Journey in Life: 09/27/17

Wednesday, September 27, 2017

"Flutter the dovecots" nghĩa là gì?

Photo courtesy seier+seier.

'Flutter the dovecots' có từ flutter = kích động, làm xốn xang/xao xuyến, dovecot = chuồng chim câu -> cụm từ này nghĩa là gây bối rối, gây hoang mang với cộng đồng/những người có suy nghĩ truyền thống (startle or upset a sedate or conventionally minded community); gieo nỗi kinh hoàng cho người lương thiện :)

Ví dụ
Vice President Mike Pence's revelation (tiết lộ) that he never eats alone with a woman not his wife continues to flutter the feminist dovecots. Nevertheless the veep is receiving some positive reinforcement for this policy.

Both SDR and the power of seizure of assets vested in secured creditors holding more than 75% of the outstandings by the Securitization Act 2002 flutter the dovecots of the defaulting promoters but the success of both hinge on how quickly and effectively suitors are found. It is not an easy task. BIFR has had a tough time.

The RBI may be quibbling over the return of the demonetised notes but nobody can deny that the Modi government’s operation clean money is working on the ground. It has served to flutter the dovecots of both the crooks (kẻ lừa đảo) and the smug (thiển cận mà tự mãn; kẻ khó chan hòa với mọi người). Both who smugly deposited the demonetised currency notes have ended up arming the tax sleuths to the teeth.

Phạm Hạnh

Biển và Nền văn minh: Lịch sử hàng hải thế giới

Biển và Nền văn minh: Lịch sử hàng hải thế giới, 
tác giả Lincoln Paine,

Trang sử bao quát về ngành hàng hải từ Âu sang Á.

Không có gì ngạc nhiên khi biển không còn nằm trong trung tâm suy nghĩ của chúng ta nữa.
Một ngành đã từng sử dụng số lượng nhân lực lớn ở cả trên đất liền và trên bờ biển và ngành có sự hiện diện rõ rệt, ồn ã ở trung tâm của các thành phố ven biển lớn đã bị xua khỏi các trung tâm tấp nập. Hãy nhìn vào thị trấn ven biển Felixstowe hoặc bến cảng Newark-Elizabeth Marine Terminal ở cảng New York mà xem. Như Lincoln Paine viết, "mối tương quan của chúng với các cảng truyền thống cũng như của các cửa hàng mua sắm ở ngoại ô với các khu mua sắm ở trung tâm thành phố".

Năm 1970, 2,6 tỷ tấn hàng được vận chuyển qua các đại dương; ngày nay con số đó là hơn tám tỷ, 90% lượng vận chuyển hàng hóa trên toàn cầu. Chúng ta đang sống trong một trong những giai đoạn năng động nhưng ít được thảo luận nhất của lịch sử hàng hải. Trước khi có ngành vận chuyển container vào những năm cuối thập niên 1950, đôi khi thời gian hàng hóa đi hết cầu tàu còn lâu hơn thời gian đi trên biển. Ngày nay, hàng ngàn container được xếp lên tàu theo các thuật toán phức tạp và được bốc dỡ bởi "hệ thống tinh vi kết hợp cả tàu thủy, xe tải và tàu hỏa" được điều khiển bằng máy tính. Quá trình như vậy chỉ cần rất ít lao động và những con tàu khổng lồ đi lại trên các tuyến đường biển như trong những câu

"Shake like a leaf" nghĩa là gì?

shake = cốc sữa trứng đã khuấy :) Photo courtesy Stewart Butterfield.

'Shake like a leaf' nghĩa là run bần bật, run toát mồ hôi, vì sợ (tremble greatly, especially from fear).

Ví dụ
He needed only a $15,000 mortgage to buy it, but even that made him "shake like a leaf" when it was approaching time to refix.

“I go to Birmingham and I shake like a leaf on a tree and I can’t stop, but when I come here, I have courage because I know that I have friends in you,”

It was his 21st birthday, Ground Hog Day, when an enemy rocket (tên lửa địch) struck his barracks (doanh trại). Mr. Schlegel said he was behind an outhouse when the rocket hit 3 feet from him on the other side of a line of waste drums (thùng chất thải, thùng rác). When the rocket exploded, the drums saved his life. “I thought to myself, ‘Wow what a birthday candle!’ It was a hell of a candle and a pretty disgusting (ghê tởm, kinh tởm) cake,” he joked, referring to the latrine (nhà xí) and the barrels of waste that exploded around him. The memory of that scary (kinh hoàng, rùng rợn) moment continued to plague (ám ảnh) him, but now his guitar is his coping mechanism, he said. “The first couple of episodes, you shake like a leaf, but over time you harden and get used to it,” he said. “PTSD (rối loạn stress sau sang chấn) knows no boundaries, no race, no gender, and anyone can end up with it.”

Phạm Hạnh