Journey in Life: October 2015

Saturday, October 31, 2015

7 thói quen của bạn trẻ thành đạt



The 7 Habits of Highly Effective People by Stephen Covey (summary, review). The 7 Habits of Highly Effective People is one of the most influential books in self-development. It has always been one of my favorites and I definitely recommend reading it.

Habit 1 (0:00) : Be proactive.
Habit 2 (1:30) : Begin with the end in mind.
Habit 3 (2:19) : Put first things first.
Habit 4 (2:55) : Think win-win.
Habit 5 (3:54) : Seek first to understand, then to be understood.
Habit 6 (4:33) : Synergize.
Habit 7 (5:10) : Sharpen the saw.

Friday, October 30, 2015

Vì sao tội phạm tình dục có thời hiệu khởi kiện?

2013 Evening with Bill Cosby. Photo courtesy Tarrant County College Foundation.

Bill Cosby, danh hài 78 tuổi, đã bị hàng chục phụ nữ cáo buộc tội hiếp dâm. Ngày 9 tháng 10, ông sẽ bị lấy lời khai cho một vụ kiện do bà Judy Huth - giờ ở tuổi 50 - đâm đơn, người cáo buộc rằng diễn viên hài này đã tấn công bà tại biệt thự Playboy khi bà mới 15 tuổi. Nhưng đây mới chỉ là lần thứ hai ông Cosby phải đối mặt với một vụ kiện dân sự trong số gần 40 vụ cáo buộc lạm dụng tình dục và ông cũng chưa bao giờ bị kết tội lần nào.

Làm thế nào mà ông Cosby đã xoay xở để không phải ra tòa như vậy? Tất cả các hành vi vi phạm bị cáo buộc đang được bàn đến đều xảy ra nhiều năm trước đây, và thời hiệu khởi kiện của nhiều bang quy định giới hạn về thời gian mà một người phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với một hành vi bất hợp pháp. Ở Colorado và một vài bang khác, thời hạn để truy tố một người vì tội lạm dụng tình dục là 10 năm. Ở Arkansas, giới hạn này là 6 năm; ở Ohio là 20 năm. Bức tranh chắp vá này càng thêm phức tạp khi xem xét vụ cưỡng hiếp là cấp độ một, cấp độ hai hay cấp độ ba và khi tính thêm yếu tố tuổi tác. Ở Oregon, thời hiệu đối với tội hiếp dâm và lạm dụng tình dục là 6 năm, nhưng trong trường hợp liên quan đến trẻ vị thành niên, thời hiệu này kéo dài đến khi người tố cáo 30 tuổi hoặc trong vòng 12 năm kể từ khi hành vi phạm tội được báo cáo với cảnh sát, tùy trường hợp nào đến trước. Nhưng không như đối với tội giết người, không hề có một tiêu chuẩn quốc gia về thời hiệu đối với tội hiếp dâm.

Một số muốn thay đổi điều đó. Năm ngoái, Wendy Davis, đảng viên Dân chủ, người thất bại trong cuộc đua trở thành thống đốc bang Texas, lập luận rằng bang của bà nên tăng thời hiệu 10 năm đối với tội hiếp dâm. Bà viện lý lẽ rằng, có rất nhiều trường hợp, trong đó kẻ hiếp dâm được xác định danh tính hoặc thừa nhận tội ác của hắn chỉ sau khi vụ việc đã khép lại. Bà nói, để "những nạn nhân sống sót phải trả giá cho sự thất bại và sao lãng của chúng ta bằng việc khước từ công lý đối với họ cũng chính là tội phạm". Trung tâm Quốc gia về Nạn nhân của Tội phạm ghi chú rằng "chỉ có 46% các vụ hiếp dâm xảy ra ở Hoa Kỳ được báo cáo với cảnh sát và chỉ có 9% các báo cáo này được khởi tố". Trung tâm này khuyến nghị nhiều bang áp dụng một ngoại lệ đối với thời hiệu khởi kiện khi các bằng chứng DNA có sẵn liên kết một cá nhân với một tội phạm tình dục.

Tháng trước, trong một bài phát biểu tới các giám mục ở Philadelphia, Đức Giáo Hoàng Francis tuyên bố "các tội ác và tội lạm dụng tình dục trẻ vị thành niên không thể giữ bí mật lâu hơn được nữa". Giáo hoàng cam kết Giáo Hội Thiên chúa giáo sẽ theo đuổi con đường "canh chừng có nhiệt tâm... để bảo vệ trẻ vị thành niên... Tất cả những ai có trách nhiệm sẽ phải chịu trách nhiệm". Tuy nhiên, Giáo hội Thiên chúa giáo không ủng hộ việc loại bỏ thời hiệu khởi kiện và đang tích cực vận động chống lại những cải cách như vậy ở Iowa, Maryland và Đặc khu Columbia. Một phát ngôn viên của nhà thờ giải thích, "Theo thời gian, ký ức của các nhân chứng sẽ phai mờ, các bằng chứng bị mất hoặc không bao giờ được tìm thấy và trong nhiều trường hợp thủ phạm hay nhân chứng có thể đã chết". Một số người phản đối, cho rằng những nạn nhân sống sót trong vụ lạm dụng tình dục cần có thêm thời gian để khởi tố hình sự hoặc khởi kiện tại tòa án dân sự, khi phải mất nhiều năm hoặc nhiều thập kỷ nạn nhân mới nhận ra tính nghiêm trọng của sự vi phạm.

