Journey in Life: 05/06/20

Wednesday, May 6, 2020

"Emotional cripple" nghĩa là gì?

Photo by: Sydney Sims on Unsplash

"Emotional cripple" = người tàn tật cảm xúc -> nghĩa là người gặp khó khăn trong việc bộc lộ cảm xúc, từ đó gây trở ngại khi thông cảm với người khác, nghĩa khác là trở nên kém cỏi, thiếu quyết đoán, xa lánh xã hội hoặc thờ ơ, bất lực vì phải trải qua suy nhược cảm xúc.

Ví dụ
Any time you don't understand what's happening in your relationship, read this." Last week's findings (khám phá) might explain why I was an emotional cripple, while she strode (bước đi) on resplendent (lộng lẫy).

"I sat next to a movie guy and we had two or three drinks during the lunch hour," he recalls. "All of a sudden, I had a guy who was an emotional cripple, sobbing. His whole personality and demeanor (thái độ) changed right in front of my very eyes. And then I had to stay a while to see him through."

Jones is an emotional cripple unable to confront (đương đầu) her past; Hogarth’s monomaniacal focus on her career leaves her unprepared to face mortality (cái chết).

Ngọc Lân

Thật là đau đầu

bộ xét nghiệm được dùng ở Tanzania cho thấy đu đủ và dê cũng... dương tính với Covid-19,
-----
The accuracy (độ chính xác) of coronavirus tests used in Tanzania has been questioned (bị nghi vấn, nghi ngờ, đặt dấu hỏi) by the country's president after a goat (con dê) and a papaya (quả đu đủ) both tested positive for the disease.

President John Magufuli, whose government has already faced criticism (hứng chịu chỉ trích) over its handling of coronavirus outbreak (đợt bùng phát) and has previously asked people to pray (cầu nguyện) the disease away, said the kits had "technical errors" (lỗi kỹ thuật).

He said the COVID-19 tests had been imported from abroad, although he did not give further details.

“TRỖI DẬY HOÀ BÌNH” HAY “PHÁT TRIỂN HOÀ BÌNH”?

shared from fb Vũ Trọng Đại,
-----
Đầu thế kỉ 21, cụm từ "trỗi dậy hòa bình" đã được sửa đổi trong các tuyên bố chính thức của Trung Quốc thành "phát triển hòa bình", trên cơ sở cho rằng khái niệm "trỗi dậy" là quá đe dọa và hiếu thắng. Song sự thay đổi đó không làm giảm bớt mối quan ngại của Mỹ và phương Tây, nhất là trong cuộc khủng hoảng tài chính vào các năm 2007 - 2008.

Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng tài chính và những ảnh hưởng tồi tệ nhất của nó chủ yếu là ở Mỹ và châu Âu. Nó dẫn đến việc chưa từng có tiền lệ là nguồn vốn Trung Hoa được rót khẩn cấp vào các nước và các công ty phương Tây, còn giới hoạch định chính sách phương Tây thì kêu gọi Trung Quốc thay đổi giá trị đồng tiền của mình và tăng tiêu thụ nội địa để thúc đẩy tính lành mạnh của nền kinh tế thế giới.

Đỉnh cao mang tính biểu tượng của thời kỳ này là Olympics Bắc Kinh, diễn ra ngay khi khủng hoảng kinh tế đang bắt đầu xé nát phương Tây. Không thuần túy là một sự kiện thể thao, Olympics được xem như một biểu hiện hồi sinh của Trung Quốc. Lễ khai mạc được biểu tượng hóa. Ánh sáng trong sân vận động lớn được tắt đi. Đúng 8 giờ 8 phút (giờ Trung Quốc), vào ngày thứ tám của tháng thứ tám trong năm - con số tốt lành nên hôm đó được chọn để khai mạc, 2.000 chiếc trống rung lên đã phá vỡ sự im lặng trong 10 phút, như thể muốn nói: "Chúng tôi đã đến. Chúng tôi là một thực tế của cuộc sống, không còn bị bỏ qua hay coi thường mà sẵn sàng đóng góp nền văn minh của mình cho thế giới." Sau đó, trong một giờ đồng hồ tiếp theo, khán giả toàn cầu được xem hoạt cảnh về chủ đề nền văn minh Trung Hoa. Thời kỳ suy yếu và kém cỏi của Trung Quốc – có thể gọi đó là "thế kỷ XIX" của Trung Quốc – đã chính thức khép lại. Bắc Kinh một lần nữa là một trung tâm của thế giới, với nền văn minh tập trung vào sự kính trọng và ngưỡng mộ.

