Journey in Life: July 2016

Friday, July 29, 2016

"Let the grass grow under his feet" nghĩa là gì?

Lazy Saturday. Photo courtesy Antoine K.

'Let the grass grow under one's feet' (để cỏ dại mọc đầy dưới chân) nghĩa là đợi nước đến chân mới nhảy; nghĩa khác ở thể phủ định là không ở đâu yên một chỗ, đi suốt, di chuyển suốt (vd: nhảy việc, "chưa kịp bám rễ") (not to stay in one place for a long time; to be always on the move).

Ví dụ
Eamon Gilmore didn't let the grass grow under his feet. He produced a memoir chronicling his experiences at the top level of Irish politics.

Ferguson certainly has not let the grass grow under his feet regarding recruitment and with seven players now in, the focus will be on some loan recruits while also getting several more transfer-listed players off the club’s wage bill. Developments appear imminent.

To use a farming analogy, Declan Billington doesn’t let the grass grow under his feet when it comes to the wider business world. It was frustration with the vagaries (thay đổi bất thường, đồng bóng) of Direct Rule in the late 1990s which led him to join groups like the CBI, which would lobby both Direct Rule ministers and Northern Ireland politicians.

Zac Anderson has not let the grass grow under his feet since finishing up at Sydney FC and anticipates finalising negotiations to join a new club within days – probably in Asia.

Phạm Hạnh

Thursday, July 28, 2016

Dạy con phát triển kỹ năng lãnh đạo

đầu tiên là hết e lệ...
và sau đó là biết chỉ tay năm ngón :D

Bài trước: Phát triển kỹ năng cho bé qua trò chơi lego

Bí kíp tập chống đẩy đúng cách

quan sát bé và làm theo nhé... :)


em được 27 tuần, 4 ngày...

Bài trước: Nhổ răng sữa cho trẻ em nhẹ nhàng và không đau

"Have itchy feet" nghĩa là gì?

Bhutan - DochuLa Pass. Photo courtesy Göran Höglund.

'Have itchy feet' có từ itchy ngứa; cụm từ này nghĩa là muốn đi đây đi đó (to be restless; have a desire to travel); ngứa ngáy chân tay, chồn chân.

Ví dụ
It was a paper-pushing job, and Keane had itchy feet so he got posted back to the newsroom where the action was.

What I did know, however, was that I had itchy feet and I couldn't really be part of the rat race at home in London.

When asked if she had itchy feet or career aspirations to move elsewhere, it became pretty clear that Senior Constable Raimondo has a love for the Torres Straits.

Like them, I have always had itchy feet. When I was young, I imagined myself travelling the world, working in Europe, the United States, South America. But unlike my ancestors, I never left my home country for longer than a few weeks of holidays. The opportunities have always been better for me here, any benefits of leaving have never been worth the tradeoffs.

Phạm Hạnh

Wednesday, July 27, 2016

'Định mệnh và quyền lực: Cuộc phiêu lưu ở nước Mỹ của George Herbert Walker Bush'

'Định mệnh và quyền lực: Cuộc phiêu lưu ở nước Mỹ của George Herbert Walker Bush', tác giả Jon Meacham.
bài bình của Jim Kelly,
ngày 9 tháng 11, năm 2015.

George H.W. Bush là một ngoại lệ trong các tổng thống Mỹ thời hiện đại
vì ông đã không xuất bản cuốn tự truyện nào sau khi rời Nhà Trắng năm 1993. Đúng là ông có viết một cuốn sách về chính sách đối ngoại của chính quyền ông cùng với Brent Scowcroft, cố vấn an ninh quốc gia của mình, và sau đó cho phép một bộ sưu tập các bức thư và trích đoạn nhật ký được xuất bản. Nhưng ông đã cho thấy mình không hề có hứng thú với loại tự truyện ‘dày như cục gạch’ mà các tổng thống khác đã tung ra như "RN: Những hồi ức của Richard Nixon" hay "Ronald Reagan: Một cuộc đời Mỹ" hay "Cuộc đời tôi" của Bill Clinton. Ngay cả Hillary Clinton, người chưa trở thành tổng thống để thêm vào danh sách này, đã viết hai cuốn hồi ký dày mà cuốn nào trong số đó cũng khiến bạn đi khập khiễng nếu vô tình rơi vào chân.

Bush thể hiện sự khôn ngoan khi hợp tác sâu rộng với Jon Meacham trong cuốn "Destiny and Power" ("Định mệnh và Quyền lực"), không chỉ cho phép người viết tiểu sử của mình tiếp cận nhật ký và các thành viên gia đình mình mà còn tham gia một loạt các cuộc phỏng vấn trong giai đoạn 2006-2015. Meacham — từng là biên tập viên điều hành tại Random House, biên tập viên của tạp chí Newsweek và tác giả của "American Lion" ('Sư tử Mỹ'), một câu chuyện rất hay về nhiệm kỳ tổng thống của Andrew Jackson đã giành được giải thưởng Pulitzer năm 2009 — đáp lại xứng đáng sự tin tưởng của Bush bằng cách tạo ra một cuốn sách khơi gợi sự đồng cảm sâu sắc và thường xuyên gây xúc động về vị cựu Tổng thống và những gì Bush gọi tắt là L, di sản (legacy) của ông.

