Journey in Life: 11/18/15

Wednesday, November 18, 2015

Tâm An ngồi xe đạp

em ốm, vẫn về thăm ông bà nội, như thường lệ...

Em tập vẽ và tô màu

"Noblesse oblige" nghĩa là gì?

Bush cha cùng thế giới với những Tổ phụ Lập quốc. Photo courtesy PBS.

'Noblesse oblige' nghĩa là kẻ càng có quyền cao chức trọng thì càng phải cư xử đàng hoàng (the inferred responsibility of privileged people to act with generosity and nobility toward those less privileged).

Ví dụ
There was to being a celebrity a certain element of noblesse oblige.

Well, you know, he comes out of the same world of noblesse oblige that shaped Theodore Roosevelt and Franklin Roosevelt, and, frankly, some of the founding fathers. You could argue that, culturally and temperamentally, George H.W. Bush has more in common with the founders than he does with his successors generationally, in terms of their life experience.

Bill, I don’t dispute your facts; they are accurate. I don’t dispute the logic of your reasoning. I just have a hunch that Stalin is not that kind of man... I think if I give him everything that I possibly can and ask nothing from him in return, noblesse oblige, he won’t try to annex anything and will work for a world of democracy and peace.

Phạm Hạnh

Quản trị một thế giới hỗn loạn

Tác giả: Anne-Marie Slaughter | Biên dịch: Nguyễn Huy Hoàng
Biên tập: Lê Xuân Hùng | Bản gốc tiếng Anh: Project Syndicate
shared via nghiencuuquocte.net.
-----
Liệu chúng ta có thể xây dựng một trật tự thế giới đủ sức để gìn giữ được hòa bình và đảm bảo các nước tuân thủ luật chơi hay không? Đó là câu hỏi mà Henry Kissinger đặt ra trong cuốn sách mới của ông mang tên World Order (Trật tự Thế giới). Thật không may, đó là một câu hỏi sai lầm.

Kissinger định nghĩa “trật tự thế giới” như một khái niệm về các dàn xếp quốc tế công bằng và “được cho là có thể áp dụng được trên toàn thế giới.” Ví dụ, trước khi Liên minh châu Âu ra đời, châu Âu quan niệm trật tự thế giới là một sự cân bằng giữa các cường quốc mà trong đó nhiều tôn giáo và hình thức chính thể khác nhau có thể cùng tồn tại.

Hồi giáo, trên tư cách một nền văn minh và một tôn giáo, lại hình dung một trật tự thế giới tối ưu rất khác – một nhà nước Hồi giáo thần quyền (caliphate) mà trong đó đức tin và chính phủ là một và hòa bình lan rộng khắp Dar al-Islam, hay thế giới của người Hồi giáo. Đây chắc chắn không phải là niềm tin của tất cả các tín đồ Hồi giáo hay của chính phủ các quốc gia nơi người Hồi giáo chiếm đa số, nhưng chủ nghĩa cực đoan được các nhóm như Nhà nước Hồi giáo (IS) tán thành đang tìm cách truyền bá không chỉ những quy tắc ứng xử mà còn tuyên truyền cả một thế giới quan trọn vẹn.

Theo quan điểm của Kissinger, những khái niệm đối lập về trật tự thế giới đang

Tư tưởng sai lầm của Henry Kissinger

by Lê Minh Nguyên, shared via Đàn Chim Việt. (lưu blog mang tính chất học tập kinh nghiệm, văn phong dịch thuật)
-----

Vì là một nhà hoạt động chính trị quốc tế cho nên tư tưởng của Henry Kissinger chủ yếu là quan hệ quốc tế. Gần đây, một nhà nghiên cứu của Đại học Harvard đến từ Trung Hoa, ông Dương Bình (Yang Peng), đã đưa ra một số nhận xét khá có trọng lượng về quan điểm của ông Kissinger. Nhưng nhận xét này của ông Dương Bình đã không đủ sâu, và dường như có chút thương tình. Vì ông là một học giả thỉnh giảng đang ở trong vùng đất của Kissinger, cho nên việc giữ sự nhẹ nhàng và hạn chế khi nói về ông ta là một điều dễ hiểu. Vì vậy, tôi xin đưa ra một số phê bình nặng hơn về tư tưởng của ông Henry Kisinger vì nó rất quan trọng đối với cả nguời Trung Hoa và nguời Mỹ.

