Journey in Life: May 2013

Search This Blog

Friday, May 31, 2013

Lao động thất nghiệp ở Đan Mạch trong cửa sổ đáng giá bao nhiêu?

Những người thất nghiệp ở Đan Mạch hiện đang thử nghiệm việc thu hút sự chú ý của các nhà tuyển dụng bằng cách làm mới thay cho những hồ sơ xin việc thông thường, đó là ngồi trong phòng trưng bày cửa sổ trong suốt với dòng chữ, ví dụ, 'một chuyên gia luật đang ngồi đây'.

Những chuyên gia như luật sư, chiên viên thuế, cựu giám đốc điều hành đều xếp hàng chờ đến lượt được trưng bày, hi vọng sẽ thu hút sự chú ý của mọi người, tuy có phần trông giống... các khu phố đèn đỏ nổi tiếng ở Hà Lan.

'Tôi cảm thấy mình như một con khỉ... trong chiếc lồng khi mọi người đi qua và nhìn chằm chằm vào tôi' - anh Holt, cựu cán bộ thuế nói, sau khi bị lỡ mất cơ hội việc làm thu hút tới 265 ứng viên, anh nhận ra rằng, sẽ đến lúc tờ sơ yếu lí lịch trở nên vô dụng.

Trước khi ngồi bên trong cửa sổ, anh Holt đã cộng tác với ban tổ chức để tạo một video clip và một trang facebook cá nhân để những người đi qua có thể tiếp cận bằng cách dùng điện thoại thông minh quét mã vạch Quick Response hiển thị ở bên cạnh.

Đan Mạch tuy tránh được các vấn đề kinh tế của châu Âu nhờ vào mức nợ công thấp, nhưng tình hình tài chính các thành phố cũng rất khó khăn và lương bổng đã chịu sức ép lớn cắt giảm trong những năm gần đây cùng với các mối quan ngại về xuất khẩu và năng suất thấp. Tỉ lệ thất nghiệp vẫn ở mức thấp, nhưng đối với những người lao động bậc cao, tình hình khó khăn hơn nhiều (tough slog).

DJOEF, công đoàn lao động chuyên môn, ước tính 41% công dân Đan Mạch có bằng thạc sĩ vẫn phải tìm kiếm việc làm sau hơn 1 năm kể từ khi tốt nghiệp. Tổ chức này nghĩ rằng, nguyên nhân vấn đề là do thừa các tài năng lao động trí óc, và các doanh nghiệp nhỏ vẫn còn do dự trong việc tuyển dụng luật sư hay các nhà chuyên môn khác làm việc tại doanh nghiệp. Vì vậy, công đoàn này khuyến khích những người kiếm việc có các sáng kiến táo bạo hơn.

Sơn Phạm
WSJ


Khởi nghiệp: bạn còn do dự điều chi?


Think, when you were still a kid. Hat tips to Lê Ngọc Thành.

Bạn đọc có thể xem thêm bài 'Những bài học đầu tiên khi bắt tay vào khởi nghiệp' của anh Nguyễn Thanh Sơn trên hoclamgiau.vn: như vượt qua rào cản tâm lý (thường bố mẹ, người thân gia đình là những người... cản bạn đầu tiên, nên 'tập trung học', việc làm ổn định...), học giao tiếp và bán hàng, học kinh doanh nhỏ trước khi kinh doanh thật sự v.v... hoặc tìm đọc các sách do anh Sơn giới thiệu: sêrie sách của Adam Khoo: 'Bí quyết tay trắng thành triệu phú' và 'Bí quyết xây dựng cơ nghiệp bạc tỷ'; bộ sách 4 doanh nhân: Steve Jobs, Bill Gates, Richard Branson và Warrent Buffet; 'Tỷ phú bán giày', đây là một cuốn must-read của bất kỳ ai muốn khởi nghiệp, những triết lý sâu sắc, đơn giản qua câu chuyện về việc gây dựng đế chế Zappos, bán giày online, đã được bán lại cho Amazon với giá 1.2 tỷ USD.

"Put the Kibosh on" nghĩa là gì?

Thảm họa Hindenburg năm 1937 chấm dứt việc du hành bằng khí cầu. Photo courtesy Rupert Colley.

Từ kibosh xuất xứ từ tiếng Do Thái, nghĩa là ngăn chặn hay phá hủy. 'Put the kibosh on' có nghĩa là ngăn chặn một chương trình, không cho nó thành công.

Ví dụ
“I’m getting ready (đang sửa soạn) to fly down to Florida to see a friend of mine in St. Augustine, a historic city on the coast. I’m looking forward to walking along the beach and doing a little touring (du ngoạn một vài nơi). I don’t care if the weather is chilly down there. Even lousy weather (thời tiết xấu) won’t put the kibosh on my visit (không thể làm tôi hủy bỏ chuyến đi này).”

