Journey in Life: 12/14/15

Monday, December 14, 2015

"Out-relief" nghĩa là gì?

Ensign Christopher Loper, embarked aboard the amphibious assault ship USS Kearsarge, offloads food from a CH-53E Super Stallion helicopter to provide disaster relief support to citizens of Haiti affected by recent hurricanes. Photo courtesy DVIDSHUB.

'Out-relief' có từ relief là sự cứu tế, tiền trợ cấp; vì thế cụm từ này nghĩa là tiền trợ cấp dành cho những người không ở trại tế bần (money given to poor people not living in a workhouse; = outdoor relief).

Ví dụ
Rural poorhouses were often only temporary, coexisting with traditional forms of out relief and rarely achieved permanent or continuous usage.

The passing of the Workhouse Test Act in1723, gave parishes (giáo dân) the option of denying out-relief and offering claimants (người thỉnh cầu) only the work house where the able-bodied were required work, usually without pay, in return for food and a roof over their heads.

Phạm Hạnh

Bài trước: "Don't be nosy" nghĩa là gì?

Bốn mươi bảy Ronin

Burial place for the 47 ronin. Photo courtesy tomcensani.

Câu chuyện về Bốn mươi bảy lãng nhân (ronin), còn được biết dưới tên Bốn mươi bảy người võ sĩ, the Akō vendetta, Akō Wandering Samurai (赤穂浪士 Akō rōshi?), hay là Genroku Akō Incident (元禄赤穂事件 Genroku akō jiken?) đã được một học giả hàng đầu của Nhật Bản miêu tả như một "huyền thoại quốc gia". Đây là sự kiện nổi tiếng nhất về các võ sĩ và danh dự của họ, tinh thần Võ sĩ đạo.
Sengaku-ji Temple. Photo courtesy Román Emin.

Câu chuyện kể về một nhóm võ sĩ thời kỳ đầu thế kỉ XVIII đã mất chủ tướng (trở thành lãng nhân) sau khi vị chủ tướng đó bị ép buộc phải thực hiện seppuku vì bị buộc tội đã tấn công quan tòa Kira Yoshinaka do đã nhục mạ ông ta. Để trả thù, họ đã giết viên quan tòa đó sau nhiều năm kiên trì xây dựng kế hoạch và chờ đợi thời cơ. Và đương nhiên, họ sẽ buộc phải thực hiện seppuku — chính họ cũng biết điều đó — vì đã phạm tội giết người. Với một chút biến hóa, câu chuyện đơn giản đã trở nên cực kì nổi tiếng và trở thành biểu trưng của lòng trung thành, sự hy sinh, chí kiên định và danh dự mà tất cả mọi người (đặc biệt là những võ sĩ) luôn thể hiện vào thời bấy giờ và cho đến tận ngày nay hơn 300 năm sau.
Hương khói tại lăng mộ của 47 võ sĩ không chủ ở chùa Tuyền Nhạc Tự. Photo courtesy Wikipedia.

Hằng năm, vào ngày 47 Ronin, được kỉ niệm vào ngày 14 tháng 12, rất nhiều người dân Nhật Bản viếng thăm mộ của họ ở đền Sengaku-ji, Tokyo để thắp hương, hoa và cúng bánh gạo mochi.

"Don't be nosy" nghĩa là gì?

'Don't be nosy' có từ nosy là quá tò mò, hay đòi hỏi một cách khiếm nhã, thóc mách; vì thế cụm từ này nghĩa là đừng nhiều chuyện, đừng xoi mói, tọc mạch.

Ví dụ
Don't be nosy about Fast and Furious.

Don't be nosy or wake a sleeping patient or eat his food. It's rude.

Don't be nosy about someone else's relationships. Don't become jealous for any reason.

Tips for mom- and dad-in-law: Avoid comments that might be perceived as intrusive (xâm phạm, bắt người khác phải chịu đựng) by a daughter- or son-in-law. And don't be nosy. You don't have to know what they're doing, where they're going, what they're planning.

Phạm Hạnh

"Do you mind" nghĩa là gì?

'Do you mind' nghĩa là liệu bạn có phiền (will you be upset); hoặc nghĩa khác là điều anh/chị đang làm hay đang nói khiến tôi bực mình/phiền lòng (what you are doing annoys or upsets me).

Ví dụ
Do you mind? That's my brother you're talking about!

Do you mind sharing a restroom with the opposite gender?

“Do you mind if we get a picture?” said the customer, who said his name was Cole.

Do you mind starting early and counselling those boys so that they learn to respect women?

Phạm Hạnh

"Don't bother" nghĩa là gì?

Photo credit: independent.co.uk.

'Don't bother' có từ bother là điều buồn bực, điều phiền muộn; vì thế cụm từ này nghĩa là đừng bận tâm, đừng hoài công.

Ví dụ
Don't bother checking out that 'Superstore'.

Kanye West: 'I'm finishing my album, don't bother me until it's done'.

Don't bother Googling how to make Christmas dinner because we've done it for you.

Don't bother protesting at the Paris climate change conference - there are better ways to tackle global warming.

Phạm Hạnh

"Down the drain" nghĩa là gì?