Người đọc sẽ phản ứng thế nào với sự hợp tác đầy “tình thương mến thương” này giữa ngài tổng thống và nhà viết tiểu sử? Đáng ngạc nhiên là

Tuesday, July 26, 2016

Quyền lực xoay vần

'Sự báo thù của Địa lý', tác giả Robert D. Kaplan
bài bình của Anne-Marie Slaughter,
ngày 5 tháng 10 năm 2012.

Những người lãng quên địa lý không bao giờ có thể đánh bại nó. Đó là ý
tưởng chủ đạo, lặp đi lặp lại trong cuốn sách mới của Robert D. Kaplan, "Sự báo thù của Địa lý: Những gì bản đồ nói với chúng ta về các xung đột sắp tới và cuộc chiến chống lại định mệnh" ('The Revenge of Geography: What the Map Tells Us About Coming Conflicts and The Battle Against Fate'). Mỗi chương sách bắt đầu bằng việc trình bày các đặc trưng của lãnh thổ theo cách một thầy bói xem các đường chỉ tay, sơ đồ những dãy núi, sông ngòi và đồng bằng như là những yếu tố quyết định định mệnh. Nhưng ngay khi các dòng chữ bắt đầu lảo đảo dưới sức nặng của thuyết tất định địa lý, Kaplan nhanh chóng chuyển hướng, lập luận ủng hộ "thuyết tất định thiên vị mà tất cả chúng ta đều cần" (chữ in nghiêng trong bản gốc). Ông lui về một quan điểm ôn hòa hơn khi cho rằng địa lý là một "bối cảnh" không thể thiếu cho vở kịch của con người về các ý tưởng, ý chí và cơ hội.

Kaplan, phóng viên của tờ The Atlantic và cũng là nghiên cứu viên cao cấp tại Trung tâm An ninh mới của Mỹ, đã làm sống lại các nhà tư tưởng thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX như Halford J. Mackinder, tác giả của bài luận "Trục địa lý của lịch sử" vào năm 1904, cho rằng việc kiểm soát "Vùng đất trung tâm" của lục địa Á-Âu sẽ quyết định số phận

"Have both feet on the ground" nghĩa là gì?

Dance feet. Photo courtesy Refracted Moments™.

'Have both feet on the ground' (cả 2 chân trên mặt đất) nói về ý tưởng, tham vọng, kế hoạch của ai đó là thực tế, không viển vông (firmly grounded in a realistic, pragmatic mindset regarding one's or others' ideas, ambitions, plans, or goals); khôn ngoan, biết người biết ta.

Ví dụ
It's great that you are so intrepid in your entrepreneurship, but you have to keep both feet on the ground or you could end up losing everything.

“He’s a both-feet-on-the-ground kind of guy and he has a clear vision of where we want to go,” said Pasadena Chamber of Commerce President and CEO Paul Little.

"I have both feet on the ground, I am aware of my chances and my position, but I think that I have the possibility of running (for president) and I believe that I will win more votes than many people think," Ljajic told the B92.

Phạm Hạnh


Trường hợp Ấn Độ

Trường hợp Ấn Độ là một trường hợp có thể đưa ra để làm hậu thuẫn cho thái độ cố gắng bảo vệ các giá trị tiêu chuẩn cũ. Sau thời gian thống trị của đế quốc, các giá trị tiêu huẩn cũ của Ấn Độ có vẻ, chẳng những còn đủ sinh lực để hấp dẫn quần chúng, lại còn có vẻ sáng chói ra khắp hoàn cầu, mang các thần-thể-tính của văn minh Ấn Độ để đối chọi lại với tính cách kỹ thuật vật chất của văn minh âu Mỹ.

Các nghi vấn nói trên, có thể giải đáp bằng các nhận xét dưới đây:
– Nếu năm trăm năm là một thời gian chưa đủ dài để chứng minh rằng thái độ tiếp đón các kỹ thuật ngoại lai là thích hợp nhất, chúng ta có thể tìm trong lịch sử, những thời đại có những biến cố như thời đại của chúng ta, và lấy phản ứng của các quốc gia lúc bấy giờ, làm tài liệu nghiên cứu để soi tỏ thêm vấn đề.