Tại một hội nghị của Diễn đàn Thế giới về Nghiên cứu Trung Hoa được tổ chức tại Thượng Hải sau Olympics, Trịnh Tất Nhiên, tác giả của khái niệm "trỗi dậy hòa bình", đã nói với một phóng viên phương Tây rằng Trung Quốc cuối cùng đã vượt qua di sản của Chiến tranh Nha phiến và cả thế kỷ đấu tranh với sự xâm lược của nước ngoài, và Trung Quốc giờ đây đã được tham gia vào một tiến trình lịch sử về đổi mới quốc gia. Trịnh Tất Nhiên cho biết các cải cách do Đặng Tiểu Bình khởi xướng đã cho phép Trung Quốc giải quyết "câu đố của thế kỷ", phát triển nhanh chóng và đưa hàng triệu người thoát nghèo. Khi nổi lên như một cường quốc lớn, Trung Quốc sẽ dựa vào sự hấp dẫn trong mô hình phát triển của mình, và mối quan hệ với các nước khác sẽ "cởi mở, không độc quyền và hài hòa" nhằm "cùng mở ra con đường phát triển thế giới".

Cuộc khủng hoảng hiện nay, có thể gọi như vậy, dường như đang gợi nhắc Mỹ và phương Tây nhớ lại câu chuyện của hơn một thập kỉ trước.

LỊCH SỬ LẶP LẠI?
Nhiều nhà bình luận, trong đó có một số người ở Trung Quốc, đã xem ví dụ về cuộc đối đầu Anh-Đức thế kỷ XX như một điềm báo của những gì sẽ chờ đợi Mỹ và Trung Quốc trong thế kỷ XXI. Chắc hẳn đã có những so sánh chiến lược được thực hiện. Xét sơ qua, giống như đế chế Đức, Trung Quốc là một cường quốc lục địa hồi sinh; giống như Anh, Mỹ chủ yếu là một cường quốc hải quân có mối quan hệ chính trị và kinh tế sâu sắc với lục địa này. Trong suốt lịch sử của mình, Trung Quốc mạnh hơn hẳn bất kỳ nước láng giềng nào, nhưng khi các nước ấy kết hợp lại, họ có thể đã và đang đe dọa an ninh của đế chế.

Rõ ràng là Mỹ và Trung Quốc đang rơi vào cuộc đối đầu chiến lược, một tình trạng có thể sánh với cấu trúc của châu Âu trước Thế chiến I mà có thể hình thành ở châu Á, với sự hình thành của các khối đọ sức với nhau, và với mỗi khối đang tìm cách làm suy yếu hoặc ít nhất là hạn chế tầm ảnh hưởng và khả năng của khối kia.

Henry Kissinger, kiến trúc sư của công cuộc bình thường hoá quan hệ Mỹ - Trung đầu thập niên 1970, người khởi tạo những manh nha cho một trật tự thế giới mới, đặt vấn đề như sau: Về phía Mỹ, thách thức là tìm ra một con đường đi xuyên qua các đánh giá bất đồng. Trung Quốc là một đối tác hay một đối thủ? Là sự hợp tác hay đối đầu trong tương lai? Sứ mệnh của Mỹ là truyền bá nền dân chủ sang Trung Quốc, hay hợp tác với Trung Quốc để mang lại một thế giới hòa bình? Hay có thể là cả hai?

Câu trả lời của Kissinger có lẽ là cả hai. Quan hệ giữa Trung Quốc và Mỹ không cần – và không nên – trở thành trò chơi tổng-bằng-không. Đối với nhà lãnh đạo châu Âu hồi trước Thế chiến I, thách thức với một bên sẽ là lợi thế với bên còn lại, và sự thỏa hiệp thì đi ngược lại với công luận xôn xao. Đây không phải là tình huống trong mối quan hệ Trung-Mỹ. Các vấn đề chủ chốt trên mặt trận quốc tế về bản chất đều mang tính toàn cầu. Việc đồng thuận có thể tỏ ra khó khăn, nhưng việc đối đầu trong những vấn đề này là sự tự thất bại.