“On May 6, 1937, a German airship (khí cầu) named Hindenburg had made another successful crossing of the Atlantic Ocean. As it was docking (đáp xuống) in New Jersey, it suddenly burst into flames. That tragedy (thảm kịch) effectively put the kibosh on (chấm dứt) such travel. But now the development of airships is once again encouraged.”

VOA


Thursday, May 30, 2013

"Big Fish in a Small Pond" nghĩa là gì?

Anh ấy khó thích ứng với các bạn cùng lớp vì ai cũng giỏi. Hitotsubashi University, farewell party. Aug 01, 2010.

'Big fish in a small pond' có từ là pond nghĩa là cái ao. Thành ngữ này có nghĩa là một con cá lớn trong một cái ao nhỏ, tức là một nhân vật quan trọng và có ảnh hưởng trong một cộng đồng nhỏ hay phạm vi hẹp.

Ví dụ
“Of the 60 students in her graduating class, Tania ranked number one. She received many honors (bằng danh dự), including a scholarship (học bổng) to one of the top universities in the country. Once there, Tania found it difficult adjusting (khó thích ứng) to classmates who were as talented as she was (cũng giỏi như cô). That’s because she had been used (quen) to being a big fish in a small pond (đứng hạng nhất trong trường trung học nhỏ bé của mình).”

“Everyone at our real estate office knows the Kims. They’ve been successful sellers at the firm for several years. They could easily join (dễ dàng gia nhập) a much larger staff at a more prestigious (có thanh thế) office. But then they’d no longer be big fish in a small pond (không còn là số một nữa). And that wouldn’t interest them (họ không thích điều đó).”

VOA


Wednesday, May 29, 2013

Áo nịt ngực thúc đẩy kinh tế Nhật Bản


Bộ phận kinh doanh tại Nhật Bản của công ty sản xuất đồ lót (lingerie) nổi tiếng thế giới Triumph International vừa giới thiệu phiên bản áo ngực đặc biệt 'Abenomics bra' giúp đưa ra “chiến lược tăng trưởng” và mức tăng hứa hẹn tới mục tiêu lạm phát vẫn khó nắm bắt  Nhật Bản.

Lễ công bố các áo ngực ý tưởng (concept) ở Tokyo là sự kiện thường niên trong hơn 25 năm qua nhằm thu hút sự chú ý từ công chúng của hãng Triumph có lịch sử phát triển 127 năm, trụ sở ở Thụy Sĩ.

Áo ngực Branomics mới đây nhất là mẫu tiếp theo các mẫu năng lượng mặt trời, được tái chế và 'săn chồng' (husband-hunting), nhưng cũng giống các mẫu này, mấu áo ngực mới không được bán.

Áo ngực Branomics là ý tưởng tinh nghịch với kế hoạch phục hồi kinh tế 3 mũi tên của Thủ tướng Shinzo Abe kết hợp chiến lược tiền tệ nhằm đạt được mức lạm phát 2% trong vòng 2 năm và các cải tổ ủng hộ tăng trưởng.

Nó thể hiện một đường xu hướng đi lên và các mũi tên như những họa tiết (motif) và hứa hẹn 'ngực nở hơn' 2% nhờ thêm miếng lót.

'Chúng tôi hi vọng rằng, khi nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng, chúng tôi cũng có thể có các áo ngực với kích cỡ lớn hơn,' Keiko Masuda, phát ngôn viên của Trumph, nói.

Tuy nhiên, tác dụng của chiếc áo nịt ngực này đối với các nhà lập chính sách Nhật Bản vẫn chưa rõ ràng :D

Sơn Phạm
Reuters


"Behind the Scenes" nghĩa là gì?

Người dân Brisbane, Úc biểu tình ủng hộ Julian Assange. Photo courtesy Rae Allen.

'Behind the scenes' có một từ mới là scene nghĩa là phông cảnh trên sân khấu. Thành ngữ này nghĩa bóng là ở hậu trường, bí mật, không ai biết đến.

Ví dụ
“Whenever players on the team were interviewed, they expressed their admiration (ngưỡng mộ) and support for Coach Green. Behind the scenes (ở hậu trường) however, they complained bitterly (than phiền gay gắt) about his lack of experience. Soon enough (chẳng mấy chốc), their dislike of him became well-known. That’s when fans (giới hâm mộ) called for (kêu gọi) the Coach to resign.”

“WikiLeaks’ release of several pages of sensitive e-mails (điện thư bí mật) from U.S. diplomats caused a lot of concern (khiến nhiều người lo ngại). Many in the government claim that such communications should remain private (cần phải được giữ kín). If the public learns what goes on behind the scenes (diễn ra ở hậu trường), they warn that it could harm (phương hại) national security and international relations.”