Trong lịch sử, thời đại đế quốc La Mã hưng thịnh và chinh phục các quốc gia trong cái thế giới được biết lúc bấy giờ, là một thời đại có nhiều biến cố có thể so sánh được với những biến cố của thời đại hiện nay. Cũng có một nước mạnh, thuộc một nền văn minh tiến bộ, đi chinh phục những nước kém về kỹ thuật, thuộc một nền văn minh đã suy nhược. Cũng có những quốc gia, nhất định không theo mới, và, cuốn mình lại, sống cô lập và chết mòn để bảo vệ các giá trị tiêu chuẩn truyền thống. Cũng có những quốc gia, mở cửa đón tiếp các kỹ thuật mới, và, thực hiện công cuộc phát triển dân tộc, để sống ăn nhịp với các cường quốc. Lịch sử là một bài học. Bài học của lịch sử Hy Lạp - La Mã mà chúng ta dẫn chứng đây lại xác nhận rằng thái độ của các nước tiếp nhận kỹ thuật của kẻ địch là đúng.

– Trường hợp của Ấn Độ là một trường hợp khác thường khiến cho chúng ta nhận định sai lầm về thực tế. Ông Gandhi là người đã chủ trương mạnh mẽ nhất thái độ bảo vệ các giá trị tiêu chuẩn cũ và triệt để bài xích văn minh Tây phương. ông cực đoan đến nỗi hô hào đồng bào của ông, không nên mặc áo bằng vải dệt ở các xưởng ở Anh quốc hay dệt ở Ấn Độ, trong các xưởng của người Anh nhập cảng từ Anh quốc, mà chỉ nên mặc bằng vải tự tay mình dệt lấy.

Sức mạnh tinh thần của ông Gandhi rất phi thường và ông đã tỏ ra nhìn thấy vấn đề một cách sâu sắc, do đó ông đã khắc phục được sự trọng vọng của nhân loại. Và ngày nay, sự thất bại của ông bộc lộ rõ rệt ở chỗ các đệ tử trung thành của ông đang xây dựng cho Ấn Độ một bộ máy quốc gia theo kiểu Tây phương và các đồng bào của ông đang nỗ lực Tây phương hóa.

Những cuộc tranh đấu anh dũng và uy tín cá nhân sáng lạng của ông Gandhi, hợp với sự ca tụng, chính của người Tây phương, đối với thần thể tính của triết lý án Độ, cả, trước và sau, thời kỳ bị đế quốc thống trị, làm cho một số đông có cảm tưởng rằng thái độ bảo vệ các giá trị tiêu chuẩn cũ có thể thích hợp hơn thái độ đón tiếp các kỹ thuật mới của Tây phương. Và, văn minh Ấn Độ, xây dựng trên nền triết lý tôn trọng thần thể tính được xem như có thể đối phó một cách đắc thắng với nền văn minh thường được gọi là kỹ thuật và vật chất của Tây phương. Nhưng một cuộc phân tích tỉ mỉ và một sự đối chiếu với thực tế không xác nhận cảm tưởng trên.

Người Tây phương ca tụng thần thể tính của triết lý Ấn Độ cũng như ca tụng bất cứ sáng tạo nào của nhân loại có một giá trị thật là cao cả. Và thái độ khách quan, khoa học, và tìm hiểu đó là một trong các bí quyết thành công của văn minh Tây phương. Cho nên sự ca tụng của người Tây phương đối với triết lý Ấn Độ không có nghĩa là triết lý của Tây phương khiếm khuyết thần thể tính. Và sự kiện thần thể tính của triết lý Ấn Độ đạt đến chỗ cao siêu và hấp dẫn lý trí thuần túy, lại không có nghĩa là triết lý Ấn Độ có thể thiết thực giải quyết các thực tế đời sống cho nhân loại, mục đích cuối cùng của mọi hệ thống triết lý.

Lý do của tình trạng đó ở chỗ, khi phải lựa chọn một trong hai quan điểm căn bản cho các hệ thống triết lý: nhận sự sống hay là không nhận sự sống, thì triết lý Ấn Độ đã chọn quan điểm không nhận sự sống. Theo quan điểm ấy, cho sự sống ở cuộc đời này là không có thực và nhân loại cần tìm và đạt cho được sự sống ở một nơi ngoài thế gian này, chúng ta không phán đoán xem quan điểm đó đúng hay là không đúng. Chúng ta chỉ nhận xét rằng, ngay lúc khởi điểm, quan điểm ấy đã tự mâu thuẫn với mình bới vì, sự sống của nhân loại, nghĩa là sự phát triển hay suy vong của các nền văn minh trên thế giới, cũng như sự sống hằng ngày của mỗi người, là một sự kiện mà không ai có thể phủ nhận được. Tìm cách giải quyết các vấn đề đặt ra bởi sự sống, bằng cách phủ nhận sự sống thì đương nhiên các vấn đề đặt ra bởi sự sống không còn nữa. Nhưng như thế thì hóa ra không giải quyết gì cả.

Chính vì chỗ đó mà triết lý Ấn Độ, mặc dù đã đạt đến một mức độ cao siêu mà ít khi tư tưởng của nhân loại đã với tới được lại không thể giải đáp được các vấn đề của nhân loại cũng như đã không giải đáp được các vấn đề của dân tộc Ấn.

