Journey in Life: October 2014

Search This Blog

Friday, October 31, 2014

Thiên đường cho người đi bộ ở Ginza, Tokyo

Bride and Groom at Ginza Holiday Promenade, Ginza, Chuo-Ku, Tokyo. Photo courtesy Yoshikazu TAKADA.

"Thiên đường cho người đi bộ" đầu tiên ở Nhật Bản gọi là Holiday Promenade, hình thành năm 1970, ở Ginza, nhân dịp một sự kiện được tổ chức ở đây. Theo thời gian, "thiên đường cho người đi bộ" ở Ginza được lặp đi lặp lại, và giờ đây diễn ra hàng tuần vào buổi chiều mỗi thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ. Nếu bạn đang ở Nhật Bản (du lịch, du học), đây cũng là một trải nghiệm rất đáng thử qua, khi cảnh quan Ginza trở nên đẹp hơn rất nhiều khi không có xe ôtô trên đường phố...

"A love child" nghĩa là gì?

Motherly love. Photo courtesy glasseyes view.

'A love child' có cả 2 từ các bạn đều biết rồi, 'đứa con của tình yêu' nghĩa là đứa trẻ mà bố mẹ không cưới nhau (con hoang).

Ví dụ
He allegedly has a love child in Australia from an affair with a much younger woman.

Just when you thought Jude Law had grown up, he's having another love child (shame relationship with the mother is already over)

His father played the titular (chức vụ danh nghĩa) character in the 1982 film Conan The Barbarian and its 1984 sequel, Conan The Destroyer. And it seems the love child of Arnold Schwarzengger, Joseph Baena, is following in his dad’s famous footsteps (theo bước chân), as he rather resembled (giống) the burly character while at a high school football game in Bakersfield, California last Friday.

Khloe Kardashian may be a love child; a source close to Kris Jenner has claimed that Khloe's biological father is none other than Lionel Richie. Kris Jenner had an affair with Richie in the 1980s. Jacky Jasper, who is the founder of 'Diary Of A Hollywood Street King', also confirmed with 'In Touch' that Kris had an affair with (gian díu với) Lionel and he is Khloe's dad.

Phạm Hạnh

"A love nest" nghĩa là gì?

A day at the zoo: Stork Love. Photo courtesy Archangel12.

'A love nest' có từ nest là tổ chim, ổ chuột, sào huyệt (cướp), cụm từ này có nghĩa là ngôi nhà nơi hai người yêu nhau sống chung, hoặc một nơi cặp tình nhân gặp nhau bí mật để quan hệ tình dục (mái ấm tình yêu/nơi chim chuột).

Ví dụ
Apparently, they had a love nest in Soho where they used to meet at lunchtime.

Fancy having Bono as a neighbour? The stunning former residence of rock star Jim Kerr and Patsy Kensit is on the market. Patsy Kensit's Killiney love nest is on the market for €4.85m.

George Clooney pushes the boat out for Thames love nest: George Clooney has swapped Tinseltown for the Thames – by snapping up a multi-million-pound riverside (ven sông) home for his new bride Amal Alamuddin. The newlyweds are enjoying their honeymoon in the stunning Oxfordshire mansion (lâu đài) after their four-day-long marriage celebrations in Venice last weekend.

Father Gabriel Rosebotham claims he is entitled (có quyền, đủ tư cách) to half the proceeds (thu nhập, tiền lời) of the love nest he lived in with Hugo Crawford, who has since left the priesthood (chức thầy tu). But Mr Crawford insisted (khăng khăng, nhấn mạnh) there was no deal to split the proceeds when they broke up in 2002 after 15 years together.

Phạm Hạnh

Reminder: smile today

The best smile. Photo courtesy Nico Paix.