VOA


Tuesday, May 28, 2013

"In the palm of my hand" nghĩa là gì?

Diễn viên đóng thế mạo hiểm chuyên nghiệp Leigh-Anne Vizer ngồi trên lòng bàn tay 'King Kong' phía trên thành phố Melbourne ở Australia. Ảnh: Getty Images/ Scott Barbour.

Nếu bạn nói bạn nắm giữ ai đó 'in the palm of your hand' (nắm trong lòng bàn tay), điều đó có nghĩa là bạn hoàn toàn kiểm soát người đó.

Ví dụ
Elvis Presley was a great performer; he had the audience in the palm of his hand.
Joan knew all her neighbours' shameful secrets. She felt they were in the palm of her hand.

Xin lưu ý
Nếu bạn 'give someone a hand' (giúp ai một tay), điều đó có nghĩa là bạn giúp đỡ người đó.

I know how to operate this machine. Let me give you a hand.

Thực tế thú vị:
King Kong đã xuất hiện trên màn ảnh kể từ năm 1933. Câu chuyện về chú khỉ đột khổng lồ trên một hòn đảo xa xôi yêu mến cô đào tóc vàng và sau đó trở nên điên cuồng ở New York đã được thực hiện lại vào năm 1976 và năm 2005.

BBC


Ấn tượng đầu tiên

Monday, May 27, 2013

Chủ nhà hàng Trung Hoa khen người máy nấu mì 'làm việc tốt'


Những người gọt mì có lẽ nên sớm tìm kiếm công việc khác để làm - vì đơn giản là không thể nào cạnh tranh được với những chú robot nấu mì này. Không những chúng có thể giúp các chủ nhà hàng Bắc Kinh tiết kiệm rất nhiều tiền lương, mà còn làm việc rất nhanh chóng và không biết mệt mỏi là gì.

Tháng Tám năm ngoái, đã có một người tên Cui Runguan phát minh và sử dụng robot trong nhà hàng của mình. Giờ đây, một chủ nhà hàng khác - Jinhe Noodle Shop ở Bắc Kinh, với họ là Zhao cũng bắt đầu sử dụng robot, và tự hào nói với tờ Tân Hoa Xã của Trung Hoa rằng 'chúng làm việc tốt'.

Các robot của Runguan có thể gọt những sợi mì từ các tảng bột và ném chúng vào nước sôi 'ngay trước mặt thực khách để có thể theo dõi toàn bộ quá trình'. Đối với Zhao và một lượng lớn ngày càng tăng các chủ nhà hàng ở Trung Hoa, việc sử dụng những chú robot này thay thế con người là việc không phải suy nghĩ (no-brainer). Trong khi một đầu bếp làm công việc tương tự yêu cầu mức lương khoảng 40.000 nhân dân tệ ($6.400) một năm, những chú robot khiến ông chỉ mất 10.000 nhân dân tệ ($1.600). Và không một đầu bếp nào có thể làm việc không biết mệt như vậy.

Giá của robot đã giảm xuống từ mức $2.000 vào tháng Tám vừa qua, và không nghi ngờ gì, đó chính là lý do lớn nhất mà hơn 3.000 nhà hàng đã giao việc gọt mì của họ cho các robot. Khi công nghệ được cải thiện và chi phí để lắp và vận hành các robot giảm xuống, công việc kinh doanh sẽ càng thuận lợi hơn cho Runguan, người đã nhận được bốn bằng sáng chế cho công nghệ này.

Con người có thể được thay thế bởi các robot thực hiện công việc nhanh hơn và rẻ hơn là một ý tưởng mà giờ đây tràn ngập trong việc sử dụng lao động Trung Hoa. "Các công ty Trung Hoa thường bắt đầu xem xét việc sử dụng các robot khi tiền lương cho một công nhân lành nghề vượt quá 50.000 nhân dân tệ ($8.060) một năm," Tan Xueke, một nhà quản lý tại Công ty tự động hóa robot Xinsong ở Shenynang, nói với Tân Hoa Xã.

Hành động lặp đi lặp lại trong việc chuẩn bị một số loại thức ăn như nấu mì đã được tự động hóa là một sự lựa chọn rõ ràng. Ở Nhật Bản, robot đã được sử dụng để làm sushi, và một robot ở San Francisco có thể phục vụ tối đa 340 suất hamburger một giờ. Nhưng trong khi đầu bếp robot ở nhà hàng mang lại cảm giác mới lạ cho thực khách và tiết kiệm cho các chủ nhà hàng, các robot khác đang xâm nhập nơi làm việc của Trung Hoa trên một quy mô vĩ đại hơn nhiều. Đáng chú ý nhất là công ty Foxconn, cuối tháng Mười Một, đã bắt đầu thay thế 1 triệu việc được thực hiện bởi con người bằng tự động hóa robot.



