Journey in Life: 06/25/19

Tuesday, June 25, 2019

"Grin like a Cheshire cat" nghĩa là gì?

Photo by Carly Rae Hobbins on Unsplash
"Grin like a Cheshire cat" = cười nhe răng như chú mèo Cheshire. Mèo Cheshire là một nhân vật trong cuốn tiểu thuyết "Alice ở xứ sở thần tiên" của Lewis Carroll, có đặc điểm là luôn nhe răng ra cười. Một người được so sánh với chú mèo Cheshire thường mang tính lén lút, xảo quyệt, tinh quái, khó lường, và khó hiểu (sneaky, cunning, mischievous, unpredictable and mysterious)

Ví dụ 
The outspoken (thẳng thắn) presenter was grinning like a Cheshire Cat as he posed between the two beauties, with Susanna cutting a chic figure (vóc dáng thanh lịch) in her nude dress with a semi-sheer lace neckline (viền cổ áo bán ren). 

For more than three decades, comedian (diễn viên hài) James Gregory has stood in front of audiences grinning like a Cheshire cat, shirt untucked (lấy ra), arms outstretched (dang ra, căng ra) in a carefree (vô tư) welcome to a down-home, hilarious comedy experience. 

Jess told OK! magazine at the time: ‘It happened the night before the TV Choice Awards. We were staying in a lovely apartment in London. Dom filled it with flowers and had got us a bottle of champagne… ‘I was grinning like a Cheshire Cat when Dom got down on one knee – he said afterwards (về sau) that he had never seen me smile like that!’ 

The Subaru BRZ remains an excellent, pure example of what a sports car should be. It’s fun, exciting and frankly (thẳng thắn) is one of those cars that sees you grinning like a Cheshire cat whenever a corner arrives. It’s not overly quick and lacks a turbo (bộ tăng áp động cơ), but from behind the wheel, you’re always in a winning position in terms of satisfaction (hài lòng). 

Thu Phương 

"Cat got your tongue" nghĩa là gì?

đừng trách con bạn vì sao "câm như hến"... Photo courtesy: Evolution Labs 
(Has the) cat got one's tongue? = bị mèo cắt mất lưỡi rồi à? Nếu ai đó hỏi "Has the cat got your tongue?" tức là họ muốn biết vì sao bạn lại im lặng trong khi họ nghĩ đáng nhẽ ra bạn phải nói gì đó. Thường thì người lớn sẽ hỏi trẻ em câu này nếu chúng lỳ lợm, "ngậm hột thị" mãi chẳng nói gì. 

Ví dụ 
Another said: "Tom is a good example of how boys act big and mighty in front of their mates and then act like the cat got their tongue when confronted (đối mặt)." 

Not even half as much coverage (đưa tin) as kathua. What happened internet intellectuals, cat got your tongue? No outrage (xúc phạm) on the background of the perpetrators (thủ phạm)? You were so rattled (huyên thuyên) during Kathua. 

Family members repeated idiotic phrases such as “What’s the matter cat got your tongue,” or “Smile, your face is cracking” in idiotic sing song voices designed to provoke (chọc giận) me into Public Displays of Emotion (PDE) — a serious shy girl no no.

When Dad was catching up with an assortment (phân loại) of small jobs, he referred to it as “piddling.” (ít quan trọng) A trip for him to the restroom was termed “seeing a man about a horse.” He greeted me after a day at school by saying: “Did you learn anything today?” I always knew if I didn’t talk much to Grandma Flairty, she’d say: “What’s the matter…cat got your tongue?” 

Thu Phương 

"All cats are grey in the dark" nghĩa là gì?

Photo by Alexander Ramsey on Unsplash.
"All cats are grey in the dark/ in the night" hoặc "at night all cats are gray" = Khi trời tối thì con mèo nào cũng màu xám. Cụm từ này có nghĩa không quan trọng ngoại hình hay sự khác biệt của ai với ai. Tương tự tục ngữ Việt Nam có câu "tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh". 

Ví dụ 
A: "I can't believe you're going on a date with someone you've never met before! What if you don't think he's attractive?" 
B: "Ah, all cats are gray in the dark, so it will be fine." 

