Journey in Life: 2019

Sunday, September 15, 2019

"Go through your paces" nghĩa là gì?

Mọi người ra đây mà xem tui bơi giỏi không này!!! Photo by: Guduru Ajay bhargav on Pexels

"Go through one's paces" = đi qua những bước chân -> nghĩa là thực hiện những công việc hoặc hành động để được đánh giá khả năng.

Ví dụ
I have played internationally (quốc tế) for 15 years. I know now where I have to go when I get to the nets and in the game to save my energy. Certain exercises work for me, but you have to go through your paces as you grow up as a cricketer (người chơi crikê). Things change all the time.

Once that’s done, you’ll go through your paces in the fictional (hư cấu) BCW, continuously bugging Triple H for an opportunity at a career. He’s ready to give it to you, but you can bet your sweet bippy he’s going to make you work for it. And how.

The mercy (nhân từ) of adult swimming lessons is that they run them on weekday mornings, meaning you don't have to go through your paces in front of the after-school crowds of gawping juveniles (thanh thiếu niên). But that doesn't mean they're private (riêng tư).

Ngọc Lân

"Steal the show" nghĩa là gì?

Hai nhân vật chính của tối nay. Photo by Tron Le on Unsplash 

"Steal the scene/show" hoặc "steal the spotlight" = cướp cảnh/ chương trình -> ý nói một người biết cách gây sự chú ý (hài hước, thú vị...), được hoan nghênh nhiệt liệt. Một người "show-stealer". 

Ví dụ 
Boy steals the show at school recital (buổi biểu diễn) with dance moves. 

We have been completely inundated (choáng ngợp) with Pixel 4 leaks over the past several days, but OnePlus might just steal the spotlight today. 

Sunday night from the Spectrum Center in Charlotte, North Carolina, Clash of Champions goes down with some exciting championship matches ready to steal the spotlight. 

Dwayne “The Rock” Johnson and longtime girlfriend Lauren Hashian tied the knot (kết hôn) in an intimate ceremony in Hawaii on Aug. 18. Since then, the happy couple has shared loads of photos from their special day — and it’s obvious who stole the show. 

Thu Phương

"Not your scene" nghĩa là gì?

Không phải ai cũng hứng thú với chuyện kết hôn, sinh con, và điều đó chẳng sao cả. Photo by Konstantin V from Pexels 

"Not (really) one's scene" hiểu là không phải điều bạn thích hoặc thành thạo. "(One's) scene có nghĩa là nơi chốn, hành động, tình huống mà một người thấy thích thú hoặc thoải mái. 

Ví dụ 
No, weddings, or parties to celebrate them, were quite definitely not her scene, and marriage even less so. 

Not your scene, a little voice whispered (thì thầm) in his head. This isn't your problem. You're on vacation. 

The Fort Worth Museum of Science and History (bảo tàng Khoa học Lịch sử) is also having an adult-only night too, if that's more your scene! 

If you find out "too late" that she's got kids and that's not your scene, just continue on the date but at the end of the night, be honest with her and tell her you're not ready for that kind of commitment (cam kết). 

Thu Phương 

"At the touch of a button" nghĩa là gì?

Dăm ba cái Xbox, dễ như chơi ý mà!!! Photo by: Bruno Henrique on Pexels

"At the touch of a button" = bấm nút -> nghĩa là rất dễ dàng, dùng ít nỗ lực, như thể chỉ việc bấm nút thôi vậy.

Ví dụ
However, when it comes to coaching (huấn luyện), whilst (giống với "while" = trong khi) having his experience as a great athlete will most certainly help, and indeed he is an awesome (tuyệt vời) coach too, this still does not mean that he has a magic wand (đũa thần) which immediately gives him some kind of transferable powers into also making others great at the touch of a button.

Are you looking for gentle music (nhạc nhẹ) to send you off to sleep? They’ve got you covered. In a study session or looking to meet that deadline in work? They have a playlist for that too. The user interface is always calming and everything is at the touch of a button. This means no more endlessly (vô tận) scrolling through (lướt qua) Spotify for the right playlist.

In a bid to encourage investment in the sector, in early September the General Entertainment Authority unveiled (trình làng) a new online system that can process entertainment license applications at the touch of a button.

Ngọc Lân

"Pass by on the other side" nghĩa là gì?