Kissinger cho rằng cả Mỹ và Trung Quốc đều quá lớn để bị chi phối. Do đó, không thể xác định được đâu là bên chiến thắng trong một cuộc chiến tranh hoặc trong một cuộc xung đột kiểu Chiến tranh Lạnh. Họ cần phải tự đặt ra câu hỏi mà rõ ràng là chưa bao giờ được đưa ra chính thức vào thời điểm có Biên bản ghi nhớ của Crowe: Một cuộc xung đột sẽ đưa chúng ta đến đâu? Khi các bên đều thiếu tầm nhìn thực tế, biến hoạt động trong trạng thái cân bằng thành một tiến trình máy móc, thì thế giới sẽ ra sao nếu những gã khổng lồ ấy không được diễn tập và xảy ra va chạm? Ai trong số các nhà lãnh đạo vận hành hệ thống quốc tế dẫn đến Thế chiến I sẽ không chùn bước nếu ông ta biết thế giới sẽ có vẻ đi đến kết thúc?

Vấn đề tối hậu thuộc về những gì mà Mỹ và Trung Quốc trên thực tế có thể yêu cầu lẫn nhau. Trong cuộc đụng độ ở châu Á mà bối cảnh tương tự châu Âu trước Thế chiến I trong cuộc so găng giữa Anh và Đức, kế hoạch chi tiết của Mỹ nhằm tổ chức châu Á trên cơ sở kiềm chế Trung Quốc hoặc tạo ra một khối các quốc gia dân chủ cho một chiến dịch ý thức hệ dường như không khả thi – một phần vì Trung Quốc là đối tác thương mại quan trọng với hầu hết các nước láng giềng. Tương tự như vậy, nỗ lực của Trung Quốc nhằm loại Mỹ khỏi các vấn đề kinh tế và an ninh châu Á sẽ gặp phải sự kháng cự gay gắt không kém từ hầu hết các quốc gia châu Á khác, không muốn trở thành một khu vực bị chi phối bởi một cường quốc duy nhất.

Một khía cạnh của căng thẳng chiến lược trong tình hình thế giới hiện tại là Trung Quốc lo sợ Mỹ đang tìm cách kiềm chế Trung Quốc – trong khi Mỹ lại quan ngại là Trung Quốc đang tìm cách trục xuất Mỹ khỏi châu Á. Khái niệm về một Cộng đồng Thái Bình Dương – Mỹ, Trung Quốc, và các quốc gia khác đều thuộc về khu vực này và tham gia phát triển hòa bình với các thành viên khác – có thể giảm bớt lo lắng của cả hai bên. Nó sẽ biến Mỹ và Trung Quốc thành một phần của một sự nghiệp chung. Các mục đích chung – và sự mô tả chi tiết về chúng – sẽ thay thế sự bất an chiến lược ở một mức độ nào đó. Nó sẽ cho phép những quốc gia chủ chốt khác như Nhật Bản, Indonesia, Việt Nam, Ấn Độ và Úc tham gia xây dựng một hệ thống đồng nhất thay vì phân cực giữa các khối "Trung Quốc" và "Mỹ". Nỗ lực này chỉ có ý nghĩa khi thu hút được sự chú ý đầy đủ, và trên tất cả là niềm tin, của giới lãnh đạo liên quan.

Các bạn hãy tìm hiểu thêm các luận điểm của Henry Kisinger trong cuốn "Về Trung Quốc", sách đã chính thức phát hành tháng 5/2020.

Hẳn là thực đơn hấp dẫn

clb vũ nữ khỏa thân, lách luật giãn cách xã hội, bằng cách "định vị lại thương hiệu" là "nhà hàng có giải trí" (nhà hàng "lá cọ" (có lạ :D))
-----
That must be an interesting menu.

A Texas strip club (câu lạc bộ vũ nữ khỏa thân) that tried to re-brand itself as a “restaurant with entertainment" was forced to shut down (buộc phải đóng cửa) shortly after opening its doors at midnight Friday, the first day of Gov. Greg Abbott’s Phase 1 reopening plan.

The plan allows retail stores, movie theaters, malls and restaurants to reopen with 25% capacity after a six-week coronavirus lockdown.