Trong cuốn sách World Order (Trật Tự Thế Giới), mà ông xuất bản gần đây, Henry Kissinger đã giải thích viễn kiến của mình từ kinh nghiệm ngoại giao và phản ảnh đã tích lũy trong nhiều thập niên qua. Viễn kiến này thực sự có cùng chung lối, hay nói một cách khác là được nặn ra cùng một khuôn "Các Giá Trị Châu Á" của Giang Trạch Dân (Trung Hoa) và Lý Quang Diệu (Singapore). Cả hai cho rằng tư tưởng ngoại giao hay cách suy nghĩ truyền thống của người phương Tây và người Trung Hoa không giống nhau.

Lý thuyết này cho rằng người phương Tây dùng tư duy pháp lý, ví dụ như duy trì các mối quan hệ giữa các nước theo pháp luật và nó là như vậy kể từ thời các Hòa ước Westphalia vào thế kỷ thứ 17. Người Trung Hoa quen suy nghĩ theo luật rừng xanh, chỉ chấp nhận mối quan hệ giữa quốc gia bá chủ và các nuớc chư hầu. Theo lối diễn tả tương đối hoa mỹ của ông Kissinger, luật rừng xanh được trình bày như là

Trật tự thế giới dưới mắt Henry Kissinger

by Trần Bình Nam, shared via Đàn Chim Việt.
-----
Trần Bình Nam: Ông Henry Kissinger vừa xuất bản cuốn “World Order” (Penguin press, sách dày 432 trang, giá $36.00). Ông Wolfgang Ischinger, cựu đại sứ Đức tại Hoa Kỳ (2001-2006) và tại Anh (2006-2008) viết nhận xét dưới nhan đề “The world according to Kissinger: How to defend global order” đăng trong tạp chí Foreign Affairs số March/April 2015. Sau đây là các ý chính trong bài viết của ông Wolfgang Ischinger.

———————————–

Dùng nhan đề “Trật tự Thế giới” một cách chắc nịch như vậy cho cuốn sách mình viết mà không sợ bị giới nghiên cứu cho là hợm hĩnh có lẽ chỉ có ông Henry Kissinger. Tiến sĩ Henry Kissinger, nguyên Cố vấn an ninh quốc gia và Bộ trưởng ngoại giao Hoa Kỳ được nhiều người hâm mộ nhưng cũng lắm kẻ ghét cho là người quá nhiều thủ đoạn với bạn cũng như thù. Người có cảm tình cho ông là nhà ngoại giao tinh lọc được sự khôn khéo của nghành ngoại giao Hoa Kỳ mặc dù qua cuốn sách “World Order” ông vẫn chưa chia tay với lối nhìn trật tự thế giới theo khuôn mẫu cũ .

Năm 2014 là năm có nhiều biến cố trên thế giới. Chiến tranh tại Syria đã giết chết mấy trăm ngàn người, và nhóm jihadist(1) làm toàn vùng Trung đông lên cơn sốt. Tại Á châu, Trung Hoa tự tin vào thế đứng của mình và đang là một mối bận tâm cho các nước láng giềng. Tại Tây Phi châu, bệnh Ebola xuýt làm cho nhiều nước mất hẵn trên bản đồ thế giới. Và tại Âu châu, vùng đất tôn trọng trật tự quốc tế nhất cũng đang bị Liên bang Nga dùng sức mạnh đe đọa thay đổi ranh giới quốc gia hiện hữu. Điều đáng lo khác là các lực lượng vốn có nhiệm vụ giữ gìn hòa bình thế giới như Hoa Kỳ, Cộng đồng Âu châu, NATO cũng đã có dấu hiệu mệt mỏi sau hai cuộc chiến tốn kém tại Afghanistan và Iraq.

Trong khung cảnh đó ông Kissinger vốn là một sử gia và một nhà chiến lược xác định lại “thế nào là trật tự thế giới” và đề ra cách thức xây dựng.