Xin đừng buông tay Photo by Girlan Xm from Pexels

'Pass by on the other side' = đi ngang qua (nhưng) ở phía bên kia (đường) -> lờ đi hoặc tránh ai đó khi họ đang cần giúp đỡ.

Ví dụ
I beg (khẩn khoản, van nài) you; I urge (thú giục) you—do not pass by on the other side. You may realise that the migrant (di cư) we fear today may become our neighbour tomorrow.

“What is commonly designated as the Negro problem is really a white problem. Will we whites continue to pass by on the other side and deny or evade (tránh khỏi, lảng tránh) the problem?”

I was wondering if I would ever see it addressed or if it would remain the issue to lay a carpet over in the long term and then just REACT when problems occur,rather than advise and mitigate (giảm bớt) the risks. It's so easy to avoid eyes in corridors, to park a difficult issue, or pass by on the other side of the road but that level of management of an issue will get us where we deserve ....NO WHERE!, and this is too important not to tackle NOW.

Tell me, do you pass by on the other side when it comes to evangelism (truyền bá)? Do you profess to love God but neglect (thờ ơ) His command (mênh lệnh) to take the oil and the wine of the gospel (nguyên tắc, cẩm nang) to every creature? If so, can you use the words cold-hearted hypocrite (kẻ đạo đức giả) on yourself? If you have seen self on the throne I would suggest that you go to Psalm 51 and make David’s prayer your own. Do it for your eternal salvation (cứu rỗi), do it for the lost, and do it for the future health of your marriage.

Bích Nhàn

Saturday, September 14, 2019

"On the side of the angels" nghĩa là gì?

Em là ai, cô gái hay nàng tiên, Em có tuổi hay không có tuổi Photo by Marlon Schmeiski from Pexels

'On the side of the angels' = cùng phe với các thiên thần -> Hành xử, cư xử tử tế, lịch thiệp hoặc hỗ trợ các hành động; ủng hộ những điều tốt, những điều đúng đắn, theo lẽ phải.

Ví dụ
From Rumpole of the Bailey to Judge John Deed we’re used to seeing lawyers as heroic defenders of justice, people who even in their worst moments are still on the side of the angels.

Out in the real world, this querulous (càu nhàu, cáu kỉnh), Colonel Blimp-inspired hiss of shut up girlie and let the grown ups talk wafting (thoảng qua) from the national broadsheet buglers (lính kèn) might be considered hitting a KPI – a sign that you are on the side of the angels – but, as they say in the classics, only time will tell.

For someone who has so often been on the side of the angels in allowing parliament to hold the executive (hành pháp) to account and in championing the rights of women and race equality (bình đẳng chủng tộc), the Speaker can be a hard man to love. Not just because of the allegations (luận điệu, lý lẽ) of abuse and loss of temper towards his staff, but also because of his total self-regard. No one could possibly think more of Bercow than Bercow. He is a man who looks in a mirror and falls in love at first sight.

Bích Nhàn

"Work both sides of the street" nghĩa là gì?

Nếu không chê anh nghèo thì lên xe anh đèo Photo by Charry Jin from Pexels

'Work both sides of the street' = có vị trí làm việc trên cả hai phía của một con phố để bán hàng cho khách ở mỗi bên -> hỗ trợ, tham gia vào cả hai phía của vấn đề, chương trình, tình huống. Đôi khi nó được dùng để ám chỉ những người làm vì lợi ích cá nhân, những người ăn ở hai lòng.

Ví dụ
Even so, a sufficiently hard-headed company might choose to work both sides of the street – continuing to do business with fossil fuel companies, while also writing more expensive insurance against climate damage.

In several respects, the story is troubling because it shows how consultants (đơn vị tư vấn) like Ernst and Young work both sides of the street in helping clients like Foxconn get the best deal. Not only was E&Y working for Foxconn; the Walker administration drew heavily from the same firm to justify the $4 billion in state and local tax subsidies for the plant, which is still in a state of flux.

It’s a matter of pride (kiêu hãnh, tự hào) for lawyers that they are free and able to work both sides of the street. In particular the cab-rank rule for barristers (luật sư) dictates as much. One day as a prosecutor, next for an accused; for the state and against it. And in the civil sphere there’s much swapping of hats while working for plaintiffs (nguyên đơn) and alternatively for defendants (bị đơn).

