Journey in Life: 03/02/13

Search This Blog

Saturday, March 2, 2013

Ngôi nhà dòng họ võ sĩ đạo Nomura

400 năm trước, khu vực Nagamachi ở Kanazawa là khu phố của tầng lớp võ sĩ đạo (samurai) cai trị lãnh địa Kaga, nhưng vào cuối thế kỷ 19, tầng lớp võ sĩ đạo đã bị bãi bỏ và nhiều trong số những tòa nhà này đã bị phá hủy. Tuy nhiên, một số nhà vẫn tồn tại vì chúng đã được các thương gia giàu có mua lại - ví dụ như trường hợp của ngôi nhà trong bức ảnh dưới đây, ngôi nhà cũ của Nomura, một dòng họ võ sĩ đạo cấp bậc cao.

Sau thời Minh Trị Duy Tân, ngôi nhà đã được mua bởi Kubo Hirobei Hirobei, chủ sở hữu của một công ty vận chuyển từ Hashidate. Ông bảo quản nó, và sau nhiều thập kỷ, thành phố Kanazawa đã mua lại - vì vậy, ngày nay ngôi nhà gia đình Nomura là một bảo tàng thú vị, cho phép chúng ta có cái nhìn thoáng qua v cuộc sống của các võ sĩ đạo. Chuyến du lịch vào quá khứ bắt đầu ngay tại lối vào, nơi một chiếc áo giáp võ sĩ đạo cũ chào đón các du khách ...
Nomura Family Samurai House, Nagamachi, Kanazawa. Photo courtesy muza-chan.net

Bài trước: Lễ hội búp bê Hinamatsuri ở Nhật Bản

"Put sth in mothballs" nghĩa là gì?

Trượt băng ở Rathaus, Vienna, Austria. Photo courtesy Olivier Bruchez

Từ mothball nghĩa là viên băng phiến dùng để giữ cho quần áo khỏi bị sâu bọ cắn. Thành ngữ 'put something in mothballs' (shared via VOA) có nghĩa là được cất giữ và để lâu không dùng đến, hay bị bỏ xó, bị gác bếp.

Ví dụ
“My daughter loves the ice skates (giày trượt băng) her grandmother gave her. I don’t think she realizes they had been mine when I was her age. Mom had put them in mothballs (cất giữ đôi giày), not sure if anyone would ever get any use from them. I’m sure glad she’d decided not to throw them out.”

“Our town clearly supports building a history museum. But the mayor came out to say that he’s putting the proposal in mothballs (xếp xó đề nghị này) for now. Apparently there isn’t enough funding available. Still, no one’s giving up hope that it can be reconsidered in the not-too-distant future.”

Will the Western negotiators (operating via the P5+1) insist that the red line (lằn ranh đỏ) be at the enrichment capability, as the UN resolutions have insisted? This would be a formidable task. Iran would need to reduce its centrifuges to a level consistent with the plausible (hợp lý, đáng tin cậy) requirements of a civilian nuclear program (chương trình hạt nhân dân sự), as well as destroy or mothball the remainder.

Chiêm ngưỡng Cung điện mùa hè đẹp như cổ tích ở Nga

Trước khi đi thăm Cung điện, mời bạn đọc xem qua về lịch sử thành phố Saint Petersburg nhé ;) (copy từ blog Hồng Giang), nếu thấy thích thú, bạn cũng có thể xem bài về Cung điện Mùa đông :)

Trên hai bờ sông Neva có một thành phố nổi tiếng với sông ngòi ngang dọc, đảo nhỏ lô nhô, phong cảnh êm đềm, vốn được coi là "thành Venice của phương Bắc" đó là Saint Petersburg.