Club Onyx in Houston apparently tried to circumvent the new order (lách luật) by promoting its adult entertainment facility (cơ sở giải trí cho người lớn) as a restaurant and vowing not to allow lap dances (nhảy khỏa thân trên đùi) or parties larger than six people, among other social distancing measures (biện pháp giãn cách xã hội).

Sao tháng trước còn bảo không đủ để bán

bao cao su ế, nhà máy sản xuất bcs lớn nhất thế giới cũng phải đóng cửa, vì phong tỏa hết rồi, chẳng còn cơ hội "ân ái", các ông chồng cũng ko có cớ "đi bàn công chuyện, đi thăm bạn..." nữa... :D
-----

There’s no love in the time of coronavirus for contraceptive (thụ thai) businesses, whose sales have taken a worldwide dive as isolationists (người bị cách ly/cô lập) abstain from (kiềm chế) sex during quarantine (cách ly). The unfortunate (không may, đáng buồn) news comes a mere month after COVID-19 concerns caused the globe’s biggest condom producer to shut down.

Laxman Narasimhan, chief executive of Durex’s parent company Reckitt Benckiser, attributed the flaccid (mềm, nhũn (thịt), không cương cứng; ẻo lả; yếu đuối, uỷ mị) profit margins (tỷ suất lợi nhuận) to the stringent (nghiêm ngặt, nghiêm khắc, chặt chẽ) social-distancing precautions taking a “toll on the number of intimate occasions in the UK,”

Cách Thụy Điển chuẩn bị cho lễ hội thời Covid-19

đổ một tấn phân gà ra công viên để... ngăn chặn người dân 'tụ tập đông người' (dễ lây lan virus)
-----

“Lund could very well become an epicentre (tâm chấn) for the spread of the coronavirus on the last night in April, [so] I think it was a good initiative,” the chairman of the local council’s environment committee, Gustav Lundblad, told the Sydsvenskan newspaper.

“We get the opportunity to fertilise (bón phân) the lawns (bãi cỏ), and at the same time it will stink (hôi thối) and so it may not be so nice to sit and drink beer in the park,” Lundblad said, adding that the only potential drawback was that the smell may not be confined to (bị giới hạn bởi) the park.

Đúng là vợ nhặt

thanh niên độc thân ấn độ (nghe lời mẹ) đi mua rau, nhưng ko mang rau về, mà lại... dẫn vợ về :D

-> chắc chợ hết rau :))
-----
Though the coronavirus lockdown (phong tỏa) has been a cause of gloom (tối sầm, u ám, ảm đạm) for many people across the country, however, it could not deflate (xả hơi, xì hơi) a man determined (quyết tâm) to get married. In an amusing incident (sự kiện/vụ việc gây buồn cười) from a village in Uttar Pradesh, a man who was sent by his mother to get vegetables and groceries for the house ended up bringing a bride instead.

The family members were gobsmacked (vô cùng ngạc nhiên) to find that their son had married a girl without informing anybody amidst the coronavirus lockdown. Perturbed with (làm xôn xao, làm lo sợ; làm mất sự yên tĩnh, xáo trộn lên, rối tung lên) her son’s actions, his mother did not allow the duo (cặp đôi) to enter their house and instead took them to the police station (đồn cảnh sát). She claimed that on the pretext of (viện cớ, lý do) getting ration from the market, her son got out of the house, only to come back with a bride later.

Covid-19: báo chí thật khó sống

phóng viên đang tham gia phỏng vấn online thì có em gái 'bán khỏa thân' xuất hiện ở hậu cảnh :)
-----
A well-known journalist in Spain went from commenting on the news to becoming a popular gossip (bàn ra tán vào, chuyện ngồi lê đôi mách) headline this week.

41-year-old Alfonso Merlos was participating in the “Estado de Alarma” YouTube channel when viewers noticed a semi-naked woman, who didn’t appear to be his girlfriend (không phải bạn gái), passing by the background.

the woman as 27-year-old journalist Alexia Rivas.

The video led to accusations (lời cáo buộc) that Merlos was cheating on (lừa dối, phản bội) his girlfriend Marta López, a contestant of the show “Big Brother,” but he insisted that they were no longer together.

After the video went viral, López said that episode was “shameful.” (đáng hổ thẹn, ô danh, ngượng, xấu hổ)

Bài trước: Thật là giản tiện

"Not worth a bucket of warm spit" nghĩa là gì?

