Journey in Life: June 2013

Sunday, June 30, 2013

"Fly Blind" nghĩa là gì?

Trong Thế chiến thứ hai, phi công* bay không thấy đường chân trời. Photo courtesy Beverly & Pack.

To fly nghĩa là bay và blind có nghĩa là mù, không nhìn thấy gì. 'Fly blind' xuất xứ từ cuộc Thế chiến thứ hai, khi các phi công không nhìn thấy chân trời mà phải bay dựa vào dụng cụ trên máy bay. Ngày nay, 'fly blind' có nghĩa là làm một điều gì mới mà không có ai trợ giúp hay không có lời chỉ dẫn.

Ví dụ
“My grandmother used to serve the most delicious cake. Unfortunately, I never got the recipe (công thức làm bánh) from her before she passed away (qua đời). If I want to make one, I’ll have to fly blind (tự mò mẫm làm lấy). Perhaps I can figure out the ingredients (nguyên liệu) and the steps involved.”

“I like the security of a traditional job. Where I’m willing to be more daring (táo bạo hơn) is when I’m traveling. Just last year, my friend and I took a trip to Eastern Europe! We didn’t know anyone there and didn’t pack a guidebook. We were flying blind (cứ thế mà đi) and having a great time feeling our way as we traveled around.”

Huyền Trang
VOA



* Edward O'Hare, The War Hero Whose Father Was a Partner With Gangster Al Capone.

Saturday, June 29, 2013

"Flat on her back" nghĩa là gì?

Muốn đi lại thì đẩy cả giường bệnh đi*. Photo courtesy Dominic Alves.

Flat có nghĩa là thẳng, bằng phẳng và back có nghĩa là cái lưng. 'Flat on one’s back' có nghĩa là nằm sóng soài trên giường, không cử động được. Thành ngữ này còn được dùng để chỉ một người bị rơi vào một hoàn cảnh tuyệt vọng, không nơi nương tựa.

Ví dụ
“Brenda’s accident was so bad that she’s had to have an operation on her hip (mổ ở hông). Except for physical therapy (trị liệu cơ thể), she’s got to stay flat on her back (nằm thẳng đơ trên giường). If she tries walking around too much, the doctors say she won’t heal properly (không thể khỏi hẳn).”

“You know, losing a job can have a drastic effect (tác động xấu đột ngột) on people. That happened to a couple (một đôi vợ chồng) in my neighborhood whose company shut down (công ty đóng cửa). With little savings in the bank, they were flat on their backs (lâm vào hoàn cảnh hết sức khó khăn). Fortunately, their relatives helped pay some of their bills (trả chi phí sinh hoạt) until they found other work.”

VOA



* Picture taken at the Royal Sussex University Hospitals (BSUH) NHS Trust charity Bed Race, during the Kemptown Festival, Summer 2006.

Friday, June 28, 2013

"Have a Foot in Both Camps" nghĩa là gì?

Ông thị trưởng luôn đứng giữa móc nối hai phe đối nghịch nhau. Photo courtesy Ernst Moeksis.

'Have a foot in both camps' có một từ mới là camp, nghĩa là cái trại hay phe phái. Have a foot in both camps có nghĩa là ủng hộ cả hai phe đối nghịch nhau.

Ví dụ
“There are two competing interests in our city: the developers who favor more construction, and the environmentalists who oppose it. Yet the mayor has figured out (nghĩ ra cách) how to give each of them something they want (chiều lòng mỗi bên). He’s always had a foot in both camps.”

“A friend of mine works for an airline. She was telling me how her company is making financial contributions (đóng góp tài chính) to candidates (ứng cử viên) of the Republican Party. I didn’t understand how it could afford not to give money to the Democrats, too. Then she explained it did; it has a foot in both camps (móc ngoặc với cả hai đảng đối lập).”

Huyền Trang
VOA


Thursday, June 27, 2013

"Food for Thought" nghĩa là gì?