Saint Petersburg là một thành phố lớn thứ hai của nước Nga, nằm ở bờ sông Vịnh Phần Lan của biển Baltic, cửa sông Neva, là trung tâm công nghiệp, khoa học và văn hoá quan trọng. Ở đây có công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu, hoá học, cao su, công nghiệp nhẹ, thực phẩm, ấn loát. Có nhiều viện nghiên cứu, đại học, nhà hát chuyên nghiệp, thư viện và bảo tàng. Saint Petersburg là một thành phố lịch sử nổi tiếng của Nga. Năm 1703, Pie Đại đế xây dựng đồn trấn Petersburg trên đảo Con thỏ ở tam giác châu sông Neva, sau mở rộng làm thành quách, khiến cho Petersburg trở thành một cửa ngõ thông ra biển thời đại đế quốc Nga.

Năm 1712, thủ đô nước Nga chuyển từ Mátxcơva về Petersburg. Từ đó về sau trong thời gian hơn 200 năm, Petersburg là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của nước Nga, cho đến sau cuộc Cách mạng tháng 3, tháng 10 năm 1917 thắng lợi, mới đưa thủ đô nước Nga Xô Viết mới ra đời chuyển về Mátxcơva. Trong thành Petersburg và nhà thờ lớn Petersburg (nơi chôn cất Pie Đại đế), gần đồn trấn còn có ngôi nhà nhỏ do tự tay Pie Đại đế xây dựng khi khai phá, thành Petersburg, Hoa viên Mùa hè và Cung điện Mùa hè của Pie Đại đế trên đảo bộ hải quân, Cung Menskov trên đảo Vasiliev là dinh thự của thị trưởng thành phố đầu tiên Menskov, người bạn thân của Pie Đại đế, cung điện của đại thần Vorodov và cung điện của đại thần Stroganov bên bờ sông Neva… Có những kiến trúc cuối thế kỷ 18 gồm: Điện Smolnyi, Cung điện Mùa đông, Cung điện Đá cẩm thạch… Có Nhà thờ lớn Khasan, Nhà thờ lớn Issak Kiev đầu thế kỷ 19; có cung Pie hành cung của Sa hoàng được mệnh danh là "Cung điện Versaille của nước Nga", khu biệt thự Pavlovsko có không khí tươi mát, đình uyển của hoàng cung và làng biệt thự Mùa hè của Sa hoàng…

Saint Petersburg là cái nôi của các cuộc cách mạng Nga. Cuộc khởi nghĩa của những người "Đảng tháng 12" vào năm 1825, cuộc Cách mạng Nga lần thứ nhất năm 1905-1907, cuộc Cách mạng Dân chủ tư sản tháng 2 năm 1917, cuộc cách mạng tháng 10 năm 1917 đều bùng nổ tại đây. Trong cuộc chiến tranh Vệ quốc vĩ đại, quân Đức đã từng vây hãm thành phố này tới 900 ngày vẫn không chiếm được thành phố, điều đó chứng tỏ tinh thần yêu nước vĩ đại và ý chí quật cường của nhân dân Liên Xô. Saint Petersburg cũng đồng thời là nơi dưỡng dục và bồi dưỡng các danh nhân thế giới. Năm 1895, tại nơi này Lenin đã tổ chức ra "Hiệp hội đấu tranh giải phóng giai cấp công nhân", là mầm mống đầu tiên của chính đảng Marxist Nga. Tại đây, Lomonosov, Mendeleev, Paplov đã từng có những công trình nghiên cứu khoa học được thế giới công nhận; tại đây Puskin, Gogol, Lermontov đã để lại những áng thơ văn được truyền tụng rộng rãi; đây cũng là nơi đã sinh ra các ngôi sao âm nhạc sáng chói Glinka, Tchaikovski. Nhưng cho đến khi loài người sắp bước vào thiên niên kỷ mới và sắp bước sang một thế kỷ mới, bỗng nhiên phát hiện nơi đây còn sinh ra một con người phi thường và có thể đưa nước Nga bước vào thời đại mới, đó là Vladimir Vladimirovich Putin.