Sơn Phạm
singularityhub

p/s: liệu sẽ xảy ra cảnh đập phá robot, như công nhân đập phá máy dệt thời Cách mạng công nghiệp? hay các vấn đề xã hội, bạo động khi thất nghiệp tràn lan ở Trung Hoa?

Bài trước: Trung Hoa hi vọng 'gõ đúng phím đàn' với nhà hát opera cho Algeria

"Beg, Borrow or Steal" nghĩa là gì?

Tiếc thay không tài nào mà anh* có thể ở bên cạnh vợ khi vợ sinh con vì bổn phận trong quân đội buộc anh phải ở ngoại quốc lúc này. Photo courtesy isafmedia.

'Beg, borrow, or steal' có động từ to beg là van xin, to borrow là vay mượn, và to steal là ăn cắp, ăn trộm. Thành ngữ này có nghĩa là làm bất cứ cái gì có thể làm được để đạt được điều mình mong muốn.

Ví dụ
“My sister’s about to have a baby and her husband is stationed (đóng quân) with the U.S. Army overseas. He desperately (tha thiết) wants to be with his wife when she has her baby. He’d beg, borrow, or steal (sẽ làm tất cả những gì có thể làm được) to do that. Unfortunately (tiếc thay) there’s no chance (không tài nào) of him being here when his wife delivers (sinh con) because his military duty requires him to be out of the country right now. Isn’t that tragic (thật khổ thay)?”

“Many people have trouble getting a good night’s sleep. But they don’t have to beg, borrow, or steal to get it. They only need to keep a regular sleeping schedule, make sure the bedroom is dark, quiet and cool, and avoid alcohol and caffeine at night. That’s how they’ll be able to wake up in the morning feeling refreshed.”

VOA



* U.S. Army Sgt. Maj. Mark Bartosch and Staff Sgt. Bradley Watts pull security on the outskirts of the village of Margah, during a presence patrol. Sgt. Maj. Bartosch is the Operations Sgt. Maj. for the 187th Infantry and Staff Sgt. Watts is a member of 4th Platoon, ABU Company, 1-187th Infantry (Air Assault), Combat Outpost Margah, Paktika Province, Afghanistan, 6 May 2010.

Sunday, May 26, 2013

"Last-ditch Effort" nghĩa là gì?

Khai mạc Olympic mùa hè 2008, Bắc Kinh, Trung Hoa. Photo courtesy U.S. Army.

'Last-ditch effort' có một từ mới là ditch, nghĩa là cái hào, cái rãnh hay cái mương. Thành ngữ này có nghĩa là nỗ lực cuối cùng để thành công sau nhiều lần thất bại. Nó xuất xứ từ giới quân sự, khi binh lính phải đào hào để làm tuyến phòng thủ cuối cùng.

Ví dụ
“The Olympic gymnast (cô vận động viên thể dục) had scored well (nhận được nhiều điểm tốt) on her floor exercises (cuộc biểu diễn trên sàn), but not enough to earn a medal. She knows she has one final opportunity, so she’s making a last-ditch effort (cố gắng lần chót). If she doesn’t succeed this time, she’ll likely be too old to try again at the Games in four years.”


“I’d never had much luck in my garden. Everything I’d ever planted failed to grow. I was about to give up (sắp sửa bỏ cuộc). But I thought I’d try one more time by choosing a different location. My last-ditch effort (nỗ lực cuối cùng) made all the difference. Now I’ve got more tomatoes than I know what to do with (nhiều cà chua đến mức không biết làm gì cho hết).”

VOA


Bài trước: "Leave in the Lurch" nghĩa là gì?

Saturday, May 25, 2013

"Leave in the lurch" nghĩa là gì?

Con gái cần cha những lúc vui buồn và cả khi khó khăn. Photo courtesy Robert W. Howington via Getty Images.

Động từ to leave có nghĩa là để và lurch nghĩa là sự tròng trành, lảo đảo, không ổn định. Vì thế, 'thành ngữ này' (shared via VOA) có nghĩa là bỏ rơi một người nào trong lúc hoạn nạn.

Ví dụ

Small businesses seek alternatives as banks leave them in the lurch.


“The interview went so well (rất tốt) that the hospital administrator (giám đốc bệnh viện) offered (thu dụng) Dr. Long the job. The trouble is she wanted him to start right away. He explained that his clinic (bệnh xá) wouldn’t be able to find a replacement so quickly. And he couldn’t abandon (bỏ rơi) his patients like that. He was too professional (có lương tâm nghề nghiệp) to leave them in the lurch (không thể làm như vậy được).”