Sơn Phạm
The Economist

Thể thao người khuyết tật ở Nhật Bản: Câu lạc bộ võ thuật

True mettle. Photo credit: the Economist.

Một nhóm đấu vật chuyên nghiệp Nhật Bản đang thách thức các định kiến.

Những triệu chứng của bệnh bại não đồng nghĩa với việc khi Shintaro Yano vật lộn, anh không thể di chuyển nhanh chóng hay dễ dàng tóm được đối thủ của mình, nhưng điều này không quan trọng ở Doglegs, nhóm 20 đô vật khuyết tật nặng ở Tokyo. Một cuộc cãi vã giữa anh Yano và một người khuyết tật khác đã tạo cảm hứng cho Yukinori Kitajima, một công nhân khuyết tật nhưng sung sức và tráng kiện, bắt đầu giải đấu vào năm 1991.

Cả hai người cùng cho biết, mục đích của giải đấu là giải trí cho mọi người, cũng như “xóa bỏ” hình ảnh tiêu cực về người khuyết tật ở Nhật Bản. Trong những năm gần đây, mặc dù người khuyết tật đã được đối xử tốt hơn nhưng trẻ em khuyết tật vẫn bị đẩy vào các trường riêng biệt. Những người khuyết tật trưởng thành thường bị giữ ở nhà.

Một số người phàn nàn rằng Doglegs không chỉ nguy hiểm (đấu vật được coi là quá khắc nghiệt, thậm chí ở cả Thế vận hội dành cho người khuyết tật - Paralympic Games), mà còn gợi lại “truyền thống” tàn nhẫn của Nhật Bản về việc “trưng bày” những người bị biến dạng. Nhưng các nhà vận động khác cho quyền của người khuyết tật tán thành. Theo ông Koji Onoue thuộc Tổ chức Người khuyết tật toàn cầu chi nhánh Tokyo - một tổ chức phi chính phủ, giá trị gây kinh ngạc của Doglegs có thể làm thay đổi thái độ mạnh mẽ hơn so với các hình thức vận động thông thường.

Nhóm này vẫn còn ít được biết đến ở Nhật Bản, nhưng một bộ phim tài liệu bằng tiếng Nhật mới đây do Heath Cozens - nhà làm phim đến từ New Zealand - thực hiện đang ngày càng thu hút nhiều khán giả khỏe mạnh. Các đô vật khuyết tật không chỉ thi đấu với nhau mà còn thi đấu với các thí sinh khỏe mạnh với chân hoặc tay bị kẹp chặt. Anh Yano đã thách đấu anh Kitajima nhiều lần, và bị đánh bại thê thảm.

Doglegs đôi khi làm mọi người vui cười, như khi anh Koji "L'Amant" (Người tình) Ohga, người hầu như không thể đi lại được, mặc một chiếc váy xuất hiện trên vũ đài. Anh nói anh đấu vật vì “nó rất thú vị”. Khi vợ của anh đưa anh về sau trận đấu mới đây nhất của anh, bình luận viên của trận đấu nói anh Ohga và gia đình nên đến Thế vận hội Tokyo 2020 và mặc một chiếc áo phông Doglegs.

Đoàn Khải
The Economist

"Stumbling block" nghĩa là gì?

Apple Store @ IFC, Hong Kong. Photo courtesy Leo Li.

'Stumbling block' (shared via VOA) có từ stumble nghĩa là vấp ngã hay vấp váp. Stumbling block là vật chướng ngại, hoàn cảnh gây khó khăn, hoàn cảnh làm cho lưỡng lự (a circumstance that causes difficulty or hesitation; obstacle, hurdle, barrier, bar, hindrance, impediment, handicap, disadvantage).

Ví dụ
Lack of FaceTime is no stumbling block to Apple stores success.

Lyon proving a stumbling block in Aston Villa's attempts to appoint Remi Garde.

“If there’s any possibility of working overtime, we’re going to have to get a change in our contract. As it is, we aren’t allowed to put in more than 40 hours per week. That rule remains a stumbling block. Let’s discuss a strategy for dealing with it at our next union meeting.”

“My friends and I are sick of all the winter weather. That’s why we’re thinking about heading down to Florida for spring break. But none of us have much money or a car. Those are a couple of stumbling blocks we’ll have to get around. Maybe we can pick up part-time jobs and earn some money and then rent a car!?”