Mơ mộng viển vông giúp bạn giảm áp lực. Photo courtesy martinak15.
.
'Food for thought' có từ thought nghĩa là suy nghĩ, ý tưởng, động từ là to think. Food for thought có nghĩa là một ý kiến đáng được cứu xét, dù không biết nó đúng hay sai.

Ví dụ
“I just heard something interesting at a seminar: If you don’t like long meetings, ask everyone to stay standing. Now I don’t know if employees at my company would try that idea, but it’s certainly food for thought.”

“Consider this: getting lost (chìm đắm) in daydream (mơ mộng viển vông) can help you deal with difficult situations in your life. It can not only relieve (giảm bớt) stress (áp lực), but stimulate (kích thích) solutions (tìm ra giải pháp). Hopefully, this gives you some food for thought (đáng suy ngẫm).”

Huyền Trang
VOA

"Bring someone back down to earth" nghĩa là gì?

Wednesday, June 26, 2013

"From the Ground up" nghĩa là gì?

Mở một doanh nghiệp mới và làm nó thành công thì thích thú biết chừng nào?

'From the ground up' nghĩa là học hay làm một cái gì ngay từ đầu cho đến lúc hoàn tất. Thành ngữ này xuất xứ từ ngành xây cất nhà cửa, vì thợ xây luôn luôn bắt đầu với cái nền nhà.

Ví dụ
“Back in the 1860s, the U.S. government offered land (tặng đất) in the Midwest to anyone willing (sẵn lòng) to settle (định cư) there. Adventurous (thích mạo hiểm) pioneers (tiên phong) came pouring in (đổ xô đến đó) and began to build communities (cộng đồng dân cư) from the ground up (ngay từ lúc ban đầu). Soon towns and cities developed where none had existed.”

“I wouldn’t mind being an entrepreneur. Wouldn’t that be exciting (thích thú) to come up with an idea for a new product or business and make it successful? Then, one day, you could look back at all that (công sức) you put into your enterprise (cơ nghiệp), knowing that you made it happen from the ground up (gây dựng nó ngay từ thưở ban đầu).”

Huyền Trang
VOA


Ngày Appomattox: điều mọi người dân Mỹ nên nhớ

Tuesday, June 25, 2013

"For a Song" nghĩa là gì?

Anh tôi bán lại cho tôi chiếc xe thể thao với giá hời. Photo courtesy Axion23.

'For a song' có nghĩa là giá rất rẻ. Thành ngữ này xuất hiện từ cuối thế kỷ thứ 16, khi những người khách qua đường thường cho một vài xu để nghe một bài hát từ các nhạc sĩ hát dạo trên đường phố.

Ví dụ
“The recent downturn in the U.S. housing market represents good news for the buyers. In states like Florida, you can find expensive properties going for a song (bán với giá rẻ bèo). But you had better take advantage (tận dụng cơ hội) before prices start going up.”

“My cousin is thrilled (rất vui sướng). He just accepted a marketing job overseas. Since he won’t be needing his sports car, he’s willing to let me have it for a song (bán lại với giá hời). I’ll be paying so little for it, in fact, it’s almost like he’s giving it away (cho không).”

Huyền Trang
VOA

Monday, June 24, 2013

"Beat Someone at Their Own Game" nghĩa là gì?

Chỉ nên đưa những hình đẹp như này lên mạng. Photo courtesy Destiny 2L.

'Beat someone at their own game' có một động từ to beat nghĩa là đánh bại. Vì thế, thành ngữ này có nghĩa là đánh bại hay làm hơn một người nào trong một việc mà người đó đã làm.

Ví dụ
“A friend of mine discovered that her colleagues had put a foolish looking (trông rất ngớ ngẩn) photo of her online. Soon afterwards, she plotted (tìm cách, ủ mưu) her revenge (trả thù): She found a really unattractive picture of them and put it on the Internet for millions of people to see. She beat them at their own game.”

