Journey in Life: 10/15/14

Wednesday, October 15, 2014

Lịch sử các biện pháp tránh thai



đeo hòn dái (testicles) của con chồn (weasel) ở bên đùi khi quan hệ tình dục, uống nước hành xay, uống nước rèn kim loại pha chì, uống rượu ngâm tinh hoàn con hải ly (beaver), bao cao su cho phụ nữ bằng ruột (intestine) lợn, gần đây, những năm 1960 còn dùng Coca Cola để rửa âm đạo...

Ông bố tội nghiệp


thanks, Dad...

Bài trước: Con gái bối rối vì bố mẹ ôm hôn nhau

Không nên quá chú trọng kế hoạch kinh doanh



khi khởi sự doanh nghiệp...

không phải là business plan, mà là business model, không phải 5-year forecast, mà là real facts/ dữ liệu thực tế, planning comes before the plan, như Liên bang Xô viết, hàng loạt kế hoạch 5 năm, rồi sụp trong 80 năm, quan trọng là mô hình, startup ngày nay là hàng loạt sự kiện diễn ra liên tục, nhanh chóng, thay đổi luôn luôn, không thể đưa hết vào kế hoạch 5 năm giả định -> Alex Osterwalder model canvas, organize our thinking (capture all hypotheses), get out of the building -> facts -> scorecard.

Vũ khí bí mật của chuỗi cửa hàng giảm giá Don Quixote ở Nhật Bản

đó là các nghệ sĩ vẽ biển hiệu rất amazing, như bạn có thể xem ở clip dưới đây... ;)


Bia hơi Hà Nội - 19 Đặng Dung


Bài trước: Quán Bia Tuấn A2 - 9A Đào Tấn

"The rub" nghĩa là gì?

BW Cola & Glasses - Spontanious Idea. Photo courtesy Thomas Sørensen.

'The rub' nghĩa là chà xát hay cọ xát. Vì thế nghĩa bóng của nó là một sự khó khăn hay trở ngại phát sinh từ một hòan cảnh nào đó.

Ví dụ
Anyone who has read the script (kịch bản) for the film knows that it's a singularly brilliant piece of writing, but the rub is that screenplays (kịch bản phim) are written to be filmed, not to be read.

But here is the rub: the performance lacks in integration what it provides in imaginative ambition.

All of my friends are meeting at the new restaurant tomorrow night. I’d love to join (tham gia) them as I’ve heard so much about it. But here’s the rub: It’s a steakhouse and I’m a vegetarian (người ăn chay). What am I supposed to eat?

The Happy Cola Company offered (đề nghị) to donate (tặng) 20 million dollars to rebuild some of the city’s parks. The rub was that the parks had to be called “Happy-Cola” parks with big signs and corporate advertising (quảng cáo) featured everywhere. What a dilemma (vấn đề nan giải)!

Huyền Trang
VOA


Ai thực sự là chủ?

FEDEX, Walmart and McDonald’s là ba trong số các tập đoàn thuê nhiều lao động nhất ở Mỹ, tuy nhiên, các nhân viên này, lái xe chở hàng FedEx, sắp xếp hàng hóa ở siêu thị Walmart, hay phục vụ bánh hamburger ở cửa hàng McDonald's không phải nhân viên trực tiếp của các tập đoàn này, mà là làm cho các nhà thầu phụ, nhượng quyền, hay cho chính bản thân họ.

Thống kê lực lượng lao động này khó, vì dữ liệu không đồng nhất và nhiều định nghĩa khác nhau. OECD ước tính, hơn 10% lao động Nhật Bản và hầu hết châu Âu là lao động thời vụ, chưa có dữ liệu đối với thị trường Mỹ, nhưng thống kê năm 2005 khoảng 1,8 tới 4,1% là nhân viên dự phòng, hơn 10% trong tổng số 4 triệu đại lý ở Mỹ là cửa hàng nhượng quyền, tuyển dụng 8 triệu lao động (số liệu năm 2007).