“After the divorce (sau vụ ly dị), Bill’s kids felt left in the lurch (cảm thấy bị bỏ rơi). They’d rarely see him as they grew up (ít khi gặp anh khi chúng lớn lên). Not only was he absent (vắng mặt) on special occasions (dịp đặc biệt) like birthdays and graduations (lễ tốt nghiệp), but also during tough times (lúc khó khăn) when they really needed a dad (khi chúng cần một người cha). They never got over that sense of abandonment (Chúng không bao giờ vượt qua được cảm giác bị bỏ rơi đó).”

Bài trước: "Beat One’s Head against the Wall" nghĩa là gì?

Friday, May 24, 2013

"Beat her head against the wall" nghĩa là gì?

Cố đấm ăn xôi*? Photo courtesy James Gordon.

Ðộng từ to beat nghĩa là đánh đập. 'Beat one’s head against the wall' nghĩa đen là đập đầu vào tường, tức là phí thì giờ để cố làm một việc gì nhưng không thành công.

Ví dụ
“My sister hasn’t had much luck with relationships (chuyện tình cảm) lately. She dated a guy for a couple of months, but he broke up with (chia tay) her and got back together with his old girlfriend. My sister couldn’t get over (quên) it. She spent weeks thinking about what she could have done differently. Why bother (sao lại tự làm khổ mình)? I hated seeing her beating her head against the wall (cố đấm ăn xôi).”

“History is filled with examples of inventors who were beating their heads against the wall. Like the pharmacist in Atlanta, Georgia who was frustrated (nản lòng) when he couldn’t find a cure for a headache. Then he created something accidentally that made him world-famous: Coca-Cola.

VOA

Bài trước: "Money doesn't grow on trees" nghĩa là gì?

"Beat around the bush" nghĩa là gì?
"To pop your head out" nghĩa là gì?
"Old head on young shoulders" nghĩa là gì?
"A big head" nghĩa là gì?
"Turn on its head" nghĩa là gì?
"The writing's on the wall" nghĩa là gì? 

* Bashar al-Assad mural along the Damascus to Aleppo highway.

Thursday, May 23, 2013

Ngoại giao tiệc chiêu đãi của Roosevelt


Thủ tướng Anh Ramsay MacDonald phát biểu tại Hội nghị kinh tế London tháng Sáu, năm 1933. Nguồn: Getty Images.

Giáo sư Philip Scranton mới có bài ở Bloomberg, kể về 'Các quốc gia trên thế giới đang hướng về Roosevelt,' theo tít báo New York Times ngày 12 tháng Tư, năm 1933. Tờ báo tóm tắt sự mong đợi mà cuộc bầu cử Tổng thống Franklin D. Roosevelt đã mang lại trong một thế giới hiện phải đối mặt với những căng thẳng kinh tế của cuộc Đại khủng hoảng.

Có công vực dậy khu vực ngân hàng bị tê liệt và khôi phục niềm tin công chúng, Tổng thống mới đắc cử của Mỹ đã trở thành nhân vật quan trọng trong Hội nghị Kinh tế và Tiền tệ sắp tới của Hội quốc liên (League of Nations).

'Franklin Roosevelt, với tư cách một Tổng thống, biết được, như mọi người khác, rằng sẽ không có sự phục hồi kinh tế chung nào mà không có sự phối hợp hành động của tất cả các quốc gia,' tạp chí Time viết. 'Tổng thống cũng biết rằng Hội nghị Thế giới ở London sẽ thất bại một cách ảm đạm nếu cứ khai mạc (open cold) mà không có các cuộc thảo luận từ trước. Tổng thống tin vào tính hiệu quả (efficacy) của các tiếp xúc cá nhân.'

Roosevelt đã mời Thủ tướng Anh Ramsay MacDonald tới thăm Washington và ở lại Nhà Trắng. Sau đó là cựu Thủ tướng Pháp Edouard Herriot, và 42 nhà lãnh đạo từ 42 quốc gia khác, bao gồm Đức, Ý, Canada, Mexico, Argentina và Brazil.

Roosevelt đã lên kế hoạch hàng loạt các cuộc họp tập trung vào vấn đề thương mại và thuế quan. Tổng thống hi vọng không ai đả động đến vấn đề nhạy cảm (testy) về các món nợ và bồi thường (reparation) chiến tranh. Bộ trưởng Ngoại giao Mỹ Cordell Hull trước đó đã chỉ trích mạnh mẽ các chính sách thuế quan bảo hộ.

'Thông lệ chính sách cô lập kinh tế dở điên dở khùng (half-insane) trong 10 năm qua bởi Mỹ và thế giới là nguyên nhân duy nhất và lớn nhất gây nên sự hoảng loạn trên thế giới,' ông nói. 'Sự theo đuổi chủ nghĩa dân tộc kinh tế điên rồ đã cho thấy kết quả thảm hại.'