“The restaurant across the street (đối diện bên kia đường) from ours was running a special (quảng cáo một giá đặc biệt). Guests who ordered a dinner entrée (món đầu bữa) could receive another at half price. So we introduced an even better deal: buy one entrée, get the other free. Now our place is packed (đông nghẹt khách hàng). We’re beating the competition (đánh bại đối thủ) at their own game (bằng chiêu quảng cáo của chính họ).”

VOA


Sunday, June 23, 2013

"In Full Swing" nghĩa là gì?

Trốn thuế làm phá sản nước Mỹ? Photo courtesy dignidadrebelde.

Swing chỉ hoạt động có nhịp điệu như đu đưa, vung vẩy. Thành ngữ 'in full swing' có nghĩa là hoạt động ở mức độ cao nhất.

Ví dụ
“For the last six months I’ve been making phone calls and leafleting (phát truyền đơn) houses on behalf of a friend who’s running for office (tranh một chức vụ công cử). Now, with the election just days away, the campaign is in full swing (đang lúc rầm rộ), and I’ve been working at a feverish pace (túi bụi làm việc).”

“As a tax accountant (kế toán viên chuyên về thuế má), my busiest time of year is between February and April. That’s because working Americans (người Mỹ đang đi làm) must file their tax documents (khai thuế) with the federal government by April 15th of every year. So when my office is in full swing (tất bật làm việc), I’m expected to stay late and come in on weekends.”

Huyền Trang
VOA


"Nothing is certain but death and taxes" nghĩa là gì?
"You cannot get blood from a stone" nghĩa là gì?

Saturday, June 22, 2013

"Bounce Back" nghĩa là gì?

All Broken Up. Another collision with serious results. Photo courtesy MCAD Library.

Từ bounce có nghĩa là nảy lên, bật lên nhưng cụm động từ 'bounce back' có nghĩa là phục hồi sau khi bị thương tật, đau yếu, tai ương, hay thất bại; trở lại bình thường sau cơn suy sụp.

Ví dụ
“My grandfather came down (bị bệnh) with the flu (cảm cúm). He had a fever (cơn sốt) that didn’t go down (không thuyên giảm) for several days. Our family became very worried. Then one morning, he just woke up feeling like himself again. He’d bounced back (sức khỏe của ông đã hồi phục).”

“Some guys have a hard time getting over (cố quên) a break-up (việc chia tay) with a girlfriend. That’s not the case with John. He doesn’t get depressed (buồn rầu) or become withdrawn (sống thu mình lại). In fact, no sooner does he end one relationship than he begins another. He bounces back (phục hồi tinh thần) quickly.”

Huyền Trang
VOA

Friday, June 21, 2013

Thổi hồn cho đường phố với nghệ thuật origami ở Angers Pháp





Nghệ sĩ người Pháp Maurice Mademoiselle mới có thêm 2 tác phẩm vui nhộn trong tháng này như là một phần của lễ hội ARTAQ 2013 ở Angers, Pháp. Với hơn 30.000 miếng giấy gấp, nghệ sĩ Maurice đã nhờ sự giúp đỡ từ các em học sinh và người dân sống các "trung tâm giải trí" (leisure centers) gần đó để giúp hoàn thành tất cả tác phẩm này đúng hạn. Hàng trăm tình nguyện viên khác cũng góp phần trưng bầy cầu thang dẫn đến Montée St-Maurice, hoàn thành vào ngày 31/5. Các bạn có thể xem nhiều hình nữa hơn ở đây, hoặc khi tác giả đến Việt Nam ở đây, và đây.

Sơn Phạm
thisiscolossal


Tranh nghệ thuật truyền thống Nhật Bản được vẽ bằng... Excel

Artwork by Tatsuo Horiuchi.

Bạn có tin được không? Bức hình trên đây được vẽ bằng phần mềm tính toán Excel của Microsoft. Nghệ nhân Tatsuo Horiuchi, 73 tuổi, đã miệt mài vẽ các tác phẩm nghệ thuật bằng Excel từ hơn 13 năm qua. Ông cho rằng "các phần mềm đồ họa chuyên ngành khác rất tốn kém, trong khi Excel lại được cài đặt sẵn trong máy vi tính". Theo ông, phần mềm này dễ sử dụng và dễ vẽ hơn so với cách vẽ bằng sơn màu thông thường.
Artwork by Tatsuo Horiuchi.