Citizen complaints (phàn nàn) about an open-air (môi trường tự do, thoải mái) prostitution (gái mại dâm) market drove ABC/Vice unit detectives to work both sides of the street, city Police Director Jerry Speziale said. They had help from the department’s Narcotics (điều tra về buôn lậu ma túy) Division and the Passaic County Sheriff’s Department, as well as from counselors with the county prosecutor’s Human Trafficking Unit, he said.

Bích Nhàn

"Take a walk on the wild side" nghĩa là gì?

Voi là bạn, không phải động vật để săn bắn Photo by Carlos Salavert

'Take a walk on the wild side' = đi dạo bên khu đất hoang dã -> tham gia vào hoạt động hay thực hiện hành vi nguy hiểm, phiêu lưu hoặc tùy tiện.

Ví dụ
If you're ready to take a walk on the wild side with animal prints, Dani says it's important to choose one that's best for your hair color and skin tone.

It is time to take a walk on the wild side and put this falsehood (sự sai lầm) to rest by highlighting some of my favorite animal prints to make a bold statement with new traditional design.

Take a walk on the wild side with a hike (đi bộ đường dài) in the Umhlanga Lagoon Nature Reserve. This hidden wilderness is home to a wetland, and coastal and dune forest, along with a number of indigenous birds and animals, such as bushbuck (sơn dương có vằn) and duiker (linh dương Nam Phi)

When I first heard that Moroccanoil was launching its new Color Depositing Mask Collection, I was immediately intrigued (bị hấp dẫn). As a lifelong blonde, I’ve always admired those with the courage to play with hair color, and these days, I see women (and men) everywhere sporting all the colors of the rainbow in their locks. “Why not me?” I asked myself. There’s no better time than NYFW to take a walk on the wild side and join in the fun. And, worst case, it’s only temporary!

Bích Nhàn

"Set the scene" nghĩa là gì?

Đồng hành cùng trẻ đúng phương pháp sẽ tạo nên thay đổi. Photo by Nicole Honeywill on Unsplash

"Set the scene/stage (for something)" = dựng bối cảnh/ sân khấu (cho sự kiện) -> mô tả địa điểm hoặc tình huống mà điều gì đó sắp xảy ra/ giúp tạo ra cái gì. 

Ví dụ 
Melissa Peters set the scene for what was to come during her testimony (lời khai) Friday. 

The deluxe edition (phiên bản cao cấp) of The Pilgrim can be pre-ordered via UMG Nashville or Stuart’s website. To set the scene for the upcoming release, Rolling Stone Country has debuted (cho ra mắt) one of the unheard songs, ‘Been Lonely Too Long,’ which you can listen to here. 

With the support of their parents and practitioners (giáo viên hướng dẫn) in their education setting, all children can make positive changes to their behaviour. The challenge for practitioners is to 'set the scene' to minimise the negative impact (giảm thiểu tác động tiêu cực) of the child's condition upon his behavior. 

Thu Phương

"Burst onto the scene" nghĩa là gì?

"I'm Iron man". Photo courtesy Ryan Born 

"Burst onto the scene" = xuất hiện đột ngột tại địa điểm nào đó-> đột nhiên nổi tiếng, được chú ý.

Ví dụ 
Back in 2008, Marvel Studios burst onto the scene with Iron Man. 

It's been ten years since Phoenix's Wolfgang Amadeus Phoenix burst onto the scene. 

Finn Wolfhard burst onto the scene in Netflix’s hit Stranger Things and the movie It: Chapter One. Acting is in the Wolfhard family and his older brother Nick got into acting first. 

Rashford burst onto the scene as an 18-year-old back in 2016 with two goals against (2 bàn vào lưới) FC Midtjylland in the Europa League and then followed that up with another two against Arsenal just days later. 

Thu Phương 

"Arrive on the scene" nghĩa là gì?

Nghề nghiệp đánh đổi mạng sống thật không dễ dàng gì. Photo courtesy Vladimir Nekrasov 

"Arrive/ come on the scene (of something)" = đến, xuất hiện (tại hiện trường hoặc địa điểm nào đó).

Ví dụ 
Some of the events that occurred that fateful evening (buổi tối định mệnh) are clear though and Pac’s reaction to it all has been revealed (được phơi bày) by the person who arrived on the scene first. 