I have many problems in my life. But my lips don't know that. They always smile.
~ Charlie Chaplin

Charles Spencer Chaplin (16/4/1889 – 25/12/1977), thường được biết đến với tên Charlie
Photo: wikipedia.
Chaplin (hay Vua hề Sác lô) là một diễn viên, đạo diễn phim hài người Anh trở nên nổi tiếng trong kỷ nguyên phim câm. Chaplin trở thành một hình tượng toàn cầu thông qua nhân vật Tramp (Gã lang thang), thường được xem là một trong những nhân vật quan trọng nhất trong lịch sử ngành công nghiệp điện ảnh. Sự nghiệp của ông kéo dài trên 75 năm, từ tuổi thơ trong kỷ nguyên Victoria cho đến 1 năm trước khi qua đời ở tuổi 88, đem lại nhiều lời tán dương cũng như tranh cãi.

Tuổi thơ của Chaplin ở Luân Đôn thấm đẫm khổ cực và nghèo đói. Cha không sống cùng và mẹ thì chật vật kiếm tiền, cậu hai lần bị gửi vào trại tế bần trước khi lên 9. Năm cậu 14 tuổi mẹ phải vào trại tâm thần. Chaplin bắt đầu trình diễn khi còn ít tuổi, lưu diễn ở các rạp hát và sau đó trở thành một diễn viên sân khấu, một nghệ sĩ hài. Ở tuổi 19 anh gia nhập công ty Fred Karno đầy uy tín, và lần đầu tiên tới Hoa Kỳ...

Bài trước: As you think

Thursday, October 30, 2014

Các chính trị gia Vương quốc Anh hy vọng giảm nhập cư như nào?

Photo courtesy bertknot.

Thủ tướng David Cameron mới đây đã tuyên bố hạn chế nhập cư sẽ là 'trọng tâm' trong nỗ lực đàm phán lại với Liên minh châu Âu về tư cách thành viên của 'đảo quốc sương mù', trước cuộc trưng cầu dân ý 'đi-hay-ở' mà ông đã cam kết sẽ tổ chức năm 2017. Rất dễ để hiểu vì sao Thủ tướng đảng Bảo thủ nói như vậy, khi phải đối mặt với sự ủng hộ ngày càng tăng dành cho những người hoài nghi về châu Âu và đảng Độc lập Vương quốc Anh bài ngoại (xenophobic). Nhưng các biện pháp chính xác trong tâm trí Thủ tướng Anh là gì?

Trên thực tế, không điều gì Thủ tướng Cameron có thể, hoặc thực sự nên, làm để hạn chế nhập cư mà phù hợp (in line with) với mối lo âu (disquiet) chung do vấn đề này mang lại. Khoảng ba phần tư người Anh muốn giảm bớt số di cư thuần - hiện ở mức gần một phần tư triệu người mỗi năm - và hầu hết trả lời các thăm dò dư luận rằng họ muốn 'giảm thật nhiều'. Nhưng điều đó là không thể. Chính quyền do đảng Bảo thủ dẫn đầu vốn đã đặt ra các hạn chế đối với nhập cư từ bên ngoài Liên minh châu Âu, chiếm gần một nửa tổng số (người nhập cư): các hạn chế hơn nữa sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi sống cùng nhau của vợ chồng, cha mẹ và con cái. Không đến mức phải (short of?) rời khỏi Liên minh châu Âu, điều Thủ tướng Cameron không muốn, ông sẽ không thể có bước tiến triển đáng kể (make a significant dent) nào đối với nhập cư từ Liên minh châu Âu, vì điều này sẽ làm tổn hại (compromise) quyền tự do đi lại giữa các nước thành viên.

Viện lý do vấn đề này sẽ làm mất chủ quyền quốc gia có thể dẫn đến một số ác cảm từ công chúng, tuy nhiên, Thủ tướng Cameron vẫn đang tìm cách khả thi để giảm, ít nhất phần nào, nhập cư từ Liên minh châu Âu. Ông đã hứa sẽ đảm bảo kiểm soát chuyển tiếp nghiêm ngặt (stringent) hơn đối với tự do đi lại dành cho các thành viên mới của Liên minh. Điều này có thể có nghĩa là, ví dụ, người Thổ Nhĩ Kỳ, sẽ chỉ có thể làm việc tự do trên toàn Liên minh châu Âu chỉ khi GDP bình quân đầu người của Thổ Nhĩ Kỳ đã tăng lên bằng mức trung bình của Liên minh. Đây là một khái niệm gây tranh cãi, và cũng không mấy giúp ích gì cho ông Cameron, khi trong tương lai gần sẽ không có thành viên mới nào gia nhập Liên minh. Do đó, các cố vấn của Thủ tướng Anh đang xem xét một vài ý tưởng thay thế, hai trong số đó đã bị lọt ra ngoài.