Alcorn has had the picture in his classroom for years with the quote “In the dark, all cats are grey.” It’s paraphrasing (diễn giải) a Benjamin Franklin letter from 1745, advising a young man to choose an older woman as his companion (bạn đồng hành). 

Rod-related (tế bào cảm quang hình que) loss of acuity (thị lực) is why, at night, something moving in the distance may look like an animal. But as you get closer, it might really be a paper bag. Also, because rods are only responsive to the blue end of the spectrum (quang phổ), they are blind to red light and are also colorblind. Hence, the saying “at night, all cats are grey.” 

Thu Phương 

Bài trước: "Sit up and take notice" nghĩa là gì?"

Vẫn nghĩ mình đang thi hành công vụ

Cựu cảnh sát bị bắt vì, bạn đoán được đấy, bán ma túy,
-----
Terry Leon Simmons, 53, was arrested Friday afternoon at his home in Fort Pierce on a felony (trọng tội) cocaine sales charge (cáo buộc buôn bán cô-ca-in). He was also hit with a second felony count after arresting officers spotted a marijuana (cần sa) joint and a bag of MDMA in plain view inside the residence.

Cops charge that Simmons sold crack cocaine (ma túy dạng tinh thể dùng để hút) to a confidential (bí mật) informant (người đưa tin) who pulled up outside of a convenience store a couple of blocks from the ex-con’s apartment

Simmons has repeatedly been convicted (kết án) of possessing (tàng trữ), purchasing, and selling cocaine. Since 1991, Simmons has spent a total of nearly 17 years in Florida prisons (in addition to significant time spent in county jails). He was most recently released from the state system in February, after spending more than three years in custody (tạm giam) for cocaine possession and tampering with evidence (làm giả bằng chứng).

"On the downside" nghĩa là gì?

tính kỹ đường đi chưa vậy? Photo by photo-nic.co.uk nic on Unsplash.

'On the downside' nghĩa là suy tính/tính toán/tính đến những điểm tiêu cực, bất lợi, đáng tiếc... của một tình huống/tình hình nào đó, nhất là khi tình huống đó (đáng nhẽ ra) được coi là có lợi ích.

Ví dụ
The good news is that the apps replacing iTunes are feature-complete, so power users won't have anything to worry about. On the downside, though, the death of 32-bit apps in Catalina might make upgrading a nightmare.

The Sea Eagles have 168 offloads, four more than second-placed Parramatta. On the downside, Manly's 245 ineffective tackles is the highest in the league, while their 104 penalties is equal-second most with Canberra.

Popular Greek islands such as Mykonos and Santorini are mostly attracting buyers from the Middle East, the US and Europe. On the downside, interest for property in the Eastern Aegean region, which is made up mostly of islands shouldering the refugee influx (làn sóng người nhập cư) from neighboring Turkey, is waning.

Phạm Hạnh

Cuộc bao vây: Trump trong bão dư luận

Michael Wolff trò chuyện với Steve Bannon trong khi chính quyền đang bốc cháy.

nguồn: NYTimes, Quỳnh Anh dịch,

Bạn có thể cho rằng Michael Wolff, tác giả của cuốn sách bom tấn “Bão lửa và Cuồng nộ” với nội dung khắc họa chân dung không mấy sáng sủa của
Tổng thống Trump trong năm đầu tiên ở Nhà Trắng, có thể đã chặn hết đường lùi của mình khiến cho cuốn sách thứ hai về nội bộ chính quyền sẽ trở thành nhiệm vụ bất khả thi.

Thế nhưng không phải đội ngũ của Trump sẽ trở nên kỷ luật và kín tiếng hơn trong năm thứ hai. Như tác giả Wolff giải thích trong cuốn “Cuộc bao vây,” một số người từng hỗ trợ ông trong cuốn sách đầu tiên đã rời chính quyền nhưng vẫn còn nằm trong vòng thông tin, họ cùng tham gia với Wolff trong cái ông gọi là “niềm hứng thú với thảm họa Trump — biết chắc rằng cuối cùng Trump cũng sẽ tự diệt chính mình.”

Một trong những người này là Stephen K. Bannon, ông chiếm vị trí quan trọng trong phần lời cảm ơn của tác giả Wolff, bởi vì “sự tin tưởng và hợp tác của ông” với tư cách “một người dẫn đường bất kỳ ai may mắn có được khi đi xuống thế giới của Trump.” Wolff nói rằng “đó là thước đo nhân cách của Bannon khi ông giữ vững lập trường với nhận xét của mình trong 'Bão lửa và Cuồng nộ' mà không phàn nàn, không ngụy biện hay oán trách.