Theo ông, “trật tự thế giới” là một cách nhìn về sự phân chia quyền lực chính trị của một địa phương hay của một nền văn hóa mà họ nghĩ có thể

"Self-defeating" nghĩa là gì?

Đàn áp người biểu tình* là thất sách. Photo courtesy Chris.

'Self-defeating' nghĩa là tự chuốc lấy thất bại, thất sách ((of an action or policy) unable, because of its inherent qualities, to achieve the end it is designed to bring about).

Ví dụ
U.S. corporate income tax is self-defeating.

The Benghazi hearing (phiên tòa) was a self-defeating travesty (trò hề nhại, sự bôi bác).

Punishing the demonstrators is self-defeating because it only encourages further demonstrations.

Absent some articulation of limits and agreement on mutual rules of restraint, a crisis situation is likely to arise, even unintentionally; the very concept of international order may be subject to mounting strains. In other categories of strategic capabilities, governments have come to recognize the self-defeating nature of unconstrained national conduct.

Phạm Hạnh


* Miners Strike March 30yrs on Rotherham Silverwood Pit.

"Off-limits" nghĩa là gì?

Many areas of Yosemite Valley are off limits in order to restore and/or preserve native plant species. Photo courtesy Rennett Stowe.

'Off-limits' nghĩa là bị cấm không được lui tới, nằm ngoài khả năng/phạm vi (out of bounds, forbidden, banned, restricted, unacceptable, taboo); hoặc nghĩa khác là không nên được nhắc tới, không nên được bàn đến (not to be mentioned or discussed).

Ví dụ
Access to their mother's workshop was strictly off limits.

Water at Little Corona beach remains off-limits after sewage (nước cống, rác cống) spill (sự tràn, đổ ra).

In Israel's democracy (nền dân chủ), dissent (bất đồng quan điểm, bất đồng ý kiến) has always been off limits to Arab citizens.

A tacit (ngầm, không nói ra, ngụ ý) accommodation (sự thỏa hiệp) with Britain, the premier naval power, allowed the United States to declare in the Monroe Doctrine of 1823 its entire hemisphere off-limits for foreign colonization, decades before it had anything close to the power to enforce so sweeping (có ảnh hưởng sâu rộng) a pronouncement.

Phạm Hạnh

"Fall short" nghĩa là gì?

Những hứa hẹn của điện toán đám mây không đạt yêu cầu. Photo courtesy George Thomas.

'Fall short' nghĩa là không đạt được mục tiêu theo yêu cầu, thiếu hụt hay không thỏa đáng (be deficient or inadequate; fail to reach a required goal; be insufficient, be wanting, be lacking, disappoint; not come up to scratch, not come up to snuff); và nghĩa khác là không trúng mục tiêu (nói về tên lửa, fail to reach its target).

Ví dụ
Cloud-computing promises fall short.

Queensland students fall short in digital skills.

Funding for courthouse renovations may fall short.

Tradition matters because it is not given to societies to proceed through history as if they had no past and as if every course of action were available to them. They may deviate from the previous trajectory only within a finite margin. The great statesmen act at the outer limit of that margin. If they fall short, the society stagnates. If they exceed it, they lose the capacity to shape posterity. 

Phạm Hạnh

Những quyển sách phù hợp với tuổi teen

shared from Vũ Xuân Hải, hat tip to Nguyen Thi Phuong Thao.
-----
Tui khuyên các phụ huynh nên cho con đọc nhiều sách. Đọc sách vừa mở mang kiến thức rất lớn, vừa nuôi dưỡng tâm hồn rất tốt và sẽ giúp các cháu học rất tốt nhiều môn học khác nhau. Nhỏ cho đọc cổ tích, lớn lên cho đọc các sách văn học và các thể loại khác, tất nhiên phải phù hợp.