Tuy nhiên ngay khi MacDonald và Herriot đang giong buồm trên Đại Tây Dương thì nước Mỹ đã hành động tư lợi và cấm xuất khẩu vàng. 'Các sự kiện trong 2 ngày qua đã hoàn toàn thay đổi tình hình,' MacDonald nói.

Khi Herriot biết tin qua đài, một thành viên trong Đảng của ông kêu lên: 'Chúng ta có thể quay tàu và về nước thôi.' Các chủ ngân hàng Pháp phản đối kịch liệt động thái của Mỹ như là một 'sự lừa đảo chính trị.'

'Những điều kiện chung mà tôi và các chuyên viên của tôi được chuẩn bị đã bị thay đổi hoàn toàn,' Herriot nói.

Tuy nhiên, việc Mỹ đơn phương từ bỏ chế độ bản vị vàng đã không làm hỏng các cuộc đàm phán. Roosevelt và Thủ tướng Anh nói chuyện rất lâu, và con gái của MacDonald là Ishbel đi ngắm cảnh với Đệ nhất phu nhân Eleanor Roosevelt.

Tuyên bố tại Câu lạc bộ Báo chí Quốc gia, MacDonald cám ơn 'Tổng thống rất ôn hòa, mạnh mẽ và dũng cảm của các bạn' trong việc cùng ông tìm kiếm sự đồng thuận quốc tế về giảm thất nghiệp và khôi phục thương mại.

Herriot cũng đã thể hiện phép lịch sự ngoại giao khôn khéo. 'Tôi sẵn sàng, nếu sự trợ giúp của tôi được cần đến, hợp tác toàn diện trong một giải pháp cho các khó khăn chồng chất đang đè nặng lên người dân Mỹ, và coi đây là một đặc ân quý giá để hợp tác với người lãnh đạo quốc gia xuất sắc (eminent), người mà lòng dũng cảm, nhiệt huyết, trí tuệ rộng lớn và lòng vị tha cao quý xứng đáng nhận được sự ngưỡng mộ của bản thân tôi cũng như của thế giới.'

Dù không một thỏa thuận nào đạt được, nhưng sự hiểu biết lẫn nhau đã được cải thiện. Ngày khai mạc hội nghị thế giới được ấn định là ngày 12 tháng Sáu ở London.

Roosevelt, MacDonald và Herriot cùng chia sẻ sự ủng hộ đối với việc ngừng đánh thuế và ổn định tiền tệ, nhưng vẫn tồn tại một bí ẩn: Làm thế nào những vấn đề này được giải quyết một cách hợp tác trên cơ sở các căng thẳng chính trị vẫn dai dẳng trên toàn thế giới?

Sơn Phạm
Bloomberg


Khi Roosevelt từ bỏ chế độ bản vị vàng
Luật Ngân hàng khẩn cấp năm 1933 ở Mỹ

Chỉ số chứng khoán càng tăng, váy càng ngắn lại


Kanon Mori, Yuki Sakura, Hinako Kuroki and Jun Amaki đã liên tục theo dõi sát sao chỉ số chứng khoán Nikkei 225 kể từ khi Thủ tướng Shinzo Abe lên nắm quyền vào tháng 12. Em lớn tuổi nhất trong bộ tứ này là Mori, nhưng chỉ mới 23 tuổi, còn em trẻ nhất là Kuroki mới 16 tuổi và vẫn đang theo học trung học.

Không một ai trong số các em này đang học để có bằng cấp về kinh tế, chứ chưa nói gì đến chơi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Thay vào đó, 4 em này là thành viên một nhóm nhạc thần tượng mới, Machikado Keiki Japan, và các cổ phiếu đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong các buổi biểu diễn của nhóm.

'Chúng em ăn vận trang phục trình diễn dựa trên chỉ số Nikkei trung bình của ngày. Ví dụ, khi chỉ số này xuống dưới 10.000 điểm, chúng em lên sàn diễn với những bộ váy rất dài,' Mori giải thích.

Chỉ số chứng khoán càng tăng, váy của các em càng ngắn lại. Khi chỉ số Nikkei tăng hơn 13.000, bốn em này đã tham gia phỏng vấn của tạp chí The Japan Times, mà không hề... mặc váy, chỉ mặc quần sóc ren (lacy).

Trong khi một số người tỏ ý không hài lòng (raise eyebrows) về ý tưởng táo bạo của nhóm , Mori giải thích rằng các em chỉ đơn thuần để nền kinh tế quyết định việc sẽ mặc thế nào, bắt chước các xu hướng kinh tế trong quá khứ.