There is very little information that has been released as Federal Way Police were still waiting for investigators (nhân viên điều tra) to arrive on the scene. According to Lieutenant Wedel with Federal Way Police they are indications the person deceased (người chết) was struck by (bị tấn công) something but unknown what. 

Where Station 31 firefighters and paramedics (lính cứu hỏa và phụ tá) once arrived to basic and advanced life support incidents in around three minutes, those times are now closer to five minutes. It now takes nearly six minutes for the first unit to arrive on the scene of a fire, up from just over four minutes before the closure. 

Thu Phương

Cơn khát trái phiếu doanh nghiệp: “Bom” nổ chậm?

shared from fb Giang Le,
-----
Mấy tháng gần đây đọc những tin về thị trường trái phiếu doanh nghiệp VN bùng nổ tôi rất ngạc nhiên về mức độ "cởi mở" của các cơ quan quản lý nhà nước. Nhìn chung trong lĩnh vực tài chính VN khá thận trọng, thậm chí quá "hà khắc" trong việc quản lý các hoạt động và sản phẩm tài chính. Nhưng dường như các nhà quản lý đã bật đèn xanh cho thị trường trái phiếu doanh nghiệp phát triển tự do dù các khung khổ pháp lý và quản lý còn rất lỏng lẻo, thậm chí chỉ đang trong giai đoạn dự thảo (xem bài báo).

Tại sao lại có sự "cởi mở" này? Phải chăng vì nhu cầu vốn của nền kinh tế tăng cao nhưng hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán không đáp ứng được nên các nhà quản lý "làm ngơ" để các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp BĐS, có cửa huy động vốn? Hay vì các ngân hàng và các công ty chứng khoán "khám phá" ra một kênh kiếm tiền mới (bảo lãnh/tư vấn phát hành) đã nhanh nhạy nhảy vào trước khi các cơ quan quản lý kịp trở tay? Tôi không có câu trả lời nhưng tôi đồng ý với ông Vụ phó Nguyễn Hoàng Dương là các nhà đầu tư các nhân phải hết sức thận trọng.

Một điểm nữa tôi cũng ngạc nhiên là đến giờ này chưa thấy SSC lên tiếng. Việc phát hành trái phiếu ra công chúng như hiện nay hoàn toàn giống IPO cổ phiếu. Nên nhớ "chứng khoán" bao gồm cả cổ phiếu lẫn trái phiếu, do đó SSC phải là đầu mối quản lý việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu. Nhất là SSC phải có trách nhiệm bảo vệ các nhà đầu tư nhỏ lẻ không có nhiều kiến thức và đang bị các ngân hàng/công ty chứng khoán "dụ khị".

Ở Úc ASIC (tương đương như SSC của VN) quản lý rất chặt việc phát hành trái phiếu ra công chúng. Các công ty phải nộp hồ sơ (prospectus, financial disclosures) cho ASIC và tuân thủ nhiều qui định của ASIC (dựa trên Corporate/Consumer Laws) bảo vệ các nhà đầu tư nhỏ lẻ. Vì những qui định rất chặt chẽ và nặng nề như vậy nên phần lớn trái phiếu doanh nghiệp ở Úc được phát hành dưới dạng private placement cho các nhà đầu tư tổ chức hoặc chuyên nghiệp (accredited investors) với các khoản đầu tư tối thiểu là AU$500,000. Không chỉ Úc, Mỹ và đa số các nước phát triển khác cũng vậy, trái phiếu doanh nghiệp chủ yếu do các nhà đầu tư tổ chức nắm giữ, chỉ một tỷ lệ rất nhỏ được mua bán tự do trên thị trường chứng khoán (exchange trade bonds).

Một điểm khác biệt nữa là đa số các loại trái phiếu doanh nghiệp phát hành ở Úc và các nước phát triển khác có đánh giá tín nhiệm (credit rating). Chỉ có chưa đầy 1% số trái phiếu được phát hành non-rated mà chủ yếu cho private placement. Mặc dù lĩnh vực credit rating (cho corporate bond) có nhiều bất cập (mà tôi đã viết vài lần), đây là một biện pháp quan trọng để bảo vệ các nhà đầu tư, nhưng ở một khía cạnh rất khác so với nhiều người nhầm tưởng.

"Sway from side to side" nghĩa là gì?