Sau một thời gian biến hóa lâu dài, triết lý của Tây phương, ngày nay xây dựng trên căn bản thiết thực nhận sự sống, đã tẩy xuất được mâu thuẫn nguyên khởi giữa hệ thống tư tưởng và thực tế của đời sống, mà các triết lý không nhận sự sống đều mắc phải, nên đã thổi vào nền văn minh của Tây phương một sinh lực chưa từng thấy trong lịch sử của nhân loại Và chính sinh lực đó đã bảo đảm cho người Tây phương ưu thế mà họ vẫn giữ đến ngày nay. Các sự kiện trên càng rõ rệt hơn nữa, nếu chúng ta nhớ lại rằng, đã có một thời, triết lý Tây phương cũng đã lấy sự không nhận sự sống làm căn bản, và lúc bấy giờ nền văn minh của họ cũng đã trầm lặng thay vì chói sáng và chinh phục như ngày hôm nay. Chỉ từ khi nền triết lý của Tây phương thoát khỏi sự tự kiềm hãm mình trong một quan điểm trừu tượng của lý trí, để mạnh bạo đụng đầu vào thực tế của đời sống, thì văn minh của Tây phương mới phát triển như chúng ta thấy ngày nay.

Nếu phải dùng một hình ảnh để cho lý luận được nhận thức dễ dàng hơn, thì chúng ta có thể nói rằng triết lý của Tây phương đã có lúc, một mình, lên đến và sống say mê trong không khí cao siêu của đỉnh núi thần thể tính. Nhưng triết lý đó lại đủ khách quan và can đảm để nhận thấy rằng nhiều vấn đề của nhân loại không giải quyết được từ trên đỉnh núi đó, và, nếu các vấn đề của nhân loại không giải quyết được thì triết lý đã thất bại trong nhiệm vụ của mình.

Vì vậy cho nên triết lý Tây phương đã mạnh bạo từ bỏ không khí cao siêu và thoát tục của đỉnh núi, vùi mình xuống đống lầy của thực tế, sống với nhân loại để tìm cách giải quyết các vấn đề của sự sống. Triết lý của Tây phương đang thành công, và hiện nay nó đang cùng nhân loại leo lên triền của một ngọn núi khác. Nhưng mặc dù đang thành công, triết lý Tây phương lại đầy cái khiêm tốn của những người đã đụng chạm với thực tế và đang cố gắng đi lên.

Trái lại, triết lý của Ấn Độ vẫn còn say mê với không khí cao siêu và thoát tục của đỉnh núi thần thể tính, không rứt nổi mình ra khỏi không khí trong và thoát khỏi đó, nên chưa ý thức rằng, từ trên đỉnh núi đó, các vấn đề mà đời sống đặt ra cho dân tộc Ấn không giải quyết được. Ngày nay, khi đụng đầu với triết lý Tây phương và mặc dù, hay, chính là vì, bị dồn vào thế yếu, triết lý Ấn Độ vẫn còn trù trừ, chưa cương quyết lội xuống bùn lầy của thực tế vì sợ mất tính chất cao siêu và thoát tục của mình. Vì tính chất cao siêu và thoát tục là lý do hãnh diện của những người chưa có vật lộn với thực tế.

Nói một cách khác nữa, và dùng một hình ảnh thô sơ, thì triết lý Tây phương có thái độ của các vị Bồ Tát và triết lý Ấn Độ có thái độ của người nhập Niết Bàn.

Vì những lý do trên đây mà, mặc dầu cái bề ngoài có vẻ trái ngược với luật chung, ngày nay xã hội Ấn Độ, cũng như xã hội của tất cả quốc gia đã bị đế quốc thống trị, cùng lâm vào một hoàn cảnh trầm trọng, như chúng ta thấy trên đây. Và các biện pháp mà các nhà lãnh đạo Ấn Độ cần áp dụng cũng là những biện pháp cần thiết cho các quốc gia đồng hoàn cảnh. Và công cuộc phát triển dân tộc Ấn Độ mà chính phủ Nehru và chính phủ kế tiếp đang theo đuổi hàm một sự thú nhận rõ rệt rằng Ấn Độ mặc dù có Gandhi và mặc dù có một triết lý cổ truyền cao siêu, vẫn phải đương đầu với các vấn đề thiết thực và vật chất của các quốc gia chậm tiến.

(Trích: Chính Đề Việt Nam - Tùng Phong 1960)

Vì sao Ấn Độ kém phát triển?

phát huy 'trí tuệ tập thể' của Cộng đồng đọc sách Omega. #omegaci.
-----
Nguyễn Cảnh Bình: Xin lỗi mọi người nếu nói gì không đúng & hỏi hơi ngu một tí nhé, liên quan đến Ấn độ.

Tôi đọc sách nhiều, đại khái từ xa xưa, tư duy/kiến thức của người Ấn, như Bà la môn, là cực kỳ thông tuệ.. Rồi Ấn là thuộc địa của Anh, nói tiếng Anh, chính trị rất tự do, đa đảng, dân chủ, rồi Phật học/Thiền/Yoga...đều xuất phát từ Ấn Độ, vậy mà vì sao Ấn lại tệ hại hoặc ít ra là kém như hiện nay, tôi qua Ấn, thấy xã hội lộn xộn, bẩn thỉu, tình trạng tham nhũng/áp bức/đè nén/giai cấp...khắp nơi...