Thể theo yêu cầu của nhiều phụ huynh, tui đưa lên stt này những quyển sách phù hợp với tuổi teen mà tui đã dày công sưu tầm và tuyển chọn trong thời gan qua cho chính con gái mình:

Sách văn học thiếu nhi nước ngoài (cổ điển và đương đại):

-Không gia đình
-Trong gia đình
-Oliver Twist
-Công chúa nhỏ
-Lũ trẻ đường ray
-Túp lều bác Tom
-Lâu đài thần bí
-Những tấm lòng cao cả
-Ngựa ô yêu dấu
-Con Bim trắng tai đen
-Heidi
-Truyện loài vật
-Sự tích các loài vật
-Ông già Khốt ta bitd
-Alice ở xứ sở diệu kỳ
-Giulive du ký
-Đảo giấu vàng
-Lớn lên trên đảo vắng
-Robinson Crusoe
-Hai vạn dặm dưới đáy biển
-Hai mươi ngày vòng quanh thế giới
-Trên sa mạc và trong rừng thẳm
-Những cuộc phiêu lưu của Tom Sawyer
-Những cuộc phiêu lưu của Huck Finn
-Cuộc phiêu lưu kỳ lạ của Karik và Valia
-Cuộc du hành kỳ diệu của Nils Holgersson.
-Nanh trắng
-Tiếng gọi nơi hoang dã
-Tottochan cô bé bên cửa sổ
-Chuyện con mèo dạy hải âu bay
-Cánh buồn đỏ thắm
-Chó hoang Dingo
-Bắt trẻ đồng xanh
-Nữ sinh
-Chiếc bút thần kỳ
-Thuyền trưởng tuổi 15
-Chuyến du hành vào lòng đất
-5 tuần trên khinh khí cầu
-Bên kia đường có kẻ dỡ hơi
-Phi công thời chiến
-Mũi tên đen
-Hoa tulip đen
-Chúa ruồi
-Chuyện rừng xanh
-Hoàng tử của tháp trắng
-Emma
-Kira Kira
-Bài ca mừng giáng sinh
-Lửa trong thành phố sẫm tối
-Sherlock Holmes (tuyển tập)
-Những lá thư không gửi (Hay cực)
-Chiến binh cầu vòng (rất hay)
-Thời thơ ấu - GorKy.
-Đồi thỏ- của tác giả Richard Adams
-Pippi tất dài
-Charlie và nhà máy chocolate (Roald Dahl)
-Hoàng tử bé
-Gặp lại hoàng tử bé
-Nhà giả kim
-Triệu phú khu ổ chuột
-Điều kỳ diệu ở phòng giam số 7
-Khu vườn bí mật (Frances Hodgson Burnett)
-The Hobbit (J.R.R. Tolkien)
-Gấu Pooh yêu dấu
-Rebeca bên trang trại suối nắng
-Peter Pan (Truyện viết, not truyện tranh)
-Nhà Tuck bất tử
-Nếp gấp thời gian - Madeleine L’Engle
-Sư tử, phù thủy và cái tủ áo – C.S.Lewis
-Những cái hố – Louis Sachar
-Khu vườn bí mật
-Anh chàng Hobbit – J.R.R. Tolkien
-Anne tóc đỏ dưới chái nhà xanh
-Thế Giới Kỳ Bí Của Ngài Benedict - Trenton Lee Stewart
-Chuyện Despereaux - Kate DiCamillo
-Chú thỏ Velveteen- Margery Williams
-Chiếc rìu - Gary Paulsen
-Bởi vì Winn-Dixie - Kate Di Camillo
-Chuyến Phiêu Lưu Diệu Kỳ Của Edward Tulane - Kate Di Camillo
-Cây cầu đến xứ sở thần tiên – Katherine Paterson
-James và quả đào khổng lồ – Roald Dahl
-Hòn đảo cá heo xanh - Scott O'Dell
-Chiếc la bàn vàng – Philip Pullman
-Kẻ cắp tia chớp
-Mẹ Frisby và gia đình chuột - Robert C. O'Brien
-Câu chuyện nghĩa địa - Neil Gaiman
-Matilda – Cô bé nghịch ngợm – Dahl
-Bốn cô con gái nhà bác sĩ March
-Chuyện dài bất tận - Michael Ende
-Gió qua rặng liễu
-Stargirl - Ngôi Sao Trường Học - Jerry Spinelli
-Chúa Có Đó Không? Là Con, Margaret - Judy Blume
-Người bạn bí ẩn - Rebecca Stead
-Phù thủy xứ OZ - L. Frank Baum
-Lũ trẻ nhà Penderwicks - Jeanne Birdsall
-Sophie và tên khổng lồ - Roald Dahl
-Nhắt Stuart - E.B.White
-Phù thủy, phù thủy – Roald Dahl
-Mê cung xương – Rick Riordan
-Nhóc Judy Moody - Megan McDonald
-Chuyện nhỏ trong thế giới lớn - Gombrich
-Những cuộc phiêu lưu của Pinochio - Carlo Collodi
-Tên của đóa hồng - Hermann Hesse
-Mẹ, thơm một cái - Cửu Bá Đao.

