Journey in Life: 12/01/18

Saturday, December 1, 2018

Hình mẫu lý tưởng

shared from Omega Plus Books,
-----
George H. W. Bush - Tổng thống Mỹ thứ 41 nhiệm kỳ từ năm 1989 đến năm 1993 vừa qua đời 22h10 ngày 30/11 (11h10 ngày 1/12 giờ Hà Nội) tại bệnh viện bang Houston (Mỹ), sau thời gian bị bệnh, hưởng thọ 94 tuổi.

Bush (con), tổng thống Mỹ thứ 43, trong hồi ký "Những thời khắc quyết định" của mình đã kể về cha:

"Tôi ngưỡng mộ những thành tựu của cha. Từ khi còn niên thiếu, tôi đã theo thật sát con đường của cha. Ở tuổi ba mươi, cha đã chiến đấu trong một cuộc chiến, lập gia đình, là cha của ba người con, và mất một trong số đó bị ung thư. Khi lớn tuổi hơn, tôi nhận ra một điều quan trọng: Không ai bắt tôi phải theo kịp kỷ lục của cha, và tôi cũng không cần phải như vậy."

Chia buồn cùng gia đình ông và nước Mỹ!


Những thời khắc quyết định (amazon)

"Can't take my eyes off" nghĩa là gì?

Photo courtesy Will Fisher.

'Can't take (one's) eyes off sb/sth' nghĩa là không thể rời mắt khỏi ai/cái gì, vì họ/điều đó quá đẹp, hấp dẫn, thú vị, dễ chịu...

Ví dụ
Preeta blushes (đỏ mặt (vì thẹn, bối rối...); ánh hồng, nét ửng đỏ; liếc nhìn) and just can’t take her eyes off Karan.

I can’t take my eyes off Deepika because of how happy she looks. We are loving these inside pictures and we are keeping our eyes glued to the screens for more coming our way.

I can’t take my eyes off this pit (hố, hầm bẫy). I try imagining the 10,000-plus human bodies burning underneath the ground as they laid here on top of their friends and family members, awaiting their death.

We have munchkins and everything. There’s smoke and whirlwinds. It’s the most fabulous production. When I’m not on stage I stand in the wings and can’t take my eyes off the action. I love it. I sit there beaming. The director tells me I’m like his mother because I keep saying ‘this is my favourite bit. . . no, that’s my favourite bit now’.

Phạm Hạnh

Chọn bạn mà chơi, chọn người mà tin

Photo courtesy Eric Kilby.

Evil companions bring more hurt than profit.
~ Aesop

"Bạn bè xấu" nhiều hại hơn lợi.

Nhà vệ sinh vừa thiếu vừa xuống cấp

cứ phải trả tiền khi đi vệ sinh thì mới sạch, đẹp được; miễn phí chỉ vậy thôi,

những năm 1970, ở mỹ có tới 50.000 nhà vệ sinh trả tiền, đến năm 1980 hầu như chẳng còn cái nào, vì vào năm 1969 xảy ra vụ biểu tình của nữ dân biểu california, dùng rìu đập vỡ bồn vệ sinh (tính tiền đối với nữ) mà ko tính phí ống tiểu (miễn phí đối với nam),
-----
Pay toilets are common in Europe but uncommon in the United States. Sophie House writing at City Lab explains why. Pay toilets were made illegal in much of the United States in the 1970s:

In 1969, California Assemblywoman March Fong Eu smashed (đập vỡ) a porcelain (sứ) toilet with an axe (rìu) in front of the California state capitol, protesting (biểu tình, phản đối) the misogyny (tính ghét đàn bà) of restrooms (nhà vệ sinh) that charged (tính tiền) entrance fees (phí vào cửa) for stalls but not urinals (bô, bình đái, chỗ đi tiểu). She was not alone in her frustration (tâm trạng thất vọng/sụp đổ). The grassroots (những người dân thường; nền tảng, cơ sở) organization CEPTIA—the Committee to End Pay Toilets in America—mobilized against pay toilets, putting out a quarterly newsletter (the Free Toilet Paper) and exchanging warring pamphlets with Nik-O-Lok, the leading pay-toilet manufacturer. The group won a citywide ordinance banning pay toilets in Chicago in 1973, followed by bans in Alaska, California, Florida, Illinois, Iowa, Michigan, Ohio, New Jersey, New York, Tennessee, and Wyoming.

The logic seems to be if we cannot sit for free then you cannot stand for free. House calls the pay toilet ban a triumph over sexism. Is it so hard to understand why urinals are cheaper to operate and more difficult to lock than stalls?

In any case, CEPTIA was remarkably effective. In 1970 there were some 50,000 pay toilets in America and by 1980 there were almost none.