Tóm lại, câu hỏi là người Ấn có nhiều thứ thông minh & điều kiện vậy sao mãi k phát triển, nguyên nhân căn bản là gì?

Bài trước: Mặt trái của FDI

Monday, July 25, 2016

"Have a foot in the door" nghĩa là gì?

Magic sandals on sale... they make you walk from door to door. Anyone need a wheelchair...? Photo courtesy Thomas Leuthard.

'Have/get a foot in the door' nghĩa là đạt được một hành động, cuộc hẹn... mà đó là bước đi đầu tiên nhằm tiến tới một mục tiêu mong muốn (an action, appointment, etc, that provides an initial step towards a desired goal, esp one that is not easily attainable; to complete the first step in a process). Cụm từ này xuất phát từ ý những người bán hàng dạo từ nhà này đến nhà khác, cho một chân vào cửa để không bị chủ nhà đóng cửa lại không tiếp.

Ví dụ
Once you have a foot in the door, you'll need to win over an investor with your pitch deck.

This private army of technocrats, as reported by dna on Tuesday, will have a foot in the door of the Bihar government.

Anti-GMO activists have a foot in the door and are hoping for a more sympathetic Congress in 2017 to rewrite the law and make on-package skull-and-crossbones label mandatory.

While house prices around the country are rising, three Taranaki friends have a foot in the door by buying a house each - and all before their 21st birthdays.

Phạm Hạnh

Sunday, July 24, 2016

"Cut the ground under his feet" nghĩa là gì?

JGSDF members, Marines brave elements, accomplish mission. Photo courtesy DVIDSHUB.

'Cut the ground under one's feet' nghĩa là nắm trước ý đồ của ai mà làm cho tâng hẫng (to make someone or their ideas seem less good, especially by doing something before them or better than them). Còn 'cut the ground from under sb's feet' nghĩa là bất ngờ không ủng hộ/hỗ trợ hoặc phá hủy nền móng của ai (unexpectedly withdraw support or destroy one's foundation, trip someone up).

Ví dụ
The opposition claimed today's speech was an attempt to cut the ground from under their feet.

Quite often, during job interview, recruiter can ask candidate vary embarrassing questions that can cut the ground under his feet.

Maybe Walter Scott had in mind his own story about William Wallace and Jane Porter had cut the ground under his feet. Indeed, he was to write one story himself but it would be a very short one and of a special kind too.

Overriding his veto, Congress cut the ground from under the President.

As attempts to cut the ground from under his feet gain momentum, the PPP leader is once again reaching out to Mr. Sharif. Pakistan’s political pot is bubbling up once again.

Phạm Hạnh

Saturday, July 23, 2016

"Catch me on the wrong foot" nghĩa là gì?

Three girls swing. Photo courtesy Todd Morris.

'Catch sb on the wrong foot' nghĩa là khiến ai bất ngờ, không chuẩn bị (If something catches you on the wrong foot, you are not prepared for it).

Ví dụ
I was involved on the men's side of the collective bargaining agreement for the last one, though I'm not involved in the women's side at all, so you catch me on the wrong foot then.

The tough questions came this time not from firebrand leaders on the opposition benches but from children from various parts of the state who were here to take part in the Children’s parliament. And Chief Minister Siddarmaiah handled them with ease though some questions did catch him on the wrong foot.

Krishna is someone whom you can’t deceive and in case you catch her on the wrong foot you are doomed. If she loves someone, she does so with an open heart and is all passionate. On the other hand, you make yourself her enemy and she won’t think twice about showing the violent and aggressive side of hers.

Phạm Hạnh

Friday, July 22, 2016

"The boot is on the other foot" nghĩa là gì?

People near City Hall - (Day 9 Holiday 2011). Photo courtesy Matthew Kenwrick.

'The boot is on the other foot' (chiếc ủng giờ đây đã ở chân khác) nghĩa là tình thế đã đảo ngược (a situation is now the opposite of what it was before, often because a person who was in a weak position is now in a strong position).

Ví dụ
Murray took the Scot to three close sets there but now the boot is on the other foot, with Wimbledon the nearest thing Surrey-based Murray has to a local event.

After Brexit, British scramble for foreign passports: ...Now, for the first time in history, the boot is on the other foot. Many British people who had no interest in Ireland and may not ever have been there will now queue quietly in front of its embassy and consulates, clutching their documents and hoping they are all in order.

WHILE Germany finally got the better of Italy in tournament football in Saturday’s quarter-final, the boot is on the other foot for this evening’s semi-final. Now it is France who are the team fighting against history. The last three meetings between the two countries, when it has really mattered, have all gone Germany’s way (or West Germany for the first two).