Ông Horiuchi ban đầu thử dùng Microsoft Word nhưng gặp khó khăn trong việc định cỡ bức vẽ vừa cỡ giấy in, do đó đã chuyển qua dùng Excel, phần mềm có tính năng tự động giảm cỡ bảng tính (worksheet) để vừa với khổ giấy A4.
Artwork by Tatsuo Horiuchi.

Tatsuo Horiuchi không phải là nghệ sĩ đầu tiên trên thế giới sử dụng Excel làm phương tiện vẽ, nhưng khác với các nghệ sĩ khác như Danielle Aubert, ông đã không sử dụng các ô tính của Excel mà dùng tính năng AutoShape để vẽ những hình dáng phức tạp, sau đó đổ màu để tạo ra những tác phẩm tranh nghệ thuật Nhật Bản.

Artwork by Tatsuo Horiuchi.

Artwork by Tatsuo Horiuchi.

Artwork by Tatsuo Horiuchi.
Sơn Phạm
psfk, twistedsifter

Bài trước: Lễ hội Kanamara Matsuri ở Nhật Bản

Signs
Những bức tranh đắt nhất thế giới
Nghệ thuật xăm mình Irezumi của Nhật Bản
Bức tranh siêu thực
Màu đỏ
Thăm Mona Lisa ở Paris
Em tập vẽ

Tất chống... hiếp dâm ở Trung Hoa

Trung Hoa mới tung ra một sản phẩm độc nhất vô nhị nhằm giúp chị em tránh khỏi sự dòm ngó của những kẻ trái khoáy về tình dục (pervert): tất lông chân.

Thành viên HappyZhangJiang trên mạng xã hội Weibo chia sẻ: 'Đôi tất dính đầy lông phủ suốt chiều dài chân, cực kỳ quyến rũ và làm nản lòng những kẻ dâm tặc vào mùa hè. Đây là món đồ thiết yếu cho các cô gái trẻ dạo chơi bên ngoài'.

Không biết có chị em nào can đảm mặc không? Hoặc ít nhất có 'một nửa' rồi hẵng "mạnh dạn" như vậy, vì... đàn ông ai chẳng "háo sắc" :D


"Boggle the Mind" nghĩa là gì?

A female brig supervisor checks an inmate's records. Photo courtesy Expert Infantry.

Boggle có nghĩa là gây kinh ngạc, khó tin và mind nghĩa là trí óc, tâm trí. Tính từ là mind-boggling. Người Mỹ dùng thành ngữ này để chỉ một điều gì hết sức phi thường, phức tạp hay kỳ lạ khiến khó tin được.

Ví dụ
“Fifty years ago, the fastest computers ever made took up the space of a football field (sân bóng bầu dục). Their many vacuum tubes (ống thủy tinh cân không) and mechanical parts required constant maintenance. Amazingly, the computing devices we now hold in our hands can do so much more in only a fraction of the time (chỉ trong tích tắc). They boggle the mind (tuyệt diệu đến khó tưởng tượng được).”

“I was shocked when Linda became my supervisor (quản lý của tôi). She seemed to lack any of the necessary skills to manage employees. Her reports were often inaccurate and she did nothing to improve productivity. How she ever got her promotion boggles my mind (điều không thể tưởng tượng nổi). She must have known (quen) somebody important at the company.”

Huyền Trang
VOA


Thursday, June 20, 2013

"Cold fish" nghĩa là gì?

Cá mập voi - loài cá lớn nhất thế giới. Photo courtesy Yu Diving.

