Journey in Life: 05/22/13

Wednesday, May 22, 2013

Kiến trúc truyền thống Nhật Bản: Chidorihafu và Karahafu

Nếu bạn là sinh viên ngành kiến trúc hay có chút đam mê về môn nghệ thuật này và muốn biết nơi để xem kiến trúc truyền thống Nhật Bản, langdu xin giới thiệu với bạn bức ảnh được chụp tại đền Taishakuten ở Shibamata, phường Katsushika đông bắc Tokyo bên dưới.

Ở đây, hai yếu tố kiến ​​trúc truyền thống được kết hợp hài hòa: phần trên của mái nhà, hình tam giác, được gọi là chidorihafu (có thể được dịch theo nghĩa đen là 'đầu hồi chim choi choi' - 'plover gable') và hoàn toàn mang yếu tố thẩm mỹ đơn thuần. Còn phần dưới, với hình dạng cồn sóng ở phía trên, được gọi là karahafu, (kara có nghĩa là 'cao quý' hay 'tao nhã'), thường được gắn thêm vào tên các đồ vật trang nghiêm hay tinh xảo mà không phân biệt nguồn gốc. Karahafu là một yếu tố kiến ​​trúc được phát minh tại Nhật Bản trong thời kỳ Heian, được thể hiện trong các bức tranh cuộn để trang trí cổng, hành lang hay kiệu (palanquins). Miêu tả đầu tiên về karahafu được biết đến đã xuất hiện trên một ngôi đền thu nhỏ (zushi) tại đền Shōryoin ở Hōryū-ji, cố đô Nara.
Taishakuten Temple, Shibamata, 03 Sep 2009, 11:21 AM.

Các karahafu và phong cách xây dựng của nó (karahafu-zukuri) ngày càng trở nên phổ biến trong thời kì Kamakura và Muromachi, khi Nhật Bản chứng kiến ​​một làn sóng mới những ảnh hưởng từ lục địa châu Á. Trong suốt thời kì Kamakura, Thiền Phật giáo (Zen Buddhism) được truyền bá sang Nhật Bản và các karahafu đã được sử dụng trong nhiều đền Zen.

Ban đầu, karahafu chỉ được sử dụng trong các đền thờ và các cổng quý tộc, nhưng bắt đầu từ thời kì Azuchi-Momoyama, karahafu đã trở thành một yếu tố kiến ​​trúc quan trọng trong việc xây dựng các biệt thự và lâu đài của lãnh chúa (daimyo). Cửa ngõ của lãnh chúa với một mái karahafu được dành riêng cho các tướng quân (shogun) trong chuyến thăm danh dự (onari) của ông ta, hoặc dành cho việc đón tiếp hoàng đế tại các cơ sở Mạc phủ.

Các cổng với một mái karahafu, gọi là karamon (mon có nghĩa là 'cổng'), đã trở thành cách để thể hiện uy tín của một tòa nhà và có chức năng như một biểu tượng của cả kiến ​​trúc tôn giáo lẫn thế tục. Trong thời kì Mạc phủ Tokugawa, các cổng karamon là một biểu tượng chính quyền quyền lực được thể hiện trong kiến ​​trúc.

Sơn Phạm
Wikipedia English


Nhà khách Ryuten - phong cách kiến trúc hiếm có
Nét cổ kính, trầm mặc của cố đô Nara, Nhật Bản
Nara - Todaiji Temple, Tượng Phật ngồi bằng gỗ lớn nhất Nhật Bản

Thân gửi bạn đọc qua RSS

Cám ơn các bạn đã đồng hành với journeyinlife trong 2 năm qua, langdu cảm thấy rất vui khi số bạn đọc subscribe tăng nhanh và ổn định, và langdu cũng rất mong muốn sẽ tiếp tục mở RSS feed tới mọi người.

Tuy nhiên, hiện nay langdu đang gặp vấn đề (hơi buồn) là có một số trang mạng liên tục lấy bài dịch từ journeyinlife (với số lượng lớn và mật độ dày) nhưng không hề trích dẫn nguồn.

langdu băn khoăn không biết họ lấy bài manually hay bằng phần mềm, nên xin phép bạn đọc tạm tắt các chương trình gửi bài tự động như RSS, email trong một thời gian cho đến khi giải quyết được vấn đề.

Một lần nữa cám ơn các bạn, và mong các bạn nếu có thời gian ghé qua www.journeyinlife.net trực tiếp từ trình duyệt, hoặc like journeyinlife ở facebook để được cập nhật các bài dịch mới của langdu.

Cám ơn sự ủng hộ của các bạn rất nhiều.

"Know her place" nghĩa là gì?

Một số cư tri chỉ trích Rosalyn Carter không biết địa vị của mình. Photo courtesy Wikimedia commons.

Place có nghĩa là chỗ hay vị trí, hay địa vị. 'Know one’s place' có nghĩa là cư xử theo đúng vị trí của mình, nhất là khi ở một vị trí thấp hơn người khác.

Ví dụ 
“Last summer, we hired a few interns (nhân viên thực tập) to help out in the office. At the end of their assignment they wrote a report to the department head about improvements they felt needed to be made! In my opinion, they should have known their place (đáng lí ra họ phải biết vị trí của họ); they were in no position (không có quyền) to be telling their boss how to run the office.”

“During her years in the White House, Rosalyn Carter was not a traditional (theo truyền thống) First Lady. She would often sit in on her husband’s senior staff meetings and sometimes represented President Carter in discussions with world leaders. As a result, some voters criticized her for not knowing her place (không biết địa vị của mình).”

VOA