Phạm Hạnh


Thursday, July 21, 2016

Nhổ răng sữa cho trẻ em nhẹ nhàng và không đau

ah, đây là bé Gia An mới đi làm quen thôi, còn thực ra là nhổ răng cho mẹ của bé... :D

em được 26 tuần, 4 ngày...

Bài trước: Gia An 6 tháng tuổi

"Put a foot wrong" nghĩa là gì?

Hai chân song song gặp nhau ở... bẹn. :) Photo courtesy seier+seier.

'Put a foot wrong' nghĩa là mắc sai lầm, phạm lỗi (make mistakes).

Ví dụ
It was a super effort from an incredibly hard-working MRS-GT crew to keep getting the soldier back in the fight as well as flawless execution from the drivers who raced absolutely flat out and didn’t put a foot wrong.

Mr Cameron had earlier paid tribute to the “partnership he had had with George” before turning to his wife, saying she “had quietly excelled at that role and never put a foot wrong”.

This is the first time Airtrain safety messages have been delivered by a celebrity, as the service seeks to innovate and grab passenger’s attention so they don’t put a foot wrong on the platform.

Phạm Hạnh

Wednesday, July 20, 2016

Biển động

'Vạc dầu châu Á' của Robert D. Kaplan

bài bình của Ian Morris,
ngày 17 tháng 4 năm 2014.

Đây là cuốn mới nhất trong bộ sách sâu sắc, gồm "Sự báo thù của Địa
lý" và "Tình trạng hỗn loạn vô chính phủ sắp tới", của tác giả Robert D. Kaplan, nhà phân tích địa chính trị nổi tiếng tại công ty tình báo toàn cầu Stratfor, trong đó ông cố gắng giải thích cách địa lý quyết định định mệnh — và những việc chúng ta cần làm để đối phó với vấn đề này. "Vạc dầu châu Á" là cuốn sách ngắn có chủ đề mạnh mẽ mà với sự rõ ràng và thú vị, nó nổi bật so với đại đa số các tác phẩm của phương Tây viết về những gì các chính trị gia Trung Hoa đã thực hiện để nói rằng Trung Hoa đang "trỗi dậy hòa bình." Nếu bạn đang làm ăn kinh doanh tại Trung Hoa, du lịch ở Đông Nam Á hay đơn thuần chỉ là say mê địa chính trị, bạn chắc chắn sẽ muốn đọc cuốn sách này.

Tác giả Kaplan bắt đầu bằng một vài vấn đề kinh tế học cơ bản. Hơn một nửa khối lượng hàng hóa hàng năm của thế giới (bao gồm bốn phần năm lượng dầu tiêu thụ ở Trung Hoa) đi qua Biển Đông. Kaplan cho rằng sự giao thương ấy đã biến tuyến đường biển này thành "yết hầu của Tây Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương — nơi hội tụ của phần lớn các mô tế bào, liên kết các tuyến đường biển quốc tế thành một khối," bao quanh bằng những eo biển, bãi cát ngầm và các đảo có ý nghĩa chiến lược vô cùng quan trọng. Trọng tâm cuốn sách của Kaplan là sự tương đồng nổi bật, đáng lưu tâm nhằm giải thích ý nghĩa của điều này trong thế kỷ XXI: "Vị trí của Trung Hoa trong tương quan với Biển Đông", ông gợi ý, "giống như vị trí của Mỹ trong tương quan với biển Caribe trong thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX".

Sự tương đồng song song mà Kaplan rút ra đó rất rõ ràng và thuyết phục. Trong giai đoạn 1898 - 1914, Mỹ đã đánh bại Tây Ban Nha và tiến hành đào kênh đào Panama. Điều này cho phép người Mỹ liên kết và thống trị thương mại trên Đại Tây Dương và Thái Bình Dương, thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của địa lý. "Chính sự thống trị vùng Đại Lòng chảo Caribe đã giúp Mỹ kiểm soát hiệu quả Tây bán cầu, và từ đó cho phép Mỹ ảnh hưởng đến sự cân bằng quyền lực ở Đông bán cầu," Kaplan kết luận. Và ông cho rằng, Biển Đông giờ đây liên kết thương mại trên Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương theo cách tương tự; do đó, "Nếu Trung Hoa có thể thay thế Hải quân Mỹ như một quyền lực thống trị ở Biển Đông — hoặc thậm chí vươn tới vị thế sánh ngang với Mỹ — điều này sẽ

Tuesday, July 19, 2016

"coup d'état" nghĩa là gì?

Các anh chuẩn bị "thông nòng" (Coca Cola). Photo courtesy Dying Regime.

'coup d'état' nghĩa là cuộc đảo chính; 'military coup' là đảo chính quân sự (coup là việc làm táo bạo, hành động phi thường; make a coup = làm một chuyện phi thường).

Ví dụ
Across Asia in the 20th and 21st centuries, the coup d'etat has been a well-documented phenomenon.

Diplomats party in Istanbul interrupted by a military coup d-etat.

A military coup to take over Turkey from President Erdoğan sent waves across the world on Friday, but by Saturday afternoon it was declared a failed attempt. In the wake of the attempted coup, the world is watching Turkey’s current direction under President Erdoğan.