Sách văn học thiếu nhi của Việt Nam:

-Tuổi thơ dữ dội - Phùng Quán
-Tuổi thơ im lặng - Duy Khán
-Quê nội - Võ Quảng
-Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng
-Hành trình ngày thơ ấu - Dương Thu Hương (sách cũ hoặc trên mạng)
-Miền thơ ấu - Vũ Thư Hiên (sách cũ hoặc trên mạng)
-Chú bé có tài mở khóa - Nguyễn Quang Thân
-Dế mèn phiêu lưu ký - Tô Hoài
-Đất rừng phương nam - Đoàn Giỏi
-Nhật ký sen trắng - Cao Huy Thuần
-Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ - Nguyễn Ngọc Thuần
-Miền xanh thẳm - Trần Hoài Dương
-Những giọt mực - Lê Tất Điều
-Đêm dài một đời - Lê Tất Điều
-Xóm đồ chơi - Lưu Thị Lượng
-Mùa hè năm Petrus - Lê Văn Nghĩa
-Chú chiếu bóng, nhà ảo thuật, tay đánh bài và tụi con nít xóm nhỏ Sài Gòn năm ấy - Lê Văn Nghĩa

Sách thần thoại, cổ tích, ngụ ngôn:

-Thần thoại Hy Lạp
-Nghìn lẽ một đêm
-Nghìn lẽ một ngày
-Những câu chuyện kỳ thú trong kinh thánh
-Truyện cổ Andecxen (tuyển tập)
-Truyện cổ Grim (tuyển tập)
-Vua Athur
-Đảo người gù
-Truyện ngụ ngôn Easop
-Truyện ngụ ngôn La Fontaine

Sách toán viết dưới dạng văn học:

-Ba ngày ở nước tí hon
-Thuyền trưởng đơn vị
-Chiếc mặt na Azep
-Mực trắng, giấy đen
-Đùa với cái vô hạn
-Ai và Ky ở xứ sở kỳ diệu
-Bà chúa số học
-Những con số ma thuật.

Sách về khoa học tự nhiên, xã hội:

-Toán học độc đáo vô cùng, đo đạc không giới hạn
-Toán học độc đáo vô cùng, những câu chuyện "cực kỳ" có lý
-Vật lý, câu chuyện của những lực bí hiểm
-Hóa học, một vụ nổ ầm vang
-Điện học, cuốn hút đến tóe lửa
-Cơ thể chúng ta, một thế giới kỳ thú
-Sinh học, có những câu chuyện kỳ diệu
-Hệ tiêu hóa
-Bộ não
-Vi sinh vật vi tính
-Thiên nhiên hoang dã
-Cây xanh đành hanh
-Thú dữ
-Không gian - tinh tú - và người ngoài hành tinh
-Núi lửa nóng hơn cả lửa
-Nhà thám hiểm hăm hở
-Động đất, động trời
-Bờ biển bụi bờ
-Đại dương khó thương
-Thời tiết, mạnh như bão tố
-Hoang mạc hoang sơ
-Tương lai bố tướng
-Khủng long khủng khỉnh
-Thời trung cổ
-Thời kỳ đồ đá
-Người Hy Lạp huyền thoại
-Người Ai Cập, xác ướp cũng phải choáng váng
-Viking hung bạo
-Khảo cổ dễ sợ

Thế giới động vật:

-Động vật thời tiền sử
-Khủng long
-Bò sát
-Côn trùng
-Các loài chim
-Động vật biển
-Động vật vùng cực
-Động vật rừng
-Động vật vùng xavan
-Động vật trên đồng
-Động vật nuôi
-Động vật cảnh.