Chúng ta đều là con người

The Peace Hat, Franklin D. Roosevelt (WWII) and Fala. Photo courtesy Tony Fischer.

We were all humans until race disconnected us, religion separated us, politics divided us and wealth classified us.
~ Unknown

Chúng ta đều là con người cho tới khi chủng tộc tách rời chúng ta, tôn giáo chia rời chúng ta, chính trị chia rẽ chúng ta và của cải, tiền tài phân loại chúng ta.

Bài trước: Gai xương rồng

Thursday, October 29, 2015

Ma túy, mại dâm và GDP

by Thu Hương, shared via Trí thức trẻ (có dịch bổ sung theo bản gốc ở the Economist).
-----
Italy* 1946. Photo courtesy Dennis Jarvis.

Ngày 22 tháng 5 vừa qua, Istat – cơ quan thống kê của Italy – thông báo kể từ tháng 10 tới sẽ tính đến cả buôn lậu ma túy, mại dâm, buôn lậu rượu và thuốc lá vào phép tính sản lượng của nền kinh tế. Tin này ngay lập tức thu hút được nhiều sự chú ý trên các mặt báo. Đối với một vài người, điều này khiến họ nhớ đến năm 1987, khi Italy bắt đầu tính đến cả các hoạt động kinh tế ngầm – những hoạt động không nằm trên sổ sách và chiếm tới khoảng 1/5 GDP. Kết quả là, nền kinh tế Italy tăng trưởng 18% chỉ trong 1 đêm, vượt qua Vương quốc Anh để trở thành nền kinh tế lớn thứ 4 phương Tây. Sự kiện này trở thành niềm vui của toàn nước Italy, cho tới 2 thập kỷ sau – khi yếu kém trong quản lý kinh tế khiến Italy tụt hạng.

Trên thực tế, Italy chỉ đơn thuần là một trong những nước đầu tiên thông báo việc tuân thủ các tiêu chuẩn kế toán quốc tế. Theo Hệ thống Kế toán châu Âu, báo cáo các hoạt động phi pháp nhưng có tạo ra lợi ích về kinh tế và trong đó tất cả các bên tự nguyện tham gia là điều bắt buộc. Tuy nhiên, vì những hướng dẫn về cách thức tính toán các hợp đồng buôn lậu thuốc phiện và thuốc lá giả đóng góp bao nhiêu cho nền kinh tế không rõ ràng, rất ít nước tuân theo quy định này.

Dẫu vậy, kể từ mùa thu năm nay, điều này sẽ thay đổi, khi Hệ thống Kế toán châu Âu được cập nhật và cách thức tính toán những hoạt động trên được quy định rõ ràng hơn. Một số nước hiện nay đã tính đến chất gây nghiện và rượu lậu trong các thống kê. Ví dụ, ở Hà Lan, ma túy làm từ cây gai dầu có thể được tính là doanh thu của các quán cà phê. Vì vậy, mục đích là để tạo nên tính đồng nhất trong chỉ số GDP của các nước thành viên Liên minh châu Âu, một phần bởi đây là cơ sở mà theo đó các quỹ của Liên minh châu Âu được phân chia. Mặc dù trên thực tế, chất gây nghiện được tính vào con số thống kê GDP sẽ làm giảm trợ cấp mà Italy nhận được, ít nhất thì điều này giúp Italy đáp ứng tốt hơn các quy định của khu vực đồng euro về thâm hụt ngân sách và nợ chính phủ.

Insee, cơ quan thống kê của Pháp, cũng ước tính rằng việc cập nhật của Hệ thống Kế toán châu Âu sẽ giúp GDP của Pháp tăng khoảng 3,2% - tương đương với 2 năm tăng trưởng nếu giữ nguyên tốc độ tăng trưởng hiện tại. Nhưng rất ít trong số đó là do gia tăng các hoạt động đồi truỵ: cập nhật quy tắc kế toán hiện cũng coi nghiên cứu và phát triển như là một khoản đầu tư hơn là chi phí đầu vào, và những thứ khác ít thu hút sự chú ý của công chúng hơn.

Cơ quan thống kê của Anh cũng có kế hoạch tính toán những tác động mà luật lệ mới mang lại. Italy vẫn đang tính toán, nhưng Bộ Tài chính nước này cho rằng hiệu ứng là không đáng kể. Gian Paolo Oneto, chuyên gia đến từ cơ quan thống kê của Italy, thừa nhận rằng theo dõi những hoạt động này là nhiệm vụ đầy khó khăn, nhưng cũng lưu ý rằng Italy là nước đi đầu trong việc tính toán quy mô nền kinh tế ngầm.

Enrico Giovannini, giáo sư về thống kê kinh tế tại Đại học Rome và là cựu chủ tịch Istat, châm biếm rằng những người không làm thống kê thường cho rằng việc đo lường hạnh phúc và khỏe mạnh là một nhiệm vụ khó khăn. Ông đáp: "Các bạn đã bao giờ thử đo lường GDP chưa?"