Mỹ đang siết chặt hoạt động này, Ủy ban Quan hệ Lao động Quốc gia Mỹ, cơ quan giám sát quan hệ giữa các công đoàn và giới chủ, ra dấu hiệu họ có thể coi các tập đoàn và các công ty thầu phụ cho họ là một, ví dụ, ngày 29/7/2014, đã yêu cầu McDonald's phải cùng liên đới chịu trách nhiệm với các cửa hàng nhượng quyền khi bị buộc tội trả đũa các công nhân biểu tình phản đối tập đoàn. Các công đoàn vui mừng với điều khoản này, vì sẽ làm việc trực tiếp với công ty lớn thay vì với nhiều công ty nhỏ khác nhau.

...FedEx coi các lái xe của họ là các thầu phụ độc lập, những người phải cung cấp và duy trì xe tải của chính họ, chứ không phải là nhân viên (những người nhận lương giờ, tiền ngoài giờ, tiền ăn, và bồi thường cho các chi phí liên quan đến công việc). Nhưng ngày 27/8/2014, tòa án liên bang ở Oregon phán quyết rằng FedEx kiểm soát chặt chẽ điều kiện lao động của các thầu phụ này đến mức thực chất họ chính là nhân viên.

Các quy định điều tiết và phán quyết của tòa án sẽ ảnh hưởng đến nhiều doanh nghiệp (ví dụ trong các ngành giao nhận, lắp đặt thiết bị gia dụng, dịch vụ xe đưa đón hạng sang v.v..., những ngành bắt chước mô hình kinh doanh của FedEx), buộc nhiều doanh nghiệp phải xem xét lại mối quan hệ lao động thầu phụ và lao động nhượng quyền, nhưng chắc chắn không thể loại bỏ họ. Đạo luật chăm sóc y tế Obamacare đã tăng chi phí (của doanh nghiệp) đối với các nhân viên toàn thời gian trong biên chế, kể cả khi công nghệ như thị trường tìm việc trên mạng và phần mềm sắp xếp ca làm việc giúp tuyển dụng nhân viên thời vụ và bán thời gian một cách linh động hơn. Thị trường lao động của Mỹ chưa đến mức phân cực như ở Nhật Bản hay châu Âu, nhưng đang "lao" về tình trạng như vậy.


Thanh Hằng
The Economist

-----
Measuring irregular work is hard. Data are spotty; definitions vary. The OECD reckons more than 10% of workers in Japan and most of Europe are on temporary contracts. No comparable data for America exist, although a 2005 tally (kiểm, đếm) suggested that 1.8% to 4.1% of workers were on “contingent” (ngẫu nhiên, bất ngờ) arrangements.

On July 29th NLRB staff said McDonald’s should be jointly responsible with franchisees for allegedly retaliating against workers demonstrating against the company. Unions are delighted: they would rather deal with a single big firm than many small ones.

Franchising is immensely popular: it enables companies to expand with limited capital and gives entrepreneurs, in return for a fee, access to an established brand with the supporting know-how and marketing. More than 10% of America’s roughly 4m business outlets are franchises, employing nearly 8m people (in 2007, the latest year available).

FedEx considers its drivers independent contractors who must supply and maintain their own trucks, rather than employees, who typically receive hourly wages, overtime, meal breaks, and compensation for work-related expenses. But on August 27th a federal court in Oregon concluded that FedEx so closely governs the contractors’ working conditions that they are in fact employees. For example, FedEx requires trucks to be painted “FedEx white” and be marked with the FedEx logo, requires drivers to wear a FedEx uniform, and checks whether they meet performance standards: such as placing the keys on the “pinky finger” of the “non-writing hand” after locking the vehicle.

Obamacare has raised the costs of permanent full-time staff, even as technology such as online task markets and scheduling software offer more flexible ways to hire temporary and part-time workers. America’s labour market is not as polarised as Japan’s or Europe’s, but may be heading that way.

Phần mềm dịch tự động Bing thật là cao thủ


đáng nhẽ là "2 sisters taking selfies" nhưng "tự sướng" ở Việt Nam cũng có nghĩa khác... ;)

Bài trước: Vỉa hè "đường đắt nhất hành tinh"