Đu đưa, đu đưa, cái cây không đu đưa Photo by Nayleth from Pexels

'Sway from side to side' có từ 'sway' là đu đưa -> chuyển động từ bên này sang bên kia với tốc độ chậm rãi.

Ví dụ 
The biggest difficulty is the wind. It blows on a skyscraper (tòa nhà chọc trời) and tries to push it over, so you need to design a structure that keeps the building stable. The wind can also make a tower sway from side to side, so that people at the very top can even feel seasick (say sóng).

We rest up here for a few days, gazing at the ocean from our terrace (sân thượng), padding along the vast beach watching crabs scurrying (cơn gió mạnh) to the sea, heading out on a “sea safari” to spot dolphins and snorkel over coral reefs, the swell making the parrot fish sway from side to side.

The striking cypher verse reveals total confidence in her delivery, so much so that the blurred faces in the background can be seen smiling and hollering (la, hò) as her hands move over her body and her hips slowly sway from side to side. This X-rated minute placed her piece on the larger board of the industry, going viral and introducing her to a world meant for her to rule.

Bích Nhàn

"On the flip side" nghĩa là gì?

Kì cọ, kì cọ Photo by bruce mars from Pexels

'On the flip side' có cụm 'flip side' là mặt trái, ngược lại, trái lại -> nhìn theo khía cạnh, khả năng hay kết quả khác hoặc đối lập.

Ví dụ
The Royals were on a roll, having not suffered (trải qua, mất) a loss in five straight games. On the flip side, the Dash had lost two straight and given up five total goals in that span.

Swipe down the list of contacts and tap the name of a person to invite them to talk. Wait for that person to accept your invitation. On the flip side, you can accept an invitation from someone else.

On the flip side, the usage of train pantograph (máy truyền tải điện) also depends on the climate condition owing depletion (làm tan) of ice occurred in winter. In countries such as Russia, Canada, U.S., Mongolia, Estonia, Iceland, Kazakhstan, Finland and Antarctica, prominently front type pantograph are used owing to less chance of deposition of ice on the pallets of the pantographs.

Thanks to information gathered by county assessor Brekke, Stearns presented findings that showed Wadena County was No. 2 out of 87 counties for the highest county tax rate, at 87.8%. That’s just under Kanabec County, which sports 96.5% tax rate, the highest in the state. On the flip side, Rock County had a tax rate of 21.5% in 2018, the lowest in the state and about one-fourth the tax rate of Wadena County.

Bích Nhàn

"Fall into line" nghĩa là gì?

cách nước mỹ ép nhật bản tuân phục. Photo by Fezbot2000 on Unsplash.

'Fall in/into line' nghĩa là làm theo ai, tuân theo ai.

Ví dụ
Quebec school boards (hội đồng quản trị trường học) fall in line over religious symbols (biểu tượng tôn giáo) law despite opposition (chống đối).

"Len's argument to Jeremy was that if he told the members this is the position we must take, they will support it out of loyalty to him. He believes that if that's the line Jeremy takes at conference, the members will fall into line."

“They think if they throw a few policy sweeteners at the regions then we will all simply fall into line. “But I think the charlatans (lang băm) underestimate (đánh giá thấp) just how exposed they are. “We can see, in plain sight, the state of mainstream political parties and what a ramshackle (xiêu vẹo, đổ nát (nhà cửa, xe cộ..)) mess (tình trạng hỗn độn, tình trạng lộn xộn, tình trạng bừa bộn; tình trạng bẩn thỉu) it really is. "The traditional party system is in a volatile place at the moment and everything is up for grabs.

After two decades of war in Afghanistan and the Middle East, Asia's Muslims harbor no illusions (ảo tưởng) about U.S. power. One former diplomat accurately summed up their feelings: America drops bombs on countries that don't fall into line, like it did to Iraq when ruled by Saddam Hussein. But China drops [investment] money over many countries, even those it hates. As such, China is the lesser of the two evils.

Phạm Hạnh


"Preserve sth in aspic" nghĩa là gì?

Royal Mile Street, Edinburgh UK vẫn không thay đổi sau bao nhiêu năm... Photo by Emran Yousof on Unsplash.

'Preserve something in aspic' có từ aspic là món thịt đông -> cụm từ này nghĩa là duy trì/giữ điều gì không thay đổi quá lâu.