Thu Hương
The Economist


* Lupanar is the world's oldest known brothel. It is particularly famous for the erotic paintings that adorn its walls, graphically depicting men and women in an array of sexual positions.

These spaces were typically plainly furnished, with perhaps just a mattress on a brick platform to serve as a bed. The prostitutes were most likely slaves, usually of Greek and Oriental extraction.

"In the wake of" nghĩa là gì?

A nighttime view of a US Navy EA-6B Prowler with background lighting waits on the flight line. Photo courtesy National Museum of the U.S. Navy.

'In the wake of' nghĩa là ngay sau đó, sau sự kiện..., là kết quả của (following directly on, in the aftermath of, as a consequence of, as a result of some event).

Ví dụ
Forest renews itself in the wake of 'devastating' lake fire.

Pakistani communities reel in the wake of massive earthquake.

In the wake of Russian air campaign, U.S. to increase airstrikes in Syria.

Massive outside intervention at an early stage might have squelched (chấm dứt, làm im, làm cứng họng) the contending forces (các lực lượng tranh giành nhau) but would have required a long-term, substantial military presence to be sustained. In the wake of Iraq and Afghanistan, this was not feasible for the United States, at least not alone.

Phạm Hạnh

Bình an trong tim

Photo courtesy Chris Wolcott.

Be selective in your battles, sometimes peace is better than being right.
~ Unknown

Hãy kén chọn từng trận đánh của bạn, đôi khi bình an tốt hơn là chứng minh mình đúng.

Wednesday, October 28, 2015

Ngày hôm nay ta cùng họp hoan nơi đây

...bên nhau ta hát mừng sinh nhật. Một hai ba ta cùng thổi tắt nến. Happy birthday. Happy birthday to you!


"Seize the initiative" nghĩa là gì?

Cần phải đi đầu trong việc giải thích rõ cho cử tri. Photo courtesy Matt Fields.

'Take (or seize) the initiative' có từ initiative là hành động nhằm giải quyết một khó khăn, sáng kiến; vì thế cụm từ này nghĩa là người đầu tiên hành động trong một tình huống cụ thể; dẫn đầu, làm đầu tàu (be the first to take action in a particular situation).

Ví dụ
Russia appeared to seize the initiative in international efforts to end the conflict in Syria on Sunday as Washington scrambled (tranh giành, vật lộn) to devise a new strategy for the war-ravaged country and France sent warplanes to bomb Islamic State targets.

This will require Republicans to seize the initiative and explain to voters who don't pay enough attention that the current leadership in both parties is mortgaging the future (cầm cố tương lai) with higher taxes, astronomical debt and possible bankruptcy.

These Qutb assigned to an ideologically pure vanguard (người tiên phong), who would reject the governments and societies prevailing in the region—all of which Qutb branded “unIslamic and illegal”—and seize the initiative in bringing about the new order.

Phạm Hạnh

Gai xương rồng

Photo courtesy Alan Levine.

Being negative only makes a difficult journey more difficult. You may be given a cactus, but you don't have to sit on it.
~ Joyce Meyer

Tiêu cực chỉ khiến một chặng đường khó khăn càng thêm gian khó. Bạn có thể gặp phải một cây xương rồng, nhưng bạn không nhất thiết phải ngồi lên nó.

Tuesday, October 27, 2015

"State of affairs" nghĩa là gì?

The official unveiling ceremony for the statue of Russian poet Alexander Pushkin. Photo courtesy Republic of Korea.

'State of affairs' nghĩa là tình hình (chung) vụ việc, sự kiện trong một thời điểm nhất định nào đó (the general state of things; the combination of circumstances at a given time).

Ví dụ
A strange state of affairs on the Korean Peninsula.
Putin: "We can no longer tolerate the current state of affairs in the world".
Our political apparatus is a key culprit in this state of affairs, claiming essentially that America should exclude Muslims from the definition of what it means to be American.

Qutb, with vast learning and passionate intensity, had declared war on a state of affairs—brashly secular modernity and Muslim disunity, as ratified by the post–World War I territorial settlement in the Middle East—that many Muslims had privately lamented.

Already, an underground hacker syndicate has proved capable of penetrating government networks and disseminating classified information on a scale sufficient to affect diplomatic conduct. Stuxnet, an example of a state-backed cyber attack, succeeded in disrupting and delaying Iranian nuclear efforts, by some accounts to an extent rivaling the effects of a limited military strike. The botnet attack from Russia on Estonia in 2007 paralyzed communications for days. Such a state of affairs, even if temporarily advantageous to the advanced countries, cannot continue indefinitely.

Phạm Hạnh

Monday, October 26, 2015

"In keeping with" nghĩa là gì?

Photo courtesy mricon.

'In keeping with' nghĩa là hòa thuận, phù hợp với (conforming to, in harmony with). 'Out of keeping with' có nghĩa ngược lại.