Nếu ai đó được mô tả là 'a big fish in a small pond' (con cá lớn trong một ao nhỏ), điều đó có nghĩa là họ rất quan trọng hoặc có nhiều ảnh hưởng, nhưng chỉ trong một lĩnh vực hay một nhóm nhỏ mà thôi (giống 'cầu thủ lớn... của những trận đấu nhỏ :D).

Ví dụ
Paul is a manager of a small company; he likes to be a big fish in a small pond.
Jane might think she has power but she's just a big fish in a small pond.

Xin lưu ý
Nếu ai đó được mô tả là 'a cold fish' (con cá lạnh), điều đó có nghĩa là họ không thân thiện và không để lộ cảm xúc.

Julie's a cold fish; she never speaks to anyone in the office.

Thực tế thú vị:
Cá mập voi là loài cá lớn nhất thế giới, con dài nhất từng được ghi nhận dài hơn 13 mét. Những con cá này ăn bằng cách lọc vô hại, hút các sinh vật phù du (plankton) và cá nhỏ. Những cá mập đốm vàng đặc biệt này được tìm thấy ở khắp các đại dương trên thế giới, nhất là quanh các vùng nước ấm và nhiệt đới xung quanh đường xích đạo.

BBC


The Wisdom of Dr. Sagan


Previous post: Think twice

Advice from Carl Sagan
Transform_Sep 30
Transform_Oct 2
Are you a born scientist?

Wednesday, June 19, 2013

Lễ hội Kanamara Matsuri ở Nhật Bản

Lễ hội Thần đạo Kanamara Matsuri (か なまら 祭り - "Lễ hội dương vật khổng lồ bằng thép", Festival of the Steel Phallus) được tổ chức vào mỗi mùa xuân tại đền thờ Kanayama (金山 神社) ở thành phố Kawasaki, Nhật Bản. Ngôi đền này được xây dựng để vinh danh Đấng thần linh Sắt Thép, các vị sư chế tác sắt thép thành các mô hình dương vật khổng lồ để có thể tiêu diệt được bọn quỷ dữ chuyên quấy nhiễu ngôi đền.

Ngày chính xác của lễ hội không xác định, tuy nhiên các lễ hội chính thường rơi vào ngày chủ nhật đầu tiên của tháng Tư. Dương vật, là chủ đề trung tâm của lễ hội này, được thể hiện trong tranh ảnh, kẹo mút, củ daikon (một loại củ cải khổng lồ của Nhật Bản) được chạm khắc, vật trang trí, và một lễ rước kiệu nhỏ (mikoshi). 

Lễ hội Kanamara Matsuri tập trung quanh đền thờ dương vật ở địa phương, đã từng phổ biến trong các gái mại dâm, đến cầu nguyện để mong được bảo vệ khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Cũng có truyền thuyết rằng cầu xin ở đây để được thần linh che chở cho làm ăn phát đạt và cho sự thịnh vượng của gia tộc, và mang lại hạnh phúc cho những cặp hiếm muộn con cái và cuộc sống gia đình thuận hòa.

Ngoài ra còn có một huyền thoại về một con quỷ răng sắc (vagina dentata) ẩn mình trong âm đạo của một phụ nữ trẻ và đã cắn đứt (castrate) 'của quý' của hai thanh niên vào những đêm đám cưới của họ. Vì vậy, người phụ nữ trẻ đã đến nhờ một thợ rèn, tạo một cái dương vật sắt để phá vỡ răng của quỷ, dẫn đến việc tôn thờ chiếc dương vật sắt này.

ảnh 1, ảnh 2
Chị em rất thích cưỡi lên 'cái ấy'. Chạm vào 'linh vật' sẽ được an lành và may mắn (ảnh 3).
Ôm ấp, vuốt ve. (ảnh 4)
Hào hứng chụp ảnh lưu niệm. (ảnh 5)
Thích thú liếm, mút kẹo hình 'cái ấy'. (ảnh 6, ảnh 7)
Rước kiệu. (ảnh 8)
Con quỷ như này chăng? Sand Sculptures at Revere Beach, 15-7-2012. Photo courtesy xrayspx.