Đây là một cách thức hết sức kỳ lạ để tỏ lòng biết ơn đối với Bannon, nhân vật mà chính tác giả Wolff gọi là “người được cho có công nhiều nhất” trong việc Trump đắc cử. Suy cho cùng thì Bannon nổi tiếng là người không mấy coi trọng các giá trị truyền thống như “nhân phẩm” hay “niềm tin và hợp tác”.

Cuốn sách “Cuộc bao vây” bề ngoài có vẻ viết về Trump — được miêu tả trong sách là một người không mấy thông minh sáng sủa đang trở nên rất bất ổn dưới áp lực do bị đẩy vào vị trí quyền lực cao nhất — nhưng thế giới quan dẫn dắt trong sách lại rất

Mất hết hình tượng chú chó dũng cảm

vì trái tim ẻm quá mong manh, nên em ngất vì nhìn thấy... vịt :D,
-----
when he sees something like a flock of ducks (một đàn vịt) he loses control (mất kiểm soát) over his body with something akin (tương tự; giống với) to fainting goat syndrome (hội chứng dê ngất xỉu) 

Peter’s owners say the cocker spaniel (tên một giống chó săn có tai dài và chân ngắn) does not suffer any harm when he collapses from the condition (bệnh) known as Myotonia Congenita.

It is much more rare (hiếm) in dogs but humans can also suffer from the condition.

The condition sends signals (dấu hiệu) from the brain (bộ não) to muscles (cơ bắp) throughout the body, causing a temporary paralysis (tê liệt; căng cứng).

It only lasts for a few seconds and is not believed to cause Peter any pain

Họa vô đơn chí

một bà già ra ngoài đường hóng mát, gặp các cô cave đang đứng tụm lại trên vỉa hè, bà lão không biết nên lại gần hỏi:
- các cháu đứng đợi gì thế?

một cô khó chịu, đáp:
- chúng cháu đứng đợi mua kem.

trả lời xong thì bất ngờ cảnh sát ập đến tóm cả nhóm, trong đó có cả bà lão. tại sở cảnh sát, nhân viên ngạc nhiên hỏi bà lão:
- bà ơi, bà già thế này mà còn ra đứng đường à?

bà già đáp:
- các cháu đứng được, bà đứng được, bà già rồi, không còn răng nữa, nhưng bà còn lưỡi, bà vẫn còn mút được...

"The habit does not make the monk" nghĩa là gì?

Photo by Alexander on Unsplash.

'The habit does not make the monk' có từ monk là thầy tu, habit là áo thầy tu (ngoài ra còn có nghĩa: bộ quần áo đi ngựa (của đàn bà), tạng người, vóc người) -> cụm từ này nghĩa là chiếc áo không làm nên thầy tu.

Ví dụ
Just as "the habit does not make the monk," taking a vow of poverty does not automatically mean a consecrated (được cúng, được phong thánh) person lives with a detachment (tình trạng sống tách rời, sự thờ ơ (đối với việc đời)) from material things and in solidarity with the poor, Pope Francis said.

Everyone knows the proverb: "The habit does not make the monk”. But few know it in its entirety: "The habit does not make the monk; the heart does.” We owe this sentence to Saint Bridget of Sweden, which speaks to something fundamental in the Church: authenticity (tính chất xác thực), the opposite of hypocrisy (đạo đức giả). This is what young people aspire to in every age and place. This is the language that the Church, by speaking and listening to young people, can learn and relearn.

While I will not attempt to make the inverse claim that the loss of traditional dress and titles has been the cause of our current crisis (that would also be overly simplistic), I will say that its loss does seem symptomatic of the root cause of the problem, which is a crisis of identity (căn tính). One indication (biểu thị, biểu lộ, dấu hiệu) of that crisis is the watering-down of the episcopal (giám mục) and clerical “uniform.” While it is true that the habit does not make the monk, it doesn’t follow that dress is therefore unimportant. We see this with priests (linh mục, thầy tu) and the same holds true of bishops (giám mục), cardinals (giáo chủ hồng y), and popes (giáo hoàng); we also see it outside the Church.