Ví dụ
His actions are not in keeping with his words.

The cuisine is in keeping with the hotel's Edwardian character.

The new wing is in keeping with the house's original architecture.

In keeping with this perspective, in classical China what would now be called “foreign policy” was the province of the Ministry of Rituals (Bộ Lễ), which determined the shades of the tributary relationship, and the Office of Border Affairs (Lý Phiên Viện), charged with managing relations with nomadic tribes.

Phạm Hạnh

Tình yêu của Ma Kết

Photo courtesy Eleazar.

A woman is more considerate in affairs of love than a man; because love is more the study and business of her life.
~ Washington Irving

So với đàn ông, phụ nữ thận trọng hơn trong tình yêu; vì tình yêu là nghiên cứu và công việc kinh doanh cả đời cô ta.

Bài trước: Nắm lấy tay anh

Sunday, October 25, 2015

"Mutual assured destruction" nghĩa là gì?

The Cold War. Photo courtesy euno.

'Mutual assured destruction' đây là một khái niệm trong thuật đấu trí (game theory), nghĩa là song phương cùng hủy diệt; cùng tận diệt (a doctrine of military strategy and national security policy in which a full-scale use of high-yield weapons of mass destruction by two or more opposing sides would cause the complete annihilation of both the attacker and the defender).

Ví dụ
Did we ever think we would look back on the Cold War, with its mutual assured destruction, with nostalgia? That time has come.

Ultimately, strategists on both sides coalesced, at least tacitly, on the concept of a mutual assured destruction as the mechanism of nuclear peace.

Pope Francis condemned nuclear proliferation. But he went beyond this warning to critiquing the doctrine of “mutual assured destruction,” which some political scientists have argued maintains peace among nuclear-armed states.

Phạm Hạnh

Phát triển kinh tế Trung Hoa đụng tường

5 bí mật về Coca Cola mà không phải ai cũng biết

Presenting Coca-Cola's darkest secrets including it's alcohol and cocaine-infused origins, special government deals and a secret chemical processing plant, alleged attacks on union workers by paramilitary groups in Colombia, the secret origin of Fanta in Germany and a deadly Coke addiction.

Watch the video below:

Vì sao Trung Hoa và Ấn Độ phải đối mặt với khủng hoảng hôn nhân?



China and India - home to a third of humanity – both face a marriage crisis that will last for generations. A mere five years ago marriage patterns were normal in the two countries.

Now in China 50m ‘guanggun’ – ‘bare branches’ – look doomed to bachelor-dom, while in India 500 year-old laws are being revised to allow men to marry out of caste, village and state.

What has lead to this marriage squeeze?

First, millions women have gone “missing”.

A generation ago, a preference for sons and the greater availability of prenatal screening meant first Chinese couples, then Indian ones, started aborting female fetuses and only giving birth to boys. At its extreme, in parts of Asia, more than 120 boys were being born for every 100 girls. Now, the generation with distorted sex ratios at birth is reaching marriageable age.

The result is that single men far outnumber women.

If China had had a normal sex ratio at birth, its female population in 2010 would have been 720m. In fact, it was only 655m, compared with almost 705m men and boys—50m surplus husbands.

Fertility rates then accentuate this distortion.

When a country’s fertility rate is going down (as in India) younger cohorts of people will tend to be smaller than older ones. If men are older than women at marriage, as they usually are, there will be fewer potential brides than husbands because women will have been born later, when fertility is lower.

Then there is a queuing effect. Men who cannot find a wife right away go on looking, and competing with younger men. As a result, the number of unmarried men piles up, as in a queue. By 2060, there could be more than 160 Chinese and Indian men wanting to marry for every 100 women.

This is a ferocious squeeze in countries where marriage has always been a basic requirement for being a full member of society. It could be hugely harmful. Almost everywhere, large numbers of single men are associated with high rates of crime and violence. No one really knows how these two giant countries will react.

Dòng người di cư có thể cứu các thành phố sắp tàn như thế nào?



From Detroit to Philadelphia to Baltimore, policy makers in America’s old industrial metropolises are struggling with the same problem: how to reverse the fortunes of decaying cities. Decades of economic decline and suburbanisation have left their city centres depressed and dangerous. But immigrants – whether students, migrants or refugees – could provide the solution to the spiral of decay. How can immigrants help revitalise a city?

First, immigrants can help transform an area simply by being resident. Newcomers rent or buy property which would otherwise be derelict, buy goods and services and pay income taxes. In cities like Detroit where decades of pension liabilities accumulated when the population was much larger, increasing the population of taxpayers can staunch the flow of cuts to police, schools, infrastructure and other services which make a city worth living in.

Second, immigrants can differ from normal residents in ways which may benefit struggling cities in particular. Because they often can’t get mortgages they move to the toughest–and so cheapest–neighbourhoods, sprucing up houses that natives have left abandoned for years. They usually settle in places where they know family or friends–which means that when an immigrant cluster forms, it attracts new residents from elsewhere. With repopulation, crime often falls, because more people are on the streets to deter scavengers or drug dealers.