Friday’s attempted military coup prompted the U.S. Department of State to extend its travel warning for Turkey, asking Americans to “reconsider travel to Turkey at this time.”

Phạm Hạnh

Monday, July 18, 2016

Trời nắng dê đi uống bia

Trưa nắng
Cốc bia
Đĩa mồi
Ba người
Q3
:D


Bài trước: Nhà hàng Nét Huế - 36 Thái Hà

Nhà hàng 1946 - số 3 ngõ Yên Thành, 61 Cửa Bắc
Hoạt động hỗ trợ của Cục Phát triển doanh nghiệp
Beer 2Ku - 2 Cửa Nam
"Ông mai" mát tay

"Cast in the same mould" nghĩa là gì?

Giống nhau như tạc. Photo courtesy Miss Wetzel's Art Class.

'To be cast in the same mould' = cùng một khuôn đúc ra, cụm từ này nghĩa là giống nhau như đúc, cùng một giuộc ([of two or more people or things] very similar).

Ví dụ
Despite his Premier Dad nickname, McGuinty is a cynical (bất cần đạo lý, bất nhẫn) politician cast in the same mould as Harper.

In the meantime, the fact that the new head of the DWP seems cast in the same mould as IDS is a grave disappointment.

Rather than being alarmed that his country was being cast in the same mould as the barbaric followers of Isil, Mr Putin simply shrugged.

I honestly don't know why we don't have an inspector general of police who is cast in the same mould as the gallant (dũng cảm, hào hiệp) General Buratai, to teach these biafran miscreants (vô lại, ti tiện; tà giáo, không tín ngưỡng) a lesson they will never forget.

Phạm Hạnh

Sunday, July 17, 2016

Gia An 6 tháng tuổi

hôm nay đúng tròn 26 tuần, cả nhà đều vui...

Bài trước: Gia An 25 tuần tuổi

Trẻ ăn dặm từ 4 tháng có sớm quá không?
Đại sứ quán Việt Nam ở Mozambique (Gia An 5 tháng tuổi)
Chụp ảnh chế độ Beauty Face ở Samsung Galaxy Tab S

"Break the mould" nghĩa là gì?

The Making of Harry Potter*. Photo courtesy Karen Roe.

'Break the mould' có từ mould là khuôn, cụm từ này nghĩa là làm điều gì đó khác với những gì đã được thực hiện theo cùng một cách từ trước đến nay (to do something differently after it has been done in the same way for a long time); phá vỡ khuôn phép.

Ví dụ
Reconstructing Syria: The need to break the mould.

It is a direct impediment to women campaigning for office, and a deterrent to young women seeking to break the mould.

If you track her career till now, she is one of the rare contemporary actresses who’s not afraid to break the mould and work with a wide range of directors.

Dennis Skinner, the veteran Labour MP for Bolsover, talked of the “dignity of work” that coal miners enjoyed (the perilous and unhealthy conditions aside), rehearsed old jokes about the Social Democrat party’s promise to break the mould of British politics and insisted that the 2020 general election could be “like 1945 all over again”.

Phạm Hạnh


* Moulding
Once the designs were approved, makeup appliances were sculpted to fit the performers. Models of actors' mouthes, heads, arms or entire bodies were cast which artists used to create and test new prosthetic pieces...

Saturday, July 16, 2016

"Bite the hand that feeds you" nghĩa là gì?

Photo courtesy theilr.

'Bite the hand that feeds you' = cắn bàn tay đã cho mình ăn; nghĩa là ăn cháo đá bát.

Ví dụ
The biggest lesson I have learned from all that is not to bite the hand that feeds you. I have been very luck to be given a second chance I've matured and levelled my life out and I'm setting myself up for the future to be a good father now.

Lim, who is the DAP secretary-general, also said: "I may understand when you say that one cannot bite the hand that feeds you. But I think you should allow some barking," he said. His statement on using the term usually referred to dogs, that is "bite and bark", were seen by some parties as being disrespectful to the researchers at Penang Institute.

Rosewarne says Toyota’s oversight is a lesson for all companies and businesses in appropriate advertising, and being conscious of your consumer’s skills. “This is a lesson to never bite the hand that feeds you, and certainly never insult the skiing abilities of your customers.”

Phạm Hạnh

Friday, July 15, 2016

"Soccer mom" nghĩa là gì?

These kids would get together for a pickup soccer game on the beach every night around this time. They were WAY too good for me to join in - some of them would give Pele a run for his money. You get mad skillz when you learn to play soccer barefoot in the sand. Photo courtesy the opoponax.

'Soccer mom' có từ soccer (nghĩa Mỹ) là môn bóng đá; cụm từ này nghĩa là bà mẹ quan tâm đến những hoạt động giải trí của con, chẳng hạn như đưa con tham gia các hoạt động thể thao (a middle-class suburban mother who spends a great deal of time taking her children to play soccer or engage in other activities). Thật ra, từ này cũng phát triển dần, giờ đây có nghĩa là phụ nữ đã làm mẹ và giờ chơi đá bóng.