Ví dụ
The photograph is typical Oscar Marzaroli. Taken in 1962, it preserves a moment as if in aspic, an anonymous sliver (miếng, mảnh vụn/mảnh nhỏ) of Glasgow life. But it wasn’t part of a lengthy photo shoot. The celebrated (nổi tiếng, trứ danh/lừng danh) photographer was in the city centre to photograph a student rag parade, which at the time was a busy, raucous (khàn khàn) event. It is alleged that it even featured an elephant.

Johnson is trying to prepare for an election in which he pits the very institution of parliament against “the people”. This false battle relies on the idea that democracy should not be embodied in political institutions nor in their reflection of changing opinions. Instead, they seek a democracy defined by one day in 2016, preserved in aspic as an alibi (chứng cớ ngoại phạm) for any and every destructive path taken by the government of the day.

The entire planning ethos of the CPRE is to keep people away from where its wealthy supporters in the countryside live. It is effectively a consultancy firm funded mainly by the elites of the shires (một số quận vùng trung du England và một số nơi của các quận này nổi tiếng về việc săn cáo) to promote policies to preserve their areas in aspic. When the CPRE says it wants affordable housing, what it means is that it wants this affordable housing to be shoved in inner urban areas as part of “regeneration” projects. CPRE London, for example, has demanded that 360,000 homes be built on existing council estates.

Phạm Hạnh

Vì sao người dân Hong Kong biểu tình?

giá nhà quá đắt, một người dân trung bình làm quần quật cả năm chỉ mua được 1,11 m2 (chỉ bằng 1/8 new york hoặc tokyo),

bất bình đẳng, không có cơ hội nghề nghiệp; việc lương cao thuộc về chuyên gia nước ngoài, dân trung quốc đại lục...

nền kinh tế trong tay 3-4 gia tộc ông trùm bất động sản, cảng biển..., những người nhận được các hợp đồng béo bở từ bắc kinh (đổi lấy sự thần phục của họ)
-----
...By preserving Hong Kong’s economic system in aspic (không thay đổi trong một thời gian dài), China has helped to generate extreme inequality (cực kỳ bất bình đẳng), due largely to the extraordinary expense of housing (chi phí nhà ở). A coterie (nhóm, phái) of tycoons (ông trùm) with a lock on the property market continue to enrich themselves at the expense of others. Many young protesters say they have lost hope (mất hy vọng) of a prosperous future (tương lai tươi sáng). Being able to afford a decent home appears inconceivable (không thể hiểu được, không thể nhận thức được; không thể tưởng tượng được; kỳ lạ, phi thường). The latest “nano” flats are not much bigger than a large car.

Thanks to light regulation, independent courts and a torrent of money from China, Hong Kong has long been a global financial centre. But many of the resulting jobs are filled by outsiders on high salaries, who help push up property prices. Mainlanders seeking boltholes do too. And then there is the contorted market for housing. The government artificially limits the supply of land for development, auctioning off just a little bit each year. Most of it is bought by wealthy developers, who by now are sitting on land banks of their own. They have little incentive to flood the market with new homes, let alone build lots of affordable housing. The average Hong Kong salary is less than HK$17,000 ($2,170) a month, hardly more than the average rent. The median annual salary buys just 12 square feet, an eighth as much as in New York or Tokyo.

The patriarchs of the main business families—for instance, Peter Woo of Wheelock, Lee Shau-kee of Henderson Land and the Kwok brothers of Sun Hung Kai—were already at the top when Britain ruled Hong Kong. In addition to property, such families dominate industries with limited competition such as ports, utilities and supermarkets. Before the handover, China assiduously (siêng năng, cần mẫn) cultivated (nuôi dưỡng (tình cảm... đối với ai); trau dồi, tu dưỡng (trí tuệ...)) the oligarchs (đầu sỏ) with a view to securing their loyalty—not least by offering them juicy land deals on the mainland. They duly fell into line (làm theo ai/cái gì).

"Grease monkey" nghĩa là gì?

Yêu anh này anh có xe 4 bánh ^^ Photo by NeONBRAND on Unsplash

"Grease monkey" là từ dùng để chỉ những người thợ máy, đặc biệt là những người làm việc với các máy móc như máy bay hoặc ô tô.