Third, because they may not be able to get more ordinary jobs, immigrants set up businesses that can help transform depressed areas. In Baltimore for example 7% of the population was born abroad but 21% of the city’s businesses are owned by foreigners. The districts where they live are often the only places where restaurants and grocery shops outnumber liquor stores and bail bond merchants. That can end up attracting well-heeled natives: one study suggests that for every 1,000 immigrants arriving in an district, 250 natives may follow. Baltimore and Philadelphia, two areas where there are a reasonable number of jobs, have seen neighbourhoods transformed.

But the policy of luring immigrants to cities in decline isn’t working everywhere. Detroit, despite attracting some new immigrants, struggles to keep them in the city. Cities still have to fix the problems that scare off locals and immigrants alike: Terrible schools, poor infrastructure, crime, and most of all, the lack of good jobs nearby. Immigrants can help revitalise a city, but they cannot do it on their own.

Saturday, October 24, 2015

"Most of all" nghĩa là gì?

Quan trọng nhất là kiếm được 3 điểm.

'Most of all' nghĩa là quan trọng nhất (of greatest importance; more than any other).


Ví dụ
Soccer: Kevin Muscat likes the entertainment, but most of all he likes three points.

Most of all, the movie is a life-embracing story of a mother-child bond and the strength and beauty of a mother’s love, made stirring by its lead performers.

The fifth-century b.c. Greek historian Herodotus described the self-confidence of a people that had absorbed the finest of all foreign customs—Median dress, Egyptian armor—and now regarded itself as the center of human achievement: Most of all they hold in honor themselves, then those who dwell next to themselves, and then those next to them, and so on, so that there is a progression in honor in relation to the distance. They hold least in honor those whose habitation is furthest from their own.

Phạm Hạnh

Friday, October 23, 2015

"Fratricidal rivalry" nghĩa là gì?


'Fratricidal rivalry' có từ fratricide là giết anh/chị/em và rivalry là sự kình địch, ganh đua; vì thế cụm từ này có thể được chuyển ngữ văn hoa là "đấu tranh huynh đệ tương tàn".

Ví dụ
For all of its colorful trappings, some heavy-duty issues percolate (thấm qua) through this musical: fratricidal rivalry, filial obligation (bổn phận làm con), the use of power, the responsibility of royalty, the question of an afterlife (cõi âm).

The threat to the United States is barbaric jihadism, as both an ideology and a tactic, but for many in Iraq, and in neighboring countries, the dispute is quickly evolving into a fratricidal rivalry between Shiites and Sunnis. This time around, American intervention could get entangled (vướng vào) with a fourteen-century-old schism between Islamic sects.

Khomeini and his fellow Shia revolutionaries have differed from Sunni Islamists, however—and this is the essence of their fratricidal rivalry—in proclaiming that global upheaval would be capped with the coming of the Mahdi, who would return from “occultation” (being present though not visible) to assume the sovereign powers (quyền lực tối cao) that the Supreme Leader of the Islamic Republic temporarily exercises in the Mahdi’s place.

Phạm Hạnh


Nói không với TPP



Above is a video of Robert Reich, an American political economist and professor who served in the administrations of Presidents Gerald Ford and Jimmy Carter, talking about the deal. He was also Secretary of Labor under President Bill Clinton from 1993 to 1997.

The TPP is not really "secret," but it sure does seem that way, which is why I chose to raise awareness about it here.

Why is it wrapped in secrecy? Because it's not really about trade. The agreement has 29 chapters, and only five of them have to do with trade. The other 24 chapters either put restrictions on domestic governments, limit food safety, diminish environmental standards and personal privacy, or otherwise deal with financial regulation, energy, climate policy, and more. As illustrated in the video above, it's basically an agreement for establishing new and enhanced powers for the multinational corporations that seem to own all of the world's resources. It will affect all the industries we choose to allow to govern our planet and the way that we live.

Thursday, October 22, 2015

Cuộc chiến gối bông

Man and woman making love by Yanagawa Shigenobu. Photo courtesy: wikipedia.

Cuối cùng, một bộ sưu tập các kiệt tác gợi tình cũng đã được trưng bày ở Nhật Bản. Xét đến ngành công nghiệp tình dục rộng lớn và hầu như không hề che giấu của Nhật Bản, có vẻ kỳ lạ khi một bộ tranh mộc bản cổ còn được gọi là shunga (Xuân Họa) vẫn khiến mọi người sửng sốt. Shunga nghĩa là "những cảnh đẹp mùa xuân". Chúng miêu tả những hình ảnh tình dục uốn éo đẹp mắt và được thấm nhuần bởi sức mạnh của điều cấm kỵ. Chúng không được trưng bày trong hầu hết nhiều năm qua - cho đến giờ đây.

