Journey in Life: 06/26/19

Wednesday, June 26, 2019

"Made of sterner stuff" nghĩa là gì?

Thành công đến từ sự khổ luyện không ngừng. Photo by Chris Arock on Unsplash 
"Be made of sterner stuff" = được làm từ vật cứng. Tính từ "stern" nghĩa là nghiêm khắc, cứng rắn. Cụm từ này chỉ tính cách của một người rất mạnh mẽ, quyết đoán, không khoan nhượng. 

Ví dụ 
But as he often does, Barnaby Joyce delivered the harshest assessment (đánh giá), saying he thought Mr Bernardi was “made of sterner stuff” and accusing (buộc tội) him of “running away”. 

Most players would have crumbled (sụp đổ) if they had lost a first set to Nadal at this particular location but Thiem is clearly made of sterner stuff, and that bodes (báo hiệu) well for the future of the sport. 

We’ve already got Judi James on hand to dissect (phân tích) their body language as they get into the romantic spirit – with the VTs alone proving to be pretty revealing. ‘Hopefully Amy won’t get her heart broken like our air hostess did last year,’ Judi concluded on Amy. ‘She looks as though she’s made of sterner stuff.'

Yesterday's final Group B game at the 2019 Women's World Cup in France showed us that the Chinese women's team are made of sterner stuff. They are not afraid to get stuck in and were impressive in their defensive solidity (phòng thủ vững chắc) and doggedness (gan lì, bền bỉ) and generally made life complicated for Jorge Vilda's side. 

Thu Phương 

"Spin a yarn" nghĩa là gì?

Để Mị nói cho mà nghe... Photo by Ben White on Unsplash
"Spin (somebody) a yarn" = thêu dệt -> kể chuyện huyên thuyên, kể chuyện bịa. Cụm từ này xuất phát là thuật ngữ về hải lý ở đầu thế kỷ 19. "Yarn" có hai nghĩa, vừa chỉ sợi dây, vừa có nghĩa là một câu chuyện. 

Ví dụ 
Movie director (đạo diễn) Steven Spielberg knows how to spin a yarn, and he's no stranger to scaring audiences. Now the king of cinema is reportedly venturing (mạo hiểm) into a new storytelling medium, mobile apps, for his latest project. 

There’s no question that Cape Cod is a land of tall tales. Throughout its history, the peninsula (bán đảo) has seen its share of storytellers that spin a yarn so well that you’re left believing that fiction (tiểu thuyết hư cấu) is indeed fact. 

Constant touring (lưu diễn) with her band has created a magical organic chemistry between Eddi and her players. Eddi enjoys creating a relaxed atmosphere at her gigs (buổi biểu diễn) turning the largest halls into intimate (thân mật) spaces thanks to her ability to talk to the audience and spin-a-yarn. 

The show has a soft open, so the ensemble (đoàn hát múa) mills about the stage before the show begins tuning instruments (điều chỉnh nhạc cụ), reviewing dance steps, and chatting amongst themselves. It's as if director Tyler Jeffrey Adams wanted you to think "Here's a troupe (đoàn, gánh) of actors, preparing to spin me a yarn." 

Thu Phương 

"The more, the merrier" nghĩa là gì?

Đông vui quá các cậu. Photo courtesy: Vladimir Pustovit

"The more, the merrier" -> Càng đông càng vui. Khi tổ chức tiệc, nhiều người sẽ vui hơn đúng không nào?

Ví dụ
Do you mind if I invite my sister and her family?
Why not? The more the merrier.

It’s a “scary” concept to juggle parenting duties among more and more little ones, but Thomas Rhett’s mantra is the more the merrier, as he has been told it gets easier after two kids.

A “the-more-the-merrier” perspective isn’t always true for the population.
Note that many locals think the region’s already too crowded. They may cheer slow-growth numbers as it’s a trend that might help ease congestion — both in neighborhoods and on roads.


Ngân Nguyễn
Bài trước: "Count your blessings" nghĩa là gì?