Ví dụ
Miller is no ordinary grease monkey. He is an expert witness (nhân chứng) in many auto liability (trách nhiệm pháp lý) cases (vụ kiện) working for plaintiff's lawyers (luật sư nguyên đơn) and insurers.

TechForce Foundation is a non-profit organization. Its mission is to reposition the image of the transportation industry technician from “grease monkey” to skilled professional and highlight their earning potential.

Raised in Dorchester, Rodman developed a love affair with automobiles at a young age, and as a teenager worked on the cars of friends and relatives after school and on weekends. Smitten (phải lòng) by this informal tryout (sự thử) as a grease monkey, he dropped out of high school for a full-time job as a laundry truck mechanic (thợ sửa xe tải). He later enlisted (gia nhập) in the U.S. Army, where he received additional training as a mechanic.

Hậu Giang

Bài trước: "Banana oil" nghĩa là gì?

"Throw a monkey wrench into" nghĩa là gì?

Thì ra sau lưng tôi anh đã có người khác! Tôi sẽ không để yên đâu! Photo by Vedant Choudhary on Unsplash

"Throw a monkey wrench in(to) (something)" (ném cái mỏ lếch vào cái gì đó) có nghĩa là phá vỡ/chặn đứng, gây ra vấn đề cho một kế hoạch, hoạt động hay dự án nào đó.

Ví dụ
Montoya thinks it’s going to be another good battle on Friday, although the forecasted weather may throw a monkey-wrench into any of his preconceived (dự tính trước) game plans.

Having listened to candidate Bry, in debate with the campaign manager for Gloria, I was impressed by her record and by her hopes for the city. I was looking forward to additional observations (quan sát) before making my decision. I can’t see why the city Democratic Party had to throw a monkey wrench into the process. It’s like saying to me “Your vote doesn’t matter – we can choose for you.

Melco’s CEO and chairman, Lawrence Ho, sees Japan as the company’s future and is convinced that it will be able to score (đạt được) one of the three initial licenses once the country begins to move forward with (thúc đẩy/ tiến tới) the IR launch (buổi ra mắt). However, issues with subsidiary (công ty con/ chi nhánh công ty) Melco Resorts & Entertainment in Australia and elsewhere may throw a monkey wrench into the plans.

Hậu Giang

Bài trước: "Barrel of monkeys" nghĩa là gì?

"Dark side of" nghĩa là gì?

Chân dài để làm gì? Photo by Andrea Yurko from Pexels

'Dark side of someone or something' = mặt tối của ai hay cái gì -> phần tiêu cực, góc khuất hay khó khăn của ai hay cái gì và thường bị che giấu.

Ví dụ
The dark side of Disney will be explored once more in Maleficent: Mistress of Evil on October 18, and today the IMAX and RealD 3D posters for the film have been unleashed.

In addition to the dismal (buồn, tiêu cực) impact projected for EV’s is the dark side of their “green” technology, i.e., no supply chain transparency (trong suốt) for the lithium-Ion batteries that power them.

A new study by astronomers has found that the temperature on the nightsides of different hot Jupiters -- planets that are similar size in to Jupiter, but orbit (quỹ đạo) other stars -- is surprisingly uniform, suggesting the dark sides of these massive gaseous planets have clouds made of minerals and rocks.

As governments across the world exploit (khai thác) social platforms to tear societies apart, undermine democracy, spread misinformation, encourage chaos, dehumanize (mất nhân tính) critics and minority groups and even encourage violence (bạo lực), is it time for social media platforms to finally own up to the dark side of their impact on society?

Bích Nhàn

"Barrel of monkeys" nghĩa là gì?

Cười lên nào! Đời có bao lâu mà hững hờ! Photo by Pegleess Barrios from Burst

"Barrel of monkeys" (thùng khỉ) ám chỉ một nhóm vui nhộn và biết cách tận hưởng. "Barrel of monkeys" thường được dùng trong cụm "more fun than a barrel of monkeys" có nghĩa là "vui ngất ngây, cười bể bụng".

Ví dụ
Former White House chief of staff John Kelly is finally free from the task of babysitting Donald Trump and the barrel of monkeys known as his administration.

Children ages 3 through kindergarten are invited to the Detroit Lakes Library on Thursday and Saturday mornings at 10:30 a.m. for exciting stories and activities that are more fun than a barrel of monkeys. For more information, call 847-2168 or visit your library at 1000 Washington Ave.