Sự bùng nổ chiếc váy ngắn trong những năm 1960 trùng hợp với tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ ở Nhật Bản vào thời điểm đó. Sự bùng nổ disco cuối những năm 1980 cũng chứng kiến những cô gái mặc váy ngắn nhảy múa ở các vũ trường ở Tokyo khi chỉ số Nikkei liên tục lập đỉnh mới cho đến khi sự sụp đổ bong bóng kinh tế với chỉ số ở mức trên 38.000.

Machikado Keiki Japan (tạm dịch là Điều kiện kinh tế trên đường phố Nhật Bản) đã phát hành đĩa đơn đầu tiên 'Abeno Mix' vào ngày 7 tháng Tư, tỏ lòng kính trọng các chính sách kinh tế của Thủ tướng Nhật được gọi là Abenomics bởi các phương tiện truyền thông.

'Khắc phục sự lên giá của đồng yên. Nới lỏng định lượng. Đừng quên đầu tư công,' một đoạn trong bài hát 'nới lỏng tiền tệ, trái phiếu xây dựng, hãy điều chỉnh Luật Ngân hàng Trung ương Nhật Bản.'

Fan hâm mộ của nhóm nhạc - không ngạc nhiên có tới 95% là đàn ông, từ phổ thông trung học cho tới những người trên 50 tuổi - đã hát ca vang trời trong đoạn nghỉ ở giữa của bài hát.

Sơn Phạm
japantimes


Nhật Bản mời kiều nữ quảng cáo trái phiếu chính phủ

Cô gái này là ai?

Mời nhìn kỹ cô gái này :

- Phục sức đơn giản, màu sắc standard : Trắng - đen
- Trang điểm nhẹ nhàng, không mắt xanh, môi đỏ, không mascara đen, lông mi giả.
- Nữ trang trên tay chỉ là 2 chiếc nhẫn nhận hột nhỏ, không bông tai tòn teng, không dây chuyền lủng lẳng...
- Khuôn mặt thông minh, thanh tú; toát lên vẻ thanh nhã, quý phái, thân thiện.

CÔ LÀ AI???
Jennifer Katherine Gates!! Con gáí của Bill Gates - người giàu nhất hành tinh.
Thật giản dị, đẹp, phúc hậu và dễ thương vô cùng ....phải không?

Cha mẹ của Jenifer Katherine Gates xài tiền như thế nào?

Là vợ của Bill Gates, người đàn ông giàu nhất hành tinh nhưng Melinda không mấy quan tâm đến những cửa hàng thời trang sang trọng, những loại mỹ phẩm đắt tiền hay những tác phẩm nghệ thuật danh giá. Thay vào đó, suốt ngày bà chúi mũi vào những chuyện đại loại như... chu trình sống của con muỗi.

'Bạn không thể nói về chuyện tài trợ cho thuốc chống sốt rét nếu như bạn không hiểu rõ chu trình sống của con muỗi. Làm từ thiện không chỉ đơn giản là ký séc chi tiền', Melinda nói.

...
Hẳn nhiều người sẽ ngạc nhiên vì ông bà Gates không dành phần lớn tài sản của mình để lại cho con cái. Hiện họ đang có 3 đứa con nhỏ nhưng Melinda không tỏ ra lo lắng:

"Bất cứ lúc nào gia đình tôi nói tới chuyện tài sản, chúng tôi đều nói đến trách nhiệm phải trao tặng nó cho thế giới. Các con của chúng tôi đã có tài khoản riêng của chúng.

Không phải lúc nào chúng muốn mua gì cũng được nấy mà phải đợi đến những dịp như sinh nhật mới được tặng hay đợi cho đến khi chúng tự để dành đủ tiền".

Chi tiết xem thêm ở vietthuc, known via facebook Dinh Van Khai (thanks).


"Money doesn't grow on trees" nghĩa là gì?

Photo courtesy Romel Sanchez.

Cụm từ 'money doesn't grow on trees' (tiền không mọc từ trên cây) có nghĩa là bạn không nên tiêu pha quá nhiều tiền, vì tiền chỉ có hạn.

Ví dụ
My daughter Claire wants a car for her 17th birthday, but I can't afford it. Money doesn't grow on trees!

"Mum, can you give me some more pocket money?"
"No I can't – money doesn't grow on trees, you know."

Xin lưu ý
Xin đừng nhầm với cụm từ 'money is no object' (tiền không thành vấn đề) có nghĩa là bạn có nhiều tiền để tiêu.

He lives in a mansion, has three sports cars and goes on holiday every month. Money is no object for him.

Thực tế thú vị:
Bạn có thể thường xuyên thấy các 'cây tiền' Phật giáo ở Thái Lan. Chiếc cây trong bức ảnh trên là một phần lễ kỉ niệm ngày Phật đản sinh (Vesak Day), lễ hội hàng năm mừng ngày đức Phật ra đời, thức tỉnh (enlightenment) và mất.