Còn thích nghịch cát nữa không?

Phát hiện mới,

Sinh vật ở Philippine ăn đá và ị ra cát :)
----
This creature (sinh vật) eats stone. And when it excretes (thải; bài tiết), what comes out is sand, the leftovers (thức ăn thừa) of a still-mysterious (vẫn còn là một sự bí ẩn) digestion (tiêu hóa) process. 

The mollusk (động vật thân mềm), unearthed (dưới lòng đất) from the bottom of a river in the Philippines, was introduced this week by an international group of scientists in Proceedings of the Royal Society B. It is a shipworm (con hà), a group of burrowing (đào lỗ) animals related to clams (con trai), but so different from known examples that it is both a new species (loài) and genus (giống).

Shipworms are usually known for their habit of eating wood. It’s right there in the name: They use their shells (vỏ), attached to one end of their bodies, as chewing devices to burrow into and consume ship bottoms (đáy tàu), docks and any other submerged wood. 

Wood-eating shipworms fascinate (hấp dẫn) scientists because they digest pulverized wood (bột gỗ) with the help of symbiotic bacteria (vi khuẩn cộng sinh) that live in their gills (mang).

"Count your blessings" nghĩa là gì?

iPhone XS cơ! Photo courtesy: Canaan Barger

"Count your blessings" = đếm phúc lành. Cụm từ này để nhắc nhở chúng ta khi có chuyện không may, đừng nên buồn phiền mà hãy nhớ đến những lúc may mắn để trân trọng những gì bạn có.

Ví dụ
“Mom, I want a new iPhone!” “No way! There are children in the world who don’t have enough to eat – count your blessings!

Be grateful. Count your blessings. It’s a cliché (lời nói rập khuôn), but there’s a lot of value in taking stock. In the days following the shootings, I found treasures that caught my eye each place I visited, and I heard a kind word from just about everyone I encountered. That probably was because I was open to it. I needed the good to happen, so it did.

Personal lives are messy, mental illness is a beast, and navigating either one is difficult enough for people who aren’t in the social media spotlight 24 hours a day. It’s humanity’s lot to spend some portion of our time—most of it, even—blundering around in a wilderness of pain, and it’s a blessing for most of us that our personal struggles don’t get boiled down to stories about the celebs being at it again for the supposed benefit of the general public. Count your blessing, then, because the celebs are indeed at it again.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Haste makes waste" nghĩa là gì?

"Not say boo to a goose" nghĩa là gì?

Em ngại lắm Photo by Ricky Kharawala on Unsplash

'Not say boo to a goose' = không (dám) dọa một con ngỗng (boo là một từ dùng để xua, giống như đuổi xùy xùy) -> câu này dùng để chỉ một người rụt rè, nhút nhát, bẽn lẽn. 

Ví dụ 
"They speak of a mild-mannered (lịch thiệp, ôn hòa) and quiet man who would not say boo to a goose." 

His lawyer previously told a court Dowd ‘would not say boo to a goose’ but cannot explain why he targeted (nhắm mục tiêu) the family. 

The mum-of-one said Coneyworth would not say boo to a goose, but he had only been staying at the property (nơi ở) for roughly three months before he "disappeared in September". 

Immediately after the game at Park, I hunted him down (tìm kiếm) to pass on a couple of words. The young lad (anh chàng) would not say boo to a goose – he was exhausted, gutted (trống rỗng). I went along to watch no one in particular and came away with a name that rattled (lo lắng) around my head like a pea in a can. 