When you think of pop music in its purest form, look no further than the sugar-smack high you get from listening to The Able Bodies. Those who like to dance or have affection (cảm tình) for 80's-style confection (sự chế pha trộn/kết hợp ngọt ngào) will enjoy this Rochester duo. The band's sound is quirky (lạ) and seriously more fun than a barrel of monkeys.

Hậu Giang

Bài trước: "Brass monkey weather" nghĩa là gì?

"A bit on the side" nghĩa là gì?

Người yêu anh xinh thế này thì sao còn để ý tới ai được nữa Photo by Gui Vergouwen from Pexels

'A bit on the side' = một mẩu thêm vào bên cạnh -> (người) có quan hệ với người đã lập gia đình, ngoại tình hay ngôn ngữ hiện nay thường dùng từ 'tiểu tam'; phần thu nhập thêm bên cạnh nguồn thu chính.

Ví dụ
"By caring for the brood, males increase the survival of their offspring (con) but also allow their partner to allocate more energy into producing the next clutch," Dr. Harrison said. "However, it seems that having a bit on the side might not hurt your evolutionary (tiến hóa) fitness."

Passion (đam mê) is making a lot of Australians do it. So’s boredom (buồn chán). And then there are those seeking a bit on the side because they want some fun. From virtual assistants and app developers to cake decorators and wedding photographers, thousands of Australians are turning their skills or hobbies into extra income through a ‘side hustle’.

One common theme I heard among partners is one of legitimacy (hợp pháp). For many, streaming is a hobby, a way to earn a bit on the side. But if you make it big like Ninja, it can easily become a full-time job, and become very lucrative (sinh lợi) as well. Ninja nor Microsoft have revealed any official figures, but it's likely several million dollars, for three years of full exclusivity with the platform.

Bích Nhàn

"Brass monkey weather" nghĩa là gì?

Trong ngần mắt em, thấy long lanh muôn ngàn tuyết rơi...Photo by Nicole De Khors from Burst

"Brass monkey weather" hay đơn giản là "brass monkey" được dùng để ám chỉ thời tiết rất lạnh. Các cụm này chủ yếu được dùng ở Anh.

Ví dụ
Dunedin police have sounded the alarm as "brass monkey" weather creates a perfect storm for carnage (cuộc tàn sát) on the roads this holiday weekend.

The end of November and brass-monkey weather did not stop those crazy Russians from cheerily running, wearing nothing but their swimsuits. Ice-swimming enthusiasts (những người say mê) held the lung-busting (gian nan) race in freezing temperatures as low as -24C.

The Granite Belt, which runs along the NSW border and straddles the Great Dividing Range, sits at an average altitude (độ cao so với mặt nước biển) of 800 metres, which brings frosty winters and occasional snowfall. The brass-monkey weather, coupled with granite soils, make this ideal country for stone fruit (quả hạch, quả cứng) and grapevines.

Hậu Giang

Bài trước: "Monkey see, monkey do" nghĩa là gì?

"Monkey see, monkey do" nghĩa là gì?

Mới tí tuổi mà biết "tự sướng" rồi! Giống ai thế không biết! Photo by Tim Gouw on Unsplash

"Monkey see, monkey do", "monkey" trong cụm thành ngữ này có thể ám chỉ trẻ em vì chúng thường bắt chước những gì chúng nhìn thấy được từ người lớn hoặc những trẻ khác. Đôi khi, "monkey" này cũng ám chỉ cho những người thường xuyên bắt chước những điều người khác làm mà không hề suy nghĩ. Vì thế, đôi khi họ sẽ làm ra những thứ ngu ngốc.

Ví dụ
Children tend to follow a “monkey see, monkey do” routine, and so the best way to get them to follow a habit is to do it yourself.

Monkey see monkey do! In order to run a successful communications business or to simply get your business’s name out into the digital realm (lĩnh vực/vùng), you would need to utilize (sử dụng cho một mục đích thực tiễn) a communicative platform.

I think we can all agree (adults most definitely included) that we can be better about how much time we’re spending in front of our devices. The old adage (châm ngôn/ngạn ngữ) “monkey see, monkey do” could not be more fitting in these situations, as our kids see us on our devices non-stop, while we’re yelling at them to get off of theirs.

Hậu Giang

Bài trước: "Monkey in the middle" nghĩa là gì?