BBC


Wednesday, May 22, 2013

Kiến trúc truyền thống Nhật Bản: Chidorihafu và Karahafu

Nếu bạn là sinh viên ngành kiến trúc hay có chút đam mê về môn nghệ thuật này và muốn biết nơi để xem kiến trúc truyền thống Nhật Bản, langdu xin giới thiệu với bạn bức ảnh được chụp tại đền Taishakuten ở Shibamata, phường Katsushika đông bắc Tokyo bên dưới.

Ở đây, hai yếu tố kiến ​​trúc truyền thống được kết hợp hài hòa: phần trên của mái nhà, hình tam giác, được gọi là chidorihafu (có thể được dịch theo nghĩa đen là 'đầu hồi chim choi choi' - 'plover gable') và hoàn toàn mang yếu tố thẩm mỹ đơn thuần. Còn phần dưới, với hình dạng cồn sóng ở phía trên, được gọi là karahafu, (kara có nghĩa là 'cao quý' hay 'tao nhã'), thường được gắn thêm vào tên các đồ vật trang nghiêm hay tinh xảo mà không phân biệt nguồn gốc. Karahafu là một yếu tố kiến ​​trúc được phát minh tại Nhật Bản trong thời kỳ Heian, được thể hiện trong các bức tranh cuộn để trang trí cổng, hành lang hay kiệu (palanquins). Miêu tả đầu tiên về karahafu được biết đến đã xuất hiện trên một ngôi đền thu nhỏ (zushi) tại đền Shōryoin ở Hōryū-ji, cố đô Nara.
Taishakuten Temple, Shibamata, 03 Sep 2009, 11:21 AM.

Các karahafu và phong cách xây dựng của nó (karahafu-zukuri) ngày càng trở nên phổ biến trong thời kì Kamakura và Muromachi, khi Nhật Bản chứng kiến ​​một làn sóng mới những ảnh hưởng từ lục địa châu Á. Trong suốt thời kì Kamakura, Thiền Phật giáo (Zen Buddhism) được truyền bá sang Nhật Bản và các karahafu đã được sử dụng trong nhiều đền Zen.

Ban đầu, karahafu chỉ được sử dụng trong các đền thờ và các cổng quý tộc, nhưng bắt đầu từ thời kì Azuchi-Momoyama, karahafu đã trở thành một yếu tố kiến ​​trúc quan trọng trong việc xây dựng các biệt thự và lâu đài của lãnh chúa (daimyo). Cửa ngõ của lãnh chúa với một mái karahafu được dành riêng cho các tướng quân (shogun) trong chuyến thăm danh dự (onari) của ông ta, hoặc dành cho việc đón tiếp hoàng đế tại các cơ sở Mạc phủ.

Các cổng với một mái karahafu, gọi là karamon (mon có nghĩa là 'cổng'), đã trở thành cách để thể hiện uy tín của một tòa nhà và có chức năng như một biểu tượng của cả kiến ​​trúc tôn giáo lẫn thế tục. Trong thời kì Mạc phủ Tokugawa, các cổng karamon là một biểu tượng chính quyền quyền lực được thể hiện trong kiến ​​trúc.

Sơn Phạm
Wikipedia English


Nhà khách Ryuten - phong cách kiến trúc hiếm có
Nét cổ kính, trầm mặc của cố đô Nara, Nhật Bản
Nara - Todaiji Temple, Tượng Phật ngồi bằng gỗ lớn nhất Nhật Bản

Thân gửi bạn đọc qua RSS

Cám ơn các bạn đã đồng hành với journeyinlife trong 2 năm qua, langdu cảm thấy rất vui khi số bạn đọc subscribe tăng nhanh và ổn định, và langdu cũng rất mong muốn sẽ tiếp tục mở RSS feed tới mọi người.

Tuy nhiên, hiện nay langdu đang gặp vấn đề (hơi buồn) là có một số trang mạng liên tục lấy bài dịch từ journeyinlife (với số lượng lớn và mật độ dày) nhưng không hề trích dẫn nguồn.

langdu băn khoăn không biết họ lấy bài manually hay bằng phần mềm, nên xin phép bạn đọc tạm tắt các chương trình gửi bài tự động như RSS, email trong một thời gian cho đến khi giải quyết được vấn đề.

Một lần nữa cám ơn các bạn, và mong các bạn nếu có thời gian ghé qua www.journeyinlife.net trực tiếp từ trình duyệt, hoặc like journeyinlife ở facebook để được cập nhật các bài dịch mới của langdu.

Cám ơn sự ủng hộ của các bạn rất nhiều.

Popular Now