Học không đi đôi với hành sao được. Photo by Naomi Shi from Pexels 

"Not worth a bucket of warm spit" hoặc "don't amount to a bucket of spit" nghĩa là chẳng đáng gì.

Ví dụ
Not a damn things happened since that's worth a bucket of warm spit, in my opinion.

John Nance Garner once said about being Vice President, "This job isn't worth a bucket of warm spit."

Well, education without action isn't worth a bucket of warm spit. We got the truth to people, all right, and it turned out to be nothing but a bunch of noise that was simply ignored (bị phớt lờ), because the internet was where it stayed.

“Which is worth less than a bucket of spit.” What would her father do to her if he was free? As a kid, she used to resist (chống lại) his attempts to test her. She'd fake ignorance (giả vờ không biết gì) or fail on purpose, just to piss him off. That's when he'd bring in the other kids from the lab (phòng thí nghiệm) and hurt them in front of her until she did as he wanted.

Thu Phương

"Spit in the eye of" nghĩa là gì?

Trông cái mặt muốn đấm không chứ. Photo by mo alzway from Pexels

"Spit in the eye/face of (someone)" hoặc "spit in one's face" nghĩa là nhổ vào mặt ai, khinh bỉ ai.

Ví dụ
Maybe to spit in the eye of his parents or something too. Fuck him. He's a terrorist (khủng bố).

I would have sooner spit in the eye of a Christian than talk to them. At that time I even actively campaigned (tham gia chiến dịch) against Christian programs and missions.

Yes, well, my dog hated clams (trai) because one of them had the temerity (liều lĩnh) to spit in his eye. That stings (ngứa). But even worse, it was an innocent hole in the sand that did the spitting. No clam visible.

“I wanted to spit in his eye," she said so fiercely (dữ dội). Doug cocked a brow (cau mày). "I still want the chance to. I dont' even think he's human, he just slides from place to place leaving a slimy (đê tiện) trail, spouting off his love for the finer things."

Thu Phương

"Spit nails" nghĩa là gì?

Tức giận không khiến bạn giải quyết được vấn đề gì. Photo by Genaro Servín from Pexels

"Spit nails" = khạc ra đinh -> nghĩa là rất tức tối.

Ví dụ
In fact, after disappointing losses (thua cuộc đáng thất vọng) earlier in the month, Witten was the first to the locker room, angrily trudging (lê bước) off the field, ready to spit nails.

Once the Miami Dolphins coach spit nails about a column I wrote on his defense (hàng phòng ngự). Once he tapped my backside, like coaches used to do with players, for a column about his wife.

For the rest of the night at the U.S. championships (giải vô địch) Friday, Biles looked as if she could spit nails. Her friends and fellow competitors (đối thủ) tried to cheer her up, and she would have none of it.

I truly appreciate (đánh giá cao) you running my email because I am so mad, I could spit nails! Being a Korean Veteran (cựu chiến binh), I despise (xem thường) this five-time deferment (hoãn thi hành nghĩa vụ) draft dodger (người né tránh) who attacked a man I admired in Senator McCain.

Thu Phương

"Spit in the ocean" nghĩa là gì?

Nhiều tiền thế này tiêu bao giờ mới hết! Photo by Jonathan Borba from Pexels

"Spit in the ocean" = bãi nước bọt trong biển cả -> nghĩa là số tiền nhỏ, không đáng kể, tương tự cụm “a drop in the bucket.”

Ví dụ
HEW's proposed antitobacco budget (ngân sách chống thuốc lá) of $25 to $30 million was denounced (lên án) as a spit in the ocean to counter the billion dollars then being spent by the industry on advertising (quảng cáo) and promotion (khuyến mãi).

"We're early into the year with budget cuts and they're already closing schools. It's not a Herbertsville problem, it's a district problem. They're closing Herbertsville to help with this budget cut but Brick is losing $22-million dollars, it only costs $1.8-million to run Herbertsville, that's a spit in the ocean," Melissa Munnings, a Brick mom and member of the Herbertsville Stars, said.

Poetic licence (sự phóng túng về thi pháp). Yes. that was what he based his life on, a licence to be selfish, eternally happy taking the comforts (thoải mái) of her labours in a frequently dull nine to five job while contributing (đóng góp) little himself to the budget beyond a few meagre bursaries (tiền học bổng ít ỏi) that were a spit in the ocean of the cost of raising a family and keeping a roof over their heads.