Giải pháp thứ nhất sẽ là áp dụng "phanh khẩn cấp" đối với nhập cảnh từ bất kỳ thành viên Liên minh nào vượt quá một ngưỡng nhất định. Các nhà lập kế hoạch đảng Bảo thủ cho rằng các quy định hiện nay của Liên minh châu Âu, vốn cho phép những điều bắt buộc thi hành (diktat) của Liên minh được hoãn thi hành sau một cuộc khủng hoảng, có thể chấp nhận ý tưởng này. Tuy nhiên, tâm lý chung (mood music?) từ Brussels cho thấy họ sẽ không như vậy. Vì thế, theo nguồn tin từ đảng Bảo thủ (Tory), một ý tưởng được ưa thích hơn là giảm (put a dampener on) những người nhập cư có tay nghề thấp, bằng cách hạn chế họ tiếp cận các khoản khấu trừ thuế (tax credit) và các trợ cấp công việc khác. Điều này có thể đạt được bằng cách cấp cho họ số bảo hiểm quốc gia mà chỉ có thể được hưởng trợ cấp trong thời gian hạn chế. Do đó ý tưởng này có thể dễ được chấp thuận hơn (be more of a goer), không chỉ vì nó phù hợp với (chime with) các nỗ lực trước đó của Vương quốc Liên hiệp Anh và các thành viên Liên minh châu Âu khác, trong đó có nước Đức, nhằm làm cho hệ thống trợ cấp của họ ít hào phóng hơn đối với những người nhập cư gần đây. Tuy nhiên, ý tưởng này có thể sẽ không cắt giảm nhiều số di cư thuần của Vương quốc Liên hiệp Anh, điều ít nhất sẽ gây cho người Anh chút bất ngờ. Mặc dù đa số ủng hộ mạnh mẽ Thủ tướng Cameron trong nỗ lực hạn chế nhập cư, hầu như không ai nghĩ ông sẽ thành công.

Sơn Phạm
The Economist


Vì sao Vương quốc Anh hoài nghi về châu Âu?
Khối Thịnh vượng chung Anh để làm gì?

"With no strings attached" nghĩa là gì?

Photo courtesy ranahfilm.

'With no strings attached' (shared via VOA) có từ string là sợi dây, và từ attach là gắn liền vào. Thành ngữ này nghĩa đen là không có sợi dây nào được ràng buộc vào, và nghĩa bóng là không có điều kiện nào hay hạn chế nào được đặt ra.

Ví dụ
The dealer (người bán hàng) is offering a free trial (dùng thử miễn phí) of a mini computer. After 15 days, if I’m not satisfied, I can return it for a full refund (lấy lại tiền) - no string attached. I like those conditions (điều kiện)!

When my girlfriend volunteered (tình nguyện) to do my laundry (giặt quần áo) for the third time this month, I had a feeling there were strings attached. Sure enough, she just asked me to take her away to a spa (trung tâm nghỉ dưỡng) for the weekend.

Almost 100,000 people have signed a petition demanding that the pre-referendum promise of further devolution for the Scottish Parliament is delivered with no strings attached.

On Monday, Shiv Sena president Uddhav Thackeray said that he was open to idea of extending support to the BJP with no strings attached. "I only want the promise that the party will strive for the development of a unified state. There is nothing wrong in this and if any party is hesitant to fulfill this, then there is no point supporting it."

"With a grain of salt" nghĩa là gì?

Photo courtesy NikiSublime.

'With a grain of salt' có từ grain là hạt, và salt là muối. 'With a grain of salt' nghĩa đen là với một hạt muối, tức là không tin tất cả những gì mình nghe thấy vì nghi ngờ rằng điều đó không hoàn toàn đúng sự thật. Cụm từ này được dịch từ tiếng La tinh 'cum grano salis'. Đây là những chữ mà một nhà văn La Mã dùng khi viết về chuyện một vị tướng khám phá ra một thứ thuốc giải độc mà nạn nhân uống cùng với một chút muối. Đôi khi người Mỹ cũng dùng a pinch of salt, pinch là một nhúm hay một chút xíu.