Phạm Hạnh

Chuẩn con nhà mình rồi

bậc phụ huynh Florida dùng cá sấu để xác định giới tính của đứa con thứ 10,
-----

Wright is a “nuisance (phiền toái) wildlife trapper (người chuyên săn, bẫy động vật hoang dã)” with the Florida Fish and Wildlife Commission — is seen dangling (đung đưa) a black balloon attached to a long pole (cái sào, cái gậy) in front of Amos. At one point, the gator (viết tắt của alligator) chomps down on the balloon, sending a pink powder (bột) into the air.

The soon-to-be-born baby will be the couple’s “10th child within their blended family (gia đình có con riêng của bố mẹ cùng sinh sống),”

Bài trước: Đặt tên hay cho bé

Giải quyết vấn đề

ông nghiện rượu tới gặp bác sĩ:
- thưa bác sĩ, tôi nghiện rượu mấy năm nay. có người mách tôi là ông chuyên giải quyết những rắc rối liên quan tới rượu.
- đúng. vậy tôi nên giúp anh thế nào?
- vấn đề của tôi là tôi còn thiếu 70.000 để mua một chai rượu. ông có thể giải quyết giúp tôi chứ?

"Get the picture" nghĩa là gì?

vẫn chưa hiểu. Photo courtesy: quidnunc.

"Get the picture" = nắm được bức ảnh/bức tranh -> ý chỉ việc hiểu được toàn cảnh sự việc, chuyện gì đang xảy ra. Thay vì nói "Do you understand?" thì có thể thay bằng "Get the picture?" để tránh nhàm chán.

Ví dụ
I know it's annoying to make all these copies, but the boss specifically asked me to have you do it—get the picture?

According to the new docs ... Taylor's applied for the trademark (bản quyền), "Meredith, Olivia & Benjamin Swift." The legal move now opens the door for Taylor to cash in on every kind of merch imaginable -- clothing and phone accessories, toys, luggage, home furnishings, key rings, arts and crafts kits, ornaments, glassware, coloring books, magazines, etc ... You get the picture ... she can now milk (vắt sữa, ý chỉ "kiếm tiền") these cats for all they're worth, and then some.

Immediately after a losing trade (phiên giao dịch thua lỗ). Your stop was hit by 1 point overnight after which price soared in your desired direction. You are furious and incredulous (hoài nghi) in equal measure. When you are angry after a losing trade. Depending on your constitution you express your anger, either a clenched fist (nắm tay siết chặt) that bangs the desk, a revised eyebrow, or maybe merely the increase of your heart rate. Regardless of your temperament you are ticked. You scan the news feeds furiously looking for another trade. You find one and you are stopped out. You are even angrier, and you increase your leverage and take another trade. You get the picture.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Fortune favours the bold" nghĩa là gì?

"Fortune favours the bold" nghĩa là gì?

Lại thắng nữa rồi! Photo courtesy: Marco Verch

"Fortune favours the bold" có từ fortune là vận may và the bold ý chỉ những người liều lĩnh, gan dạ. Cụm từ này có nghĩa là những người dũng cảm theo đuổi những gì mình mong muốn thì thành công hơn những người luôn cẩn trọng, dè dặt. Thành ngữ tiếng Việt tương đương là "có gan làm giàu".

Ví dụ
I know you're nervous about asking for a raise (tăng lương), but keep in mind that fortune favors the bold—you'll never get anything if you don't ask for it.

But look at what the Nuggets have done the past two seasons: Draft Michael Porter Jr., a potential No. 1 pick who fell to No. 14 because of injury concerns, and trade to get Bol Bol at No. 44 — a player considered a top-five pick going into the season. The Nuggets' front office broke from the herd mentality (tâm lý bầy đàn). Both were risky, bold picks. But fortune favors the bold.

But I only get so much time each week, so I can't address everything I'd like to. There are certain stories I'm dying to tell, but my staff tells me things like, "That's too weird," or "That makes no sense" — or even, "If you do that, you'll get sued (bị kiện)." But fortune favors the bold. I will fight for these episodes until they see the light of day (ra mắt, phát sóng).

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Grasp all, lose all" nghĩa là gì?