Bảo tàng Bunko Eisei ở Tokyo thách thức những điều cấm kỵ và trưng bày 133 bản in, đến hết ngày 23 tháng 12. Nhiều trong số những tấm được trưng bày trong triển lãm shunga trọn vẹn đầu tiên ở Nhật Bản được mượn từ Bảo tàng Vương quốc Anh, nơi đã trưng bày thành công vào các năm 2013-2014. Hơn 20 phòng trưng bày ở Nhật Bản đã từ chối triển lãm.

Shunga đầu tiên được vẽ bằng tay và chỉ dành riêng cho tầng lớp thượng lưu ở Nhật Bản. Sau đó, từ những năm 1700, kỹ thuật in mộc bản sản xuất hàng loạt đã tạo ra hàng ngàn mẫu thiết kế mới và một lượng khán giả mới trong các tầng lớp đô thị phát triển nhanh chóng. Các bản in chế giễu các giá trị và tập tục xã hội chính thức: một bức miêu tả một góa phụ đến viếng một ngôi chùa Phật giáo để giải khuây, cuối cùng lại bị chính sư thầy cưỡng hiếp. Nhưng theo lời Timothy Clark, trưởng bộ phận Nhật Bản tại Bảo tàng Vương quốc Anh, mục đích chính của chúng là sự gợi cảm. Các bản in cho thấy tình dục là thú vị và hài hước. Chúng được cả đàn ông và phụ nữ chấp nhận. Nhưng chúng không thể sống sót trong cuộc đụng độ với những người thời kì Victoria câu nệ đến Nhật Bản vào cuối thế kỷ 19.

Các nhà tân thời Nhật Bản, mong muốn kiếm được một chỗ ngồi trong câu lạc bộ các quốc gia phương Tây giàu có, đã kiểm soát chặt chẽ các shunga. Sự làm bộ đoan trang kiểu cách mới xuất hiện đã dẫn đến việc nhiều bản in bị thiêu đốt hoặc biến mất vào các bộ sưu tập tư nhân. Cảnh sát tịch thu các tấm ảnh. Các tình nguyện viên bưu điện dùng mực xóa những phần nhạy cảm. Giờ đây, Bảo tàng Eisei Bunko – do dòng họ samurai xưa điều hành, dòng họ có thành viên là thủ tướng gần đây, ngài Morihiro Hosokawa, người viết lời nói đầu cho bộ sưu tập – tin rằng nó có đủ chất liệu để phục hồi một loại hình nghệ thuật đã gây ảnh hưởng đến cả Picasso và Rodin.

Với phương Tây, sự vắng mặt khoả thân trần trụi trong shunga là điều đáng đặt dấu hỏi, nhưng ở Nhật Bản khỏa thân hiếm khi được coi là khiêu dâm khi cả nam và nữ tắm chung trong các nhà tắm công cộng là điều phổ biến. Điều khiến các phòng triển lãm lo lắng là sự miêu tả ngoại cỡ các bộ phận sinh dục trong các bức tranh shunga. Suy cho cùng, các nhà kiểm duyệt hiện đại vẫn khăng khăng rằng việc miêu tả các bộ phận nhạy cảm phải được làm mờ (pixelated), kể cả với các nội dung khiêu dâm.

Một số người hâm mộ shunga cho rằng triển lãm này là tin tức tốt. Các bảo tàng và phòng trưng bày khác bây giờ có thể lôi các bản in ra khỏi những nhà kho đầy bụi bặm mà không phải lo ngại bị cảnh sát đột kích. Akiko Yano, nhà sử học nghệ thuật tại Trường nghiên cứu Phương Đông và Châu Phi ở London, nói rằng Nhật Bản cuối cùng sẽ có thể tự hào về một góc bị lãng quên trong lịch sử văn hóa phong phú của mình. Nhưng bà cũng nói đây không phải lần đầu tiên Nhật Bản cần một sự kích động từ bên ngoài để đạt được điều đó.

Đoàn Khải
The Economist

Đoạn cuối con đường

Breaking up is hard to do. Photo courtesy Bart Booms.

You learn more about someone at the end of a relationship than at the beginning.
~ Unknown

Bạn hiểu thêm về con người họ khi kết thúc một mối quan hệ hơn là so với khi bắt đầu.

"On your doorstep" nghĩa là gì?

Mèo mẹ và mèo con trước hiên nhà. Photo courtesy ZeroOne.

'On one's (or the) doorstep' (ngay ngưỡng cửa) nghĩa là rất gần (situated very close by).

Ví dụ
The airport is on my doorstep, so flying is easy.

Here's why it's called the British ISLES: The little known paradise islands on your doorstep where you can castaway and escape it all.

The complexity of protecting nuclear arsenals and installations (and building the sophisticated warning systems possessed by the advanced nuclear states) may increase the risk of preemption by tilting incentives toward a surprise attack. They can also be used as a shield to deter retaliation against the militant actions of non-state groups. Nor could nuclear powers ignore nuclear war on their doorsteps.