Ảnchụp nơi họp ở Saint Petersburg, mới sáng sớm nên các đại biểu chưa tới.
Phông nền thôi, đừng nhầm là building thật nhé. Ban Tổ chức cho dựng nhiều tấm phông nền lớn như này, vừa đẹp cảnh quan, vừa để (có lẽ) che phần vôi ve cũ kĩ của các tòa nhà (như một cách tiết kiệm chi phí)
Dạo quanh nơi họp, phía sau nhà ăn. Thật êm đềm.

Đường đi từ khách sạn, cách 10 phút đi xe.

Tòa này không nhớ (hình như gì đó của Trung Quốc), mà khi kêu gọi đầu tư, chính quyền Saint Petersburg cũng tranh cãi kịch liệt.
Đến cung điện Mùa hè ở St Petersburg vào giữa trưa, bạn sẽ được thưởng thức ánh nắng lộng lẫy, không khí mát dịu và bản thánh ca được tạo nên nhờ 140 đài phun nước.


Đầu thế kỷ 18, sau khi viếng thăm lâu đài Versailles, Pháp, đại đế Peter của Nga đã quyết tâm xây dựng một cung điện trên nền tảng kiến trúc La Mã cổ xưa, với những dinh thự nguy nga, vườn thượng uyển rộng lớn, được tô điểm bằng những tượng đồng hình nhân mạ vàng cùng những tháp phun nước nhân tạo tân kỳ.
Cung điện mùa hè (Peterhof) của Nga nằm cách thành phố thành phố St. Petersburg khoảng 20 km về hướng tây, bên dòng sông Neva xinh đẹp. Cung điện được Unesco công nhận là di sản văn hóa của thế giới.

Cung điện gồm 7 công viên, 20 lâu đài và tiền sảnh, 140 đài phun nước. Nếu bạn có mặt trước cung điện vào lúc 11 giờ trưa, sẽ được nghe sự hoà thanh của 140 tháp nước đồng loạt khởi xướng bài Hymn to the Great city của Reinhold Glieres, một bài nhạc thủy xướng thánh ca.
Cuối tháng 4 hàng năm, những vòi phun nước của lâu đài trong quần thể đại thác nước ở mặt trước cung điện bắt đầu đi vào hoạt động cho đến hết mùa hè. Đặc biệt, các đài phun nước ở đây không hề phải sử dụng máy bơm.
Photo courtesy Suomi Star

Nước từ những tháp phun được lấy từ nguồn các con suối ở Ropsha, cách cung điện hơn 20 km.
Photo courtesy lyng883

Bức tượng Peter đại đế.
Nhìn thẳng (sau lưng) là Helsinki, Phần Lan.





Bonus bức ảnh chụp ở Moscow, nơi Hồ Chí Minh từng họp với các Đảng Cộng sản  Hungary, v.v...  (quên rồi, phải hỏi lại Tuấn, hướng dẫn viên mới nhớ ra được :)

Bài trước: MỘT THOÁNG CAMBODIA
Hitler đã sập bẫy Stalingrad như thế nào?
Cung điện mùa Đông

"When Push Comes to Shove" nghĩa là gì?

Khi kẹt lắm, John vẫn luôn tìm cách để tập thể dục, ví dụ như dùng đồ đạc trong phòng để nằm xuống rồi ngồi thẳng dậy.

Trong thành ngữ này, động từ to push có nghĩa là xô, đẩy và to shove có nghĩa là đẩy một cách mạnh bạo. Thành ngữ 'when push comes to shove' được dùng để chỉ một tình hình gay go, không còn lựa chọn nào khác, buộc mình phải hành động.

Ví dụ
“Normally I work out every day, but I often have to travel out of town for work and don’t have access to a gym. So I run up and down the stairs at the hotel where I stay and use the room’s furniture for doing sit-ups. When push comes to shove (khi kẹt lắm), I always find ways to exercise.”

“Has an acquaintance or a relative ever asked you to co-sign for a loan? Although it sounds like an innocent request, be careful. In the event that person isn’t able to make regular payments, it will be you who’s legally responsible. That means you could have your salary or property taken away. If push comes to shove (tình hình trở nên gay go), the lender will do whatever is necessary to be repaid.”

VOA

Popular Now