Thu Phương

Bài trước: "Spit it out" nghĩa là gì?

"Gun-shy" nghĩa là gì?

Chỉ là khẩu súng thôi mà :) Photo by: Tim Savage on Pexels

"Gun-shy" -> nghĩa là sợ dùng súng hoặc sợ nghe tiếng súng nổ, nghĩa khác là do dự hoặc đề phòng cảnh giác khi làm việc gì vì từng gặp khó khăn vì những chuyện tương tự.

Ví dụ
The global shock caused by this pandemic (đại dịch) will take its toll (tổn thất) and local businesses can expect a more gun-shy consumer (người tiêu dùng). This will add pressure to already shaky businesses which now depend on robust spending if they hope to make up their losses of the last two months.

“Investors are gun shy. They don’t want to buy a property (mua đất) with 10 units and then people are not paying rent,” said Greg Levitt, the buyers’ agent at the Fisherville sale, discussing the current market. “And commercial – who wants to buy a big building when they don’t know when business is going to pick up?”

That doesn’t sit well with Republicans or many residents who are gun-shy about these types of massive money decisions considering the turmoil (rối loạn, lộn xộn) the county has been through in only the last year due to the contract shenanigans (bịp bợm, chơi khăm) of former County Executive Steve Stenger, who treated a much smaller but similarly uncommitted pile of cash, the $4 million the county annually makes off the River City Casino, as his personal piggy bank to reward campaign donors.

Ngọc Lân

"Spit it out" nghĩa là gì?

Nói ra rồi, lòng cũng nhẹ nhàng hơn. Photo by Georgie PauwelsTheo

"Spit it out" = nhổ nó ra -> nghĩa bóng là nói thẳng ra đi.

Ví dụ
“Lily, just spit it out,” Jake said. “The longer you wait, the harder it will be.”

Usually, if I saw gum, I would tell them to spit it out as discreetly (thận trọng) as possible.

'Sir, with all due respect (tôn trọng), just spit it out.' Troy could feel the force (sức mạnh) of Steerforth's rage (cơn thịnh nộ) quivering down the wire, crackling into the bakelite (tấm nhựa phíp).

The truly amazing thing about liver (lá gan) is, it doesn't have to be in your mouth very long until till you figure out where you stand, it's in or it's out! Please do not keep the liver in your mouth, spit it out.

Thu Phương

"Spit up" nghĩa là gì?

Trẻ trớ không phải là hiện tượng bất thường. Photo by Cleyder Duque from Pexels

"Spit up" nghĩa là nôn, trớ.

Ví dụ
Of course, moving him around that much generally results in spitting up long before you get a burp (ợ) but we'll discuss that later. I was also amazed at the quality of burps Sean could produce – I'd put them up against some of Jim Carrey's best work!

On the one end of the reflux (trào ngược) spectrum are the babies with normal physiologic (sinh lý bình thường) reflux who do nothing more than spit up a little bit. Parents may gripe (kêu ca) about it, but it's usually nothing more than an inconvenience (bất tiện).

If your baby is really hungry, she may continue crying and trying to nurse (cho bú) at the same time. If this happen, it's best to stop feeding and put her upright (đứng thẳng) for a moment; otherwise, she may only keep swallowing air and finally spit up everything.

Thu Phương

"Stick to his guns" nghĩa là gì?

Photo by: Pixabay on Pexels

"Stick to his guns" = khư khư giữ súng trong tay -> nghĩa là kiên quyết giữ ý kiến/hành động.

Ví dụ
Frédéric Michalak believes Antoine Dupont must stick to his guns if he is to follow in his footsteps and become a France great.

Bell, known for his love of technology and his admirable ability to stick to his guns when he believes in something, has cited environmental concerns in declaring more than once that the weekly supplement is adding to thousands of “tons of waste” – something that’s vitally (vô cùng) important since newsprint has lost its luster (ánh sáng huy hoàng) in the recycling arena.

A club came in offering (đề nghị) a better financial package for the player – believed to be West Ham United. But the 24-year-old had already bought into the ideals of Sean Dyche and the club and decided to stick to his guns.

Ngọc Lân