Journey in Life: 12/29/18

Saturday, December 29, 2018

"In the thick of things" nghĩa là gì?

nên biết thoát ra khỏi cuộc sống bận rộn :) Photo courtesy ZeroOne.

'In the thick of things' nghĩa là rất bận rộn, bận tâm nhiều chuyện/việc một lúc; giữ vai trò chính/trung tâm/quan trọng.

Ví dụ
We've been right in the thick of things and just couldn't finish it.

Past Vikings teams have struggled to maintain success when faced with adversity, but this 2018 squad is still right in the thick of things.

Singapore Prime Minister Lee Hsien Loong said he will still lead the People’s Action Party (PAP) in the next General Election, although the fourth-generation (4G) leaders will “very much be in the thick of things”.

The man in the thick of things, Australia batting coach Graeme Hick, conceded Australia's batsmen "have a lot of learning to do" to ensure such batting collapses don't happen again, particularly on flattish (hơi phẳng, hơi bẹt) pitches (đường ném bóng, động tác ném) in home conditions.

Phạm Hạnh

Nhạc điện tử gây nghiện

các nhà tổ chức lễ hội âm nhạc (điện tử) cố gắng làm việc với chính quyền địa phương (những người chỉ muốn ko có hội hè gì cả, e sợ rối loạn công cộng, mất ổn định xã hội/chính trị, giá trị văn hóa, phải thêm trách nhiệm -> có khi cắt điện, nên ko biểu diễn được :D) về việc giải quyết tận gốc vấn đề: lạm dụng chất ma túy, vốn đã tồn tại từ lâu, chứ không phải do lễ hội âm nhạc (mới có),
-----

On top of the logistical challenges (thách thức về hậu cần) that accompany (đi kèm với) music festivals in any country, promoters across much of Asia face an additional headache (vấn đề đau đầu): conservative governments (chính quyền bảo thủ) that see the events as threats to public safety (an ninh), political stability or social and religious values. Or perhaps all of the above.

“Most Asian governments would rather you not do parties so you don’t cause trouble. The authorities wouldn’t want to take responsibility because a festival, to them, is like a liability (gánh nợ, cục nợ).”

...The year before, the Future Music Festival Asia in Kuala Lumpur, Malaysia, was canceled on its third day after 19 festivalgoers were arrested (bị bắt) on suspicion (tình nghi) of drug possession (sở hữu ma túy) and six others died. The local news media suggested at the time that the deaths (chết người) were drug-related, but a forensic (pháp lý, pháp y) pathologist (nhà nghiên cứu bệnh học) later reported that they had been caused by heatstroke (sốc nhiệt).

while Malaysia’s electronic music scene was slowly rebuilding, his company was “still having conversations with authorities to educate (giáo dục, huấn luyện, rèn luyện) them on what electronic dance music is all about.”

“Drug abuse has been around even before music festivals started becoming a norm here,” he said. “What we would want to do is encourage the relevant authorities (cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan) to tackle (giải quyết) the real problem (gốc vấn đề), which is drug abuse, not music festivals.”

Hướng dẫn comment ở website

do bị spam comments quảng cáo, và chat bot? nên langdu để chế độ capcha ở phần bình luận, có lẽ nhiều bạn ko biết cách nên blog ít comment/tương tác, hoặc có comment chủ yếu là unknown, alonymous ;)

các bạn làm theo 2 hình sau, đơn giản hơn nhiều nhé,

./ chọn phần name/url

./ ở name, viết tên của bạn, hoặc pseudonym (bút danh, biệt hiệu) mà bạn muốn dùng riêng để nói chuyện với langdu ở blog này,
ở url, bạn đưa đường link bài báo/bài gốc/bài tham khảo mà bạn muốn dẫn chứng cho comment của bạn, hoặc (đơn giản là) bỏ trống,

là post được comment, bạn nhé,

cảm ơn các bạn đọc journeyinlife mỗi ngày,

enjoy,

cheers,

Bài trước: Hướng dẫn đăng ký email theo dõi website

Quyết tâm của Tổng thống Trump

trục xuất người việt tị nạn,

đảo ngược lời hứa của tổng thống bush con, ký hiệp định với việt nam năm 2008
-----

The U.S. has deported (trục xuất) Vietnamese refugees (người tỵ nạn) in violation (vi phạm) of a 2008 agreement. Now it is indefinitely (mập mờ, vô hạn định, không biết đến bao giờ) detaining (giam giữ) many others.

...In 2008 President George W. Bush signed an agreement with Hanoi stipulating (quy định rằng) that Vietnamese refugees who entered the United States before 1995 (tỵ nạn đến mỹ trước năm 1995) would not be sent back to Vietnam (thì không bị trả về việt nam), even if they had committed crimes (kể cả phạm những tội) that normally would have led to deportation (lẽ ra phải bị trục xuất). Only those who entered after the 1995 normalization (chỉ sau bình thường hóa quan hệ ngoại giao năm 1995) of diplomatic relations — in other words, those who were clearly citizens of the Socialist Republic of Vietnam — were deportable.

Now the Trump administration is attempting to reinterpret (diễn giải lại) that agreement — and effectively erase (trên thực tế là xóa bỏ) the intimate history (lịch sử thân tình) of the Republic of Vietnam and the United States, countries linked by a brutal war (cuộc chiến khốc liệt) and promises of friendship (lời hứa hẹn của tình bằng hữu).


Kinh nghiệm du lịch Ai Cập

nhớ đi đúng tuyến, đừng tự ý đi đường khác ko thông báo tới nhà chức trách -> bị đánh bom khủng bố không ai chịu trách nhiệm
-----

A bus full of Vietnamese tourists was rocked (rung chuyển) by a roadside bomb (bom bên vệ đường) near the famed (nổi tiếng, trứ danh) Giza Pyramids (kim tự tháp) on Friday, killing at least four people and wounding 10 more, officials said.

The primitive explosive had been stashed by a wall in the Mariotiyah area near the pyramids, the Interior Ministry said. The dead included three Vietnamese tourists and an Egyptian tour guide.

Prime Minister Mostafa Madbouly told reporters that the bus had left its designated route (rời tuyến đường đã định/được chỉ định) without notifying authorities (mà không thông báo với nhà chức trách). Images from the scene of the attack showed a small white bus covered in soot (bồ hóng, muội, nhọ nồi) with its windows shattered (đập vỡ, làm vỡ tan) and blown out.


Uống đủ nước mỗi ngày

nếu không sỏi thận sẽ to bằng quả dưa hấu như bệnh nhân tq này,
-----

This enormous mass, compared to an ostrich egg (trứng đà điểu), was removed from a man’s stomach (dạ dày) in Wuhan, China. The 55-year-old patient, known only as Zhou, eventually sought help for his discomfort (không thoải mái) that began in June.

...As Zhou suffered (gánh chịu, chịu đựng) from heart problems (vấn đề về tim), surgeons (bác sĩ phẫu thuật) decided against a general anaesthetic (gây mê) – instead numbing (làm tê cóng) his abdominal region (vùng bụng dưới). They then fished the stone out using their hands, as they ‘would have a hard time reaching tools inside’, Dr Wang added.

It was caused by the patient’s own habits (thói quen), including not drinking enough water (uống không đủ nước), sitting for extended periods of time (ngồi lâu) and holding in his urine (nhịn tiểu).