Phạm Hạnh

Wednesday, October 21, 2015

"Faits accomplis" nghĩa là gì?

Photo credit memecenter.

'Faits accomplis' nghĩa là việc đã rồi (a thing that has already happened or been decided before those affected hear about it, leaving them with no option but to accept).

Ví dụ
He is apparently betting that the people will eventually forget and become used to the new security policy if faits accomplis are accumulated.

European history has shown that unification (thống nhất) has never been achieved by primarily administrative procedures. It has required a unifier — Prussia in Germany, Piedmont in Italy — without whose leadership (and willingness to create faits accomplis) unification would have remained stillborn (đẻ non, chết yểu).

Obama, faced with Russia’s assertive faits accomplis, remains lost in a post-Vienna ideological (ý thức hệ) rapture (sung sướng vô ngần, mê ly, say men chiến thắng), unable or unwilling to see the consequences of his passivity and disinterest. Expressing “concern” over Russia’s new Latakia base joins a lengthening list of Obama “concerns” that elicit (khêu ra, moi ra) only his rhetoric, nothing more.

Phạm Hạnh

Tuesday, October 20, 2015

Toán Ams 94-97, 20 tháng 10

T1 hưởng ứng phong trào sau dư âm 10.10

Bài trước: Bạn học năm xưa

"Critical mass" nghĩa là gì?

Naturalization Ceremony Grand Canyon 2010. Photo courtesy Grand Canyon National Park.

'Critical mass': trong kinh tế học và xã hội học, critical mass là một khối lượng có tính quyết định. Khi một khối lượng lớn nặng đến một mức quyết định (critical) nào đó thì nó sẽ bùng phát dữ dội như là bom nổ hay mọc nhanh như nấm, thành hiện tượng rất lớn; khối lượng tới hạn (the minimum amount of fissile material needed to maintain a nuclear chain reaction; the minimum size or amount of something required to start or maintain a venture).

Ví dụ
New Zealand's super-diversity has reached a critical mass; never before has New Zealand had living here such a large number of people who were not born here.

In a world where continental structures like America, China, and maybe India and Brazil have already reached critical mass, how will Europe handle its transition to a regional unit?

In an effort to create a more positive experience for underrepresented-minority students, the UC Berkeley School of Law has implemented a new “critical mass” policy, which has resulted in some racial divisions in the first-year classes.

Phạm Hạnh

Monday, October 19, 2015

"A drowning man will clutch at a straw" nghĩa là gì?

Fighters from the Kurdish People's Protection Units (YPG) drive a tank in the al-Zohour neighbourhood of northeastern Syrian city of Hasakeh on 2 August. Photo credit: AFP.

'A drowning man will clutch at a straw' nghĩa là sắp chết đuối thì vớ được cọng rơm cũng bám lấy.

Ví dụ
It is as a result of this hope that Ghanaians have held on to promises made by the President and officials tasked with ending the darkness being experienced the way a drowning man will clutch at a straw to stay afloat.

Granted, as the famous saying goes: ‘A drowning man will clutch at a straw, however, will the alliance with PKK affiliated group serve its purpose and remedy the IS epidemic in Syria proper in the medium to long run?

And like the saying, a drowning man will clutch at a straw, it was no doubt that few apologists of this drowning government will clutch to the postponement of elections, or more self-defeating – engineer an extension of President Koroma’s term for another two years, with the postponement of both the Census and the Constitutional Review.

Phạm Hạnh

"Face down" nghĩa là gì?

Kiên quyết đối đầu với cảnh sát. Photo courtesy Elvert Barnes.

'Face down' (nhìn xuống) nghĩa là kiên quyết/cương quyết đối đầu với ai đó (confront someone in a resolute or determined manner).

Ví dụ
Springboks face down colour politics.

Swiss luxury watch industry smart enough to face down challenges.

Is the world moving toward regional blocs that perform the role of states in the Westphalian system? If so, will balance follow, or will this reduce the number of key players to so few that rigidity becomes inevitable and the perils of the early twentieth century return, with inflexibly constructed blocs attempting to face one another down?

Phạm Hạnh

Sunday, October 18, 2015

"Bound to" nghĩa là gì?

Sampling Melt Ponds. Photo courtesy NASA Goddard Space Flight Center.

'Bound to do something' nghĩa là chắc chắn làm điều gì, phải làm điều gì (do luật pháp quy định).

Ví dụ
Big Oil's thirst for arctic exploration is bound to return.

Blue Jays vs Royals ALCS bound to be full of drama.

Keter's bid to impeach Waiguru bound to fail.

The realities of the nuclear age and the geographic proximity of the Soviet Union sustained the alliance for a generation. But the underlying difference in perspective was bound to reappear with the fall of the Berlin Wall in 1989.

Phạm Hạnh