Bích Nhàn

Hai "nghịch lý" trong bài học 'chống chết chìm' của biệt đội SEAL

translated by Sang Doan, hat tip to Quangsang Dang,
-----
Có một bài tập trong chương trình huấn luyện Hải quân SEAL gọi là “chống chết chìm” (drown-proofing). Trong đó người ta buộc tay bạn vào sau lưng, trói chân bạn lại, và ném bạn xuống một bể bơi sâu 9-foot-deep (2.7 mét).
Nhiệm vụ của bạn là sống sót qua 5 phút.
.
Giống như hầu hết các chương trình huấn luyện của SEAL, nhiều thực tập viên đều không vượt qua bài drown-proofing này. Khi họ bị quăng xuống nước, nhiều người bắt đầu hoảng sợ và hét lên muốn được kéo trở vào. Một số thì vật lộn tới khi họ trượt xuống nước, bắt đầu mất ý thức và phải chờ tới khi được kéo lên và sốc lại. Thậm chí đã từng có nguời mất mạng trong bài tập này.
.
Nhưng một số thì thành công nhờ hiểu được 2 bài học nghe như nghịch lý.
.
1. Sự nghịch lý trong bài học thứ nhất: Bạn càng vùng vẫy để giữ đầu ở trên mặt nước, thì bạn càng dễ chìm hơn.
.
Khi mọi cánh tay và cẳng chân bị trói lại, bạn sẽ không thể giữ cả người trên mặt nước trong suốt năm phút. Tệ hơn, những nỗ lực có hạn để giữ mình ko chìm sẽ chỉ khiến bạn chìm nhanh hơn.
Bí quyết ở đây là hãy để cơ thể chìm xuống đáy bể. Từ đó, nhẹ nhàng đạp chân đẩy mình khỏi sàn, động lực sẽ đưa bạn lên trên mặt nước. Khi tới đó, bạn hãy lấy một hơi thở nhanh và làm lại quá trình ấy một lần nữa.
.
Thật lạ, sống sót qua quá trình drown-proofing không cần bạn phải có thể lực hay sức chịu đựng của một siêu nhân. Bạn thậm chí chẳng cần phải biết bơi. Ngược lại, nó đòi hỏi khả năng không bơi. Thay vì cố gắng chống lại những quy luật vật lý mà dường như sẽ giết chết bạn, hãy đầu hàng chúng và sử dụng chúng để cứu chính mình.
.
2. Sự nghịch lý trog bài học thứ hai: Bạn càng hoảng sợ thì bạn càng đốt cháy nhiều oxy hơn và từ đó càng dễ bất tỉnh & chết chìm hơn. Một cách thâm hiểm, bài tập này khiến những bản năng sinh tồn của bạn chống lại chính bạn: bạn càng cố gắng hít thở bao nhiêu, bạn càng có ít cơ hội để thở. Mong muốn sống càng mãnh liệt, tỉ lệ chết càng tăng cao.
Không chỉ là một bài kiểm tra thể lực, drown-proofing là bài kiểm tra khả năng kiểm soát cảm xúc của mỗi sĩ quan trong những tình huống nguy hiểm nhất. Liệu anh ta có thể kiểm soát được sự thúc giục trong bản thân mình? Liệu anh ta có thể thả lỏng người trong thời khắc đối mặt với tử thần? Liệu anh ta sẽ sẵn lòng liều mạng để phục vụ những giá trị hay mục tiêu cao cả hơn?
.
Những kĩ năng ấy quan trọng hơn rất nhiều so với sự dẻo dai, sức bền thể lực, hay tham vọng.. của anh ta, quan trọng hơn trí thông minh, ngôi trường anh ta học, hay vẻ đẹp trai khi anh ta diện bộ suit Ý bóng loáng.
.
Việc TỪ BỎ KIỂM SOÁT KHI ANH TA MONG MUỐN NÓ NHẤT - là 1 trong những kĩ năng quan trọng nhất mà trog mỗi người có thể phát triển đc. Nó quan trọng không chỉ cho SEAL, mà còn cho cả cuộc sống thường nhật!

Drown-proofing tuân theo một đường cong nghịch đảo. Bạn càng cố gắng ngoi lên mặt nước, bạn càng thất bại. Tương tự, bạn càng khao khát để thở, bạn càng dễ sặc nước.


Members of the Special Tactics Training Squadron enter the pool with their hands and feet bound. The drown proofing exercise teaches students to remain calm in the water during stressful situations, skills that are vital during real-world