'Down the drain' có từ drain là cống, rãnh, mương, máng -> trôi xuống cống -> cụm từ này nghĩa là lãng phí, phí phạm (gone; wasted).

Ví dụ
Don't let your holiday dinner go down the drain.

Punjab: Rs 1700 cr down the drain in paddy procurement.

Around Rs 2 crore of taxpayers' money provisioned by the civic body for the Smart City initiative might go down the drain after the NCP-ruled general body rejected the proposal on Tuesday.

About RM100,000 and some valuable Olympic ranking points have gone down the drain with the quarter-final exit of mixed doubles Chan Peng Soon-Goh Liu Ying in the US Grand Prix badminton tournament.

Phạm Hạnh


"Down and out" nghĩa là gì?

Roughol viết sách bán chạy nhưng vẫn cơ cực ở Paris. Photo courtesy mb.com.ph.

'Down and out' dùng để chỉ một người không tiền, công việc ổn định hay nhà để ở ((of a person) without money, a job, or a place to live; destitute); nghèo túng, cơ cực (destitute, poverty-stricken, impoverished, penniless, insolvent, impecunious; needy, in straitened circumstances, distressed, badly off; homeless, on the streets, vagrant, sleeping rough; hard up, broke, strapped (for cash), without a red cent, on skid row).

Ví dụ
Labour is the party for down and out losers.

Volunteers vie to help down-and-out on Thanksgiving.

‘Beggar to star’ writes bestseller but still down and out in Paris.

"In the early 1950s… people may not remember, Frank Sinatra was down and out, he had lost his record contract, he'd lost his voice, he had lost Ava Gardner. No one wanted to be his friend, everyone thought he was washed up and finished," Scognamillo said.

Phạm Hạnh

"Dead end" nghĩa là gì?

History is that certainty produced at the point where the imperfections of memory meet the inadequacies of documentation.” ― Julian Barnes, The Sense of an Ending (2011). Photo courtesy Robert Couse-Baker.

'Dead end' là ngõ cụt, đường cùng (an end of a road or passage from which no exit is possible; a cul-de-sac); và có thể được dùng để miêu tả một tình huống không có triển vọng hay tiến triển (a situation offering no prospects of progress or development).

Ví dụ
The dead-end lying ahead of Russia.

Late-night empty train rams into dead-end buffer at CST.

The Venezuelan elections and the dead end of Latin America’s “turn to the left”.

When your company isn't transparent about its salary policies, it's not just unfair—it could mean you're in a dead-end job.

Phạm Hạnh

"Cut it out" nghĩa là gì?

'Cut it out' dùng để yêu cầu ai ngừng làm hay nói điều gì gây khó chịu hoặc thô lỗ, gây gổ (used to ask someone to stop doing or saying something that is annoying or offensive); thôi xin, đừng nói nữa, dừng (ngay) lại (đi).

Ví dụ
"I'm sick of that joke; cut it out, can't you?"

Fox News reports that U.S. Central Command analysts received at least two emails saying they needed to “cut it out” and “toe the line” (đứng vào vạch đợi lệnh xuất phát, tuân mệnh lệnh, phục tùng đảng).

In October’s debate Hilary Clinton had described herself as going to Wall Street and saying, “Cut it out! Quit foreclosing on homes! Quit engaging in these kinds of speculative behaviors.”

Phạm Hạnh

"Come off it" nghĩa là gì?

'Come off it' được dùng để diễn đạt khi không tin điều ai đang nói (said when vigorously expressing disbelief); đừng xạo.

Ví dụ
Ask Simon to ​cook the ​meal? Come off it, he can ​hardly ​boil an ​egg!

Oh come off it, Katie - you're not on Mastermind. You're giving yet another interview promoting yourself to stay in a dance competition.

I am about to write something you won’t believe. So I need to ask a favour – please go with it. Instead of gasping, “Come off it, Jeremy!”, just exhale (thở ra, hả giận), let the thought settle and resist the urge to chuck (ném, liệng, quăng) your computer across the room.

Phạm Hạnh

"Cool it" nghĩa là gì?

'Cool it' là từ lóng dùng để nói ai đó bình tĩnh, không tức giận hay manh động (used to ​tell someone to ​become ​calm, ​rather than be ​angry or ​violent, calm down, relax, take it easy); đừng nóng.

Ví dụ
Turnbull urges Russia and Turkey to cool it.

Council needs to cool it on effort to fill seat.

Just cool it everyone, ​fighting won't ​solve anything.

Phạm Hạnh

"Break it up" nghĩa là gì?

'Break it up' là một câu cảm thán yêu cầu (2/nhóm người) đừng đánh nhau nữa, đừng cãi nhau nữa (Stop fighting!; Stop arguing!); dừng tay.

Ví dụ
When the moment approaches cheesiness (sự tồi, hạng bét), there's humor to break it up.

A couple assistants are fighting on his front yard and he needs to go break it up before becoming the Dolphins next coach.

That's why the referee is in there to break it up, because we would have been fighting for 36 minutes without a break otherwise.

The cellphone video recorded it all: a fight near Bowie High School, a dad running in to break it up and another man charging on the scene, waving a gun.

Phạm Hạnh