Ví dụ
My grandfather often talks about how tough (cực khổ, cơ cực) his childhood (thời thơ ấu) was. He remembers how he had to walk ten kilometers every day to get to school! Now, it’s not that there isn’t some truth (sự thật) to his stories, but they have to be taken with a grain of salt (không hoàn toàn tin).

Carolyn should take the doctor’s advice with a pinch of salt (nghi ngờ). While plastic surgery (phẫu thuật thẩm mỹ) could make her look younger, I doubt she’ll ever look like a fashion model (người mẫu)!

Investors need to take analysts’ opinions with a grain of salt. Analysts are prone to (thiên về) use flawed (thiếu sót) methodologies (phương pháp luận), suffer from conflicts of interest, and make systematic mistakes.

Anthropologists (nhà nhân chủng học) taking ebola ‘preppers’ (who plan, train and stockpile in preparation for a natural calamity (tai họa) or societal breakdown) with a grain of salt. Preppers are at the extreme edge of concern over ebola, which has led to a series of false alarms driven by fear.

Huyền Trang
VOA

Wednesday, October 29, 2014

"Cupboard love" nghĩa là gì?

Cupboard inspection. Photo courtesy hobvias.

'Cupboard love' có từ cupboard là tủ, và love là tình yêu. Cụm từ này chỉ sự bày tỏ tình yêu xuất phát từ động cơ ích kỉ hay tham lam, nhằm đạt được điều gì (mối tình vờ vịt). Có ý kiến cho rằng, cụm từ này bắt nguồn từ cách con mèo rất "yêu" cái tủ bếp nếu chứa đồ ăn nó muốn.

Ví dụ
I suspected all along it was just cupboard love, and what she really liked about him was his car.

Like all dog owners, I have been subjected to the big brown eyes routine. But the fact that dogs exhibit cupboard love in the hunt for a biscuit, doesn’t mean that they are not capable of purer forms of that emotion, too. After all, scientists are happy to recognise different types of aggression in dogs: sex-related, territorial, pain-induced and so on.

Speaking at the Peres Academic Center in Rehovot, the former U.S. president said he always felt at home in Israel and that he loves the country more than words can express. Clinton also called President Shimon Peres, who is celebrating his 90th birthday, one of the world’s greatest visionaries... I feel sorry for Israel. Bill Clinton is only saying these things to get the cool half million for his foundation and to grease the skids for fundraising for Hillary 2016. It’s called cupboard-love. If the money runs out, so does the love.

Phạm Hạnh

Bị bắt vì làm thuyền kayak giống hình âm đạo

Nữ nghệ sĩ Nhật Bản Megumi Igarashi 42 tuổi trong nỗ lực phát triển nghệ thuật liên quan đến cơ thể phụ nữ đã thiết kế một chiếc thuyền có hình dạng chính là "vùng kín" của mình, và đã bị bắt giữ do cơ quan lập pháp cho rằng việc chia sẻ và bán thiết kế này trên mạng Internet là hành vi khiêu dâm. Tại Nhật Bản, trong khi bộ phận sinh dục nam giới được sử dụng làm mẫu rộng rãi trong nghệ thuật, thậm chí có cả lễ hội, thì điều này vẫn bị cấm đối với phụ nữ (không được học giải phẫu, nên nghệ sĩ không biết hình dạng "cái ấy" như nào)...
Photo credit: spoon-tamago.

“Fukushiman” (2014). A vaginal miniature diorama of the damaged Fukushima nuclear power plant.




-----
Japanese artist Megumi Igarashi was arrested on Monday for sending 3D modeling data of her vagina (âm đạo). She's accused of distribution of obscene (tục tĩu, khiêu dâm) material electronically, but has denied (phản đối, phủ nhận) all charges (lời buộc tội) saying "I do not acknowledge that (the work) is an obscenity." A petition (thỉnh cầu, kiến nghị) has already been set up to protest (kháng nghị) the charges, which represent a double-standard in a country which sanctions an annual penis festival and is also behind by almost any international pornography standard.

To date, the 42-year old artist, who goes by the pseudonym (nghệ danh) rokudenashi-ko ("good-for-nothing kid") was most well known for a crowd-funded project to create a canoe based on 3D modeling data of her own vagina. In an interview last year Igarashi explained that the project was in response to her own self doubt. In a country where the female anatomy is "overly hidden," she "did not know what a pussy should look like."

In order to demystify (làm sáng tỏ) the vagina, Igarashi has embarked upon various other artworks she calls "Deco-Man." "Man," is short for the Japanese word that equates to vagina (manko) while "deco" is an abbreviation of "decorated." "The goal is to make "pussy more casual and pop."

Tuesday, October 28, 2014

Chùa Hōryū-ji ở Nara

Được thành lập 1.400 năm trước đây, chùa Hōryū-ji ở Nara là một trong những ngôi chùa bằng gỗ lâu đời nhất ở Nhật Bản. Các tòa nhà ban đầu bị sét đánh, bốc cháy năm 670, ngôi chùa được xây dựng lại đầu thế kỷ 8, năm 711, và các tòa nhà tồn tại đến ngày nay.

Các tòa nhà gồm hội trường chính (Kondo) và chùa năm tầng, có cột trung tâm được làm từ một cây bị đốn năm... 594!

Chùa do Thánh Đức Thái tử hưng công xây dựng từ năm 607 (thời kỳ Asuka). Tên đầy đủ là Hōryū Gakumonji (法隆学問寺, "Pháp Long học vấn tự"). Tuy ở Nhật có một số ngôi chùa lâu đời và quan trọng hơn nhưng chùa Hōryū là nơi được tiến hành nghi lễ nhiều nhất tại Nhật. Năm 1993, chùa Hōryū là một phần của Quần thể kiến trúc Phật giáo khu vực chùa Horyuji được UNESCO công nhận là di sản thế giới. Chính phủ Nhật Bản công nhận đây là quốc bảo.

trên đường đi

đến ga

hỏi đường


trẻ em cũng mất tiền





Ảnh chụp 4h chiều, ngày 7/8/2009

Trung môn



Kim đường, chùa Hōryū là một trong những công trình bằng gỗ cổ nhất thế giới, cả hai công trình bằng gỗ cổ nhất đều tọa lạc bên trong khu vực này.


Ngũ trùng tháp




Mộng điện









Tàu cao tốc Shinkansen tròn 50 tuổi
Nara - Todaiji Temple, Tượng Phật ngồi bằng đồng lớn nhất Nhật Bản

As you think

Issues. Photo courtesy Giuseppe Milo.

You are today where your thoughts have brought you; you will be tomorrow where your thoughts take you.
~ James Allen

Powerful insights to a happier you

Photo couretsy Francisco Osorio.

The primary cause of unhappiness is never the situation but thought about it.
~ Eckhart Tolle

Previous post: Let yourself be

Tại sao người làm nghề buôn bán được gọi là thương nhân?

shared via tunguyenhoc.
-----

Thương nhân là từ mượn tiếng Hán 商人, vốn nghĩa là người nước Thương. Dưới thời nhà Thương, hoạt động kinh tế đã khá phát triển, nhu cầu trao đổi sản phẩm làm nảy sinh một bộ phận dân cư sống bằng nghề buôn bán. Khi nhà Thương bị mất về tay nhà Chu, quý tộc cũ của nhà Thương bị tước đoạt đất đai, không còn cơ sở bảo đảm quyền lực kinh tế và chính trị. Thương nhân, tức người nước Thương, khi ấy chỉ có thể làm nghề buôn bán để nuôi thân. Về sau, người đi buôn không chỉ có người nước Thương nhưng từ thương nhân vẫn được dùng để chỉ hạng người này.

Hầm rượu vang Huyền Thư - 8 Hàm Long















điện thoại 04 39 430 033

Bài trước: Zin Cafe - 118 Linh Lang

Le Petit - Bruxelles 1 Ấu Triệu
Hà Nội Gourmet - 6t Hàm Long

Popular Now