rối trước thềm năm mới, sau đó đều đi uống, nhảy múa, hát hò.

ban đầu lễ hội Takanakuy chỉ diễn ra ở tỉnh Chumbivilcas của Peru. Sau đó nó lan tới các làng mạc và thành phố khác trên khắp đất nước Peru.

"Flare-up" nghĩa là gì?

Starbucks love, Lucern, Switzerland. Photo courtesy rekre89.

'Flare-up' nghĩa là sự bùng nổ (cuộc xung đột, chiến tranh) (ignite quickly and suddenly, especially after having died down).

Ví dụ
Copy paste: Plagiarism charges flare up politics in Sindh University.

Starbucks boss defends the motive behind ‘RaceTogether’ campaign despite social media flare up.

Bethlehem firefighters are battling a flare-up at the site of a massive industrial fire that broke out early Wednesday morning and blanketed much of the city in smoke.

The most recent flare-up began when a long-exiled ethnic-Kokang rebel leader launched surprise attacks on Burmese army positions around Laukkai, the capital of the Kokang region in the country’s remote northeast, near the Chinese border.

Phạm Hạnh