Ví dụ
The police are trained that the safest thing for the police to do is to terminate the suspect even if it is a soccer mom who forgot to signal a turn while driving her kids to a practice.

When you think of a soccer mom, images of minivans and orange slices come to mind. But there is a new kind of soccer mom in town, specifically in Jupiter. By day they're police officers, teachers, stay at home moms, business women, maybe even a news anchor. Let's just say a little bit of everything. And by night, they're not afraid of a little competition.

It is extremely tempting and flattering after your divorce, when the hot guy at the office offers you his shoulder to cry on, or the divorced soccer mom thinks you need to get out and have fun, as a now single divorced dad. Which is some ways is great, and yes surround your self with people, who are kind and compliment you, and make you in some way feel better, however do not allow yourself, to become a kind of victim, of others, motives and agendas. You may feel you are all instantly and completely healed after a divorce, but you are not, it took ten, fifteen, twenty years of marriage to bring you where you are today, it is not possible to really just immediately be 100% emotionally healed, and adjusted to that kind of monumental life change, in a month. This is a faulty belief system we all at times are guilty of. The fact is no one directly after a divorce, should date anyone seriously, you shouldn’t fall in love, most likely this will be lust, you shouldn’t make long committed plans with other people, the chances are this first dabble into dating and a new relationship will not end well.

Phạm Hạnh

Chụp ảnh chế độ Beauty Face ở Samsung Galaxy Tab S

bạn đã biết cách chụp chưa? ;)

em được 25 tuần, 5 ngày,

Bài trước: Ảnh đẹp ngày Quốc khánh Pháp

Thursday, July 14, 2016

Khoảng cách thế hệ

bài bình của Michael Lind,
ngày 26 tháng 1 năm 1997,

Các tác giả vẫn thường nói tất cả mọi thứ đều đi theo chu kỳ, kể cả lịch sử nước Mỹ.

Ý tưởng cho rằng lịch sử đi theo chu kỳ thường bị các học giả nghi ngờ. Mặc dù các nhà sử học được kính nể như Arthur M. Schlesinger Jr. và David Hackett Fischer đã đưa ra những ví dụ về sự tồn tại của nhịp điệu và làn sóng trong dòng chảy của sự kiện, những lý thuyết về chu kỳ có xu hướng kết thúc trong biển Sargasso (biển duy nhất không có bờ) của ngụy khoa học, cứ thế quanh quẩn vô tận (chứ còn gì nữa?). Cuốn sách "The Fourth Turning" (tạm dịch: ''Bước ngoặt thứ Tư'') cũng không là ngoại lệ.

Đây là cuốn sách thứ ba về 'các thế hệ' Mỹ của William Strauss, Giám đốc Capitol Steps, một đoàn nghệ thuật châm biếm ở Washington, và Neil Howe, cố vấn cao cấp cho Liên minh Concord, một nhóm chuyên về cân bằng ngân sách. Nếu bạn chưa đọc hai cuốn trước đó, "Generations: The History of America’s Future” và “13th Gen” (tạm dịch: 'Các thế hệ: Lịch sử của Tương lai nước Mỹ''Thế hệ thứ 13') thì Strauss và Howe cho rằng chìa khóa để hiểu biết lịch sử không chỉ của nước Mỹ mà của cả thế giới là "một đơn vị thời gian người xưa gọi là saeculum (khoảng thời gian một đời người hay đủ để thay thế một thế hệ-ND)." Các tác giả khẳng định gần như mọi cuộc khủng hoảng lớn trong lịch sử đều

"Football pools" nghĩa là gì?

Các bạn có thấy quả bóng nào không? :) Photo courtesy Miguel Discart.

'Football pools' có từ pools là đặt cược (kết quả trận đấu bóng đá), mua tỉ số trận đấu bóng đá; vì thế từ này nghĩa là cá cược về kết quả trận đá bóng; cá độ (bóng đá).

Ví dụ
Prior to this, the only gambling ads allowed on TV were those for National Lottery products, bingo, and the football pools.

The football pools, in which players pick up to 12 matches they predict will finish in a draw, was launched in 1923 by the Liverpool-based Moores family.

The football pools, long the bedrock of Britain’s gambling industry, may be about to change hands after a company backed by the billionaire owner of London’s Camden Market confirmed it was interested in a takeover bid.

I grew up in a Philadelphia neighborhood heavily influenced by the Mafia. My best friend sold football pools for the mob family of “The Gentle Don,” Angelo Bruno, and my walk to high school took me past his house, where there were often federal agents parked outside, noting who came and went. (The Don went to his final reward not so gently, after a shotgun blast to the head outside that house in 1980.)

Phạm Hạnh


Ảnh đẹp ngày Quốc khánh Pháp

bé gái Gia An thật đáng yêu :)

em được 25 tuần, 4 ngày,

Bài trước: Gia An 25 tuần tuổi