Ngày nay, lễ hội đã trở thành sự kiện thu hút khách du lịch và cũng được tận dụng cơ hội để gây quỹ cho nghiên cứu HIV.

Sơn Phạm
Wikipedia English
Nét nguệch ngoạc của Thiên chúa Đường hầm tình yêu

Thung lũng Silicon và Chính quyền Mỹ: Một thế kỉ phụ thuộc lẫn nhau

Federal Telegraph Co. là một trong những công ty công nghệ đầu tiên ở Palo Alto, California. Nguồn: historysanjose.org

By Stephen B. Adams / Sơn Phạm dịch

Những tiết lộ mới đây về việc các công ty khổng lồ công nghệ Mỹ có thể hỗ trợ Cơ quan an ninh quốc gia Hoa Kỳ dường như mâu thuẫn với hình ảnh của thung lũng Silicon như là một pháo đài (bastion) của tư tưởng tự do chủ nghĩa (libertarian thinking).

Nhưng một sự hợp tác như vậy lại không hề có gì mới: từ một thế kỉ trước, chính phủ liên bang đã ký một hợp đồng quốc phòng béo bở với công ty công nghệ đầu tiên của thung lũng Silicon.

Đó là Federal Telegraph Co., được thành lập vào năm 1909 tại Palo Alto, California. Trước năm 1913, công ty này đã thực hiện một dự án hệ thống không dây mà họ hy vọng có thể cạnh tranh với các mạng có dây của Western Union, mà một khi nắm được quyền lực công nghiệp sau đó kết hợp với AT & T Inc. (T) Federal Telegraph đã thiết lập một mạng lưới bao gồm các trạm ở Phoenix, Kansas City, Missouri, và Chicago.

Tuy nhiên, thật không may, thời tiết ôn hòa ở bờ biển phía Tây đã khiến ban quản lý ở Federal Telegraph lạc quan sai lầm về khả năng mở rộng mạng lưới của họ sang phía đông từ San Francisco, Los Angeles và San Diego. Mùa hè năm 1912 đã dẫn đến thảm họa, khi người dùng bị mất kết nối vì giông bão và nhiễu sóng (static) ở vùng Midwest. Khách hàng đồng loạt từ bỏ dịch vụ đã buộc công ty phải kiếm tìm những cơ hội khác.

Các trạm không dây 
Cơ hội hứa hẹn nhất đó là được cung cấp cho chính phủ. Năm 1913, Federal Telegraph nhận được một hợp đồng xây dựng thiết bị truyền dẫn cho trạm không dây của Hải quân Mỹ ở khu vực kênh đào Panama (Canal Zone). Kể từ chiến thắng trước Tây Ban Nha vào năm 1898, chính quyền Mỹ đã tìm cách để bảo vệ tài sản ở nước ngoài. Ngay trước khi bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất, Quốc hội Mỹ đã cho phép lập nên một chuỗi các trạm không dây, bao gồm khu vực kênh đào (Panama), Hawaii, Puerto Rico và Philippines. Mỗi trạm sẽ trở thành một nguồn thu khác cho các công ty viễn thông trẻ.

Federal Telegraph ban đầu tìm kiếm cơ sở khách hàng khu vực tư nhân. Tuy nhiên, chỉ khi trở thành một phần mở rộng công nghiệp của chính sách đối ngoại Mỹ, công ty này mới phát triển thành một doanh nghiệp triệu đô la với 300 nhân viên. Vào những năm 1920, Bộ Ngoại giao hỗ trợ Federal Telegraph hợp đồng cung cấp thiết bị viễn thông trị giá 13 triệu đô la Mỹ cho chính phủ Trung Hoa.

Theo mô hình này mà hiện vẫn tiếp tục đến ngày nay, chính quyền liên bang đã trợ giúp các công ty Mỹ khi họ theo đuổi phần lớn các cơ hội thương mại ở vùng Viễn Đông.

Tuy nhiên, các nỗ lực ngoại giao của chính phủ thay cho Federal Telegraph đã thất bại. Sau đó, công ty đã được mua lại bởi International Telephone & Telegraph (ITT) và được chuyển tới New Jersey vào những năm 1930.

Hỗ trợ của chính phủ dành cho Thung lũng Silicon sau đó nhanh chóng lan rộng sang các ngành công nghiệp khác bên ngoài ngành viễn thông. Các hợp đồng quốc phòng đã thúc đẩy (spur) sự phát triển của công ty sản xuất công cụ Hewlett-Packard (HP) không lâu sau khi công ty  này được thành lập vào năm 1939. Các công ty sản xuất chất bán dẫn cũng theo mô hình tương tự trong những năm 1950. Fairchild Semiconductor - một số người quản lý của công ty này sau đó thành lập tập đoàn Intel (INTC) - đã dựa vào các hợp đồng quốc phòng để có được hầu hết doanh thu của họ trong những năm hoạt động đầu tiên. Chính phủ cung cấp các dự án quan trọng (và cả nguồn lực) cho các công ty này trước khi mảng kinh doanh thương mại của họ có thể cất cánh.

Điều tương tự cũng đúng với toàn bộ khu vực. Khi thị trường phát triển cho các máy tính và các trạm làm việc, các ứng dụng Internet và trò chơi video, và đầu tư mạo hiểm trở nên dồi dào hơn, Thung lũng Silicon mới chuyển sang mô hình ít lệ thuộc vào chính phủ.

Trong những năm hình thành khu vực phía Bắc California, chính quyền liên bang, theo lời Martin Kenney, giáo sư Đại học California, Davis, gọi là "khách hàng hàng đầu ít nhạy cảm về giá." Trong vai trò đó, chính quyền đã giúp 'ươm tạo' Federal Telegraph, Hewlett-Packard, và Fairchild Semiconductor, mà sau đó, đến lượt mình, các công ty này đã tạo ra các công ty thế hệ kế tiếp - bao gồm cả Apple, Google và Facebook - ít phụ thuộc hơn vào hợp đồng chính phủ.

Tuy nhiên, nếu những lời cáo buộc của 'người tuýt còi' (whistle-blower) Cơ quan an ninh quốc gia Hoa Kỳ - Edward Snowden là đúng, thì các đại gia công nghệ của thế kỷ 21 đã cho thấy rằng: họ, tương tự vậy, cũng (vẫn) là chân rết của chính phủ (mà thôi).

(Stephen B. Adams là phó giáo sư về quản lý tại Trường Kinh doanh Franklin P. Perdue, Đại học Salisbury.)

Bloomberg


Giáo dục giới tính cho con tuổi dậy thì thế nào?


ngắn gọn, đơn giản như hình này thôi :D, và chú ý tuổi dậy thì của nam giới ngày càng trẻ hóa...


Học đàn để tán gái


thời xưa thôi, giờ nên học... chụp ảnh, vì các em thích 'tạo dáng trên facebook' roài...

Bài trước: Làm vườn chuyên nghiệp

Trồng rừng thành hình đàn ghi ta để tưởng nhớ vợ
Quan hệ tốt đẹp với hàng xóm 
"Down the pan" nghĩa là gì?

Lợi ích của việc đọc sách


làm việc 'vì gái', hay làm việc 'quên gái' đây?

Bài trước: Làm vườn chuyên nghiệp

Tham công tiếc việc là dấu hiệu của...? 
Tsundoku: minh họa vấn đề 'tế nhị' của những con mọt sách
Dịch vụ gửi sách hàng tháng cho bé
Có nên đọc sách trên giường ngủ?

Làm vườn chuyên nghiệp


tình hình phá sản, giám đốc, CEO đi làm thuê, làm vườn... cũng phải prồ như vầy :D

Bài trước: Phép lịch sự khi sử dụng điện thoại di động

Trồng cây trong bóng đèn
Đồng hồ ấn tượng
"Chất đàn bà" cho phật thủ ra trái
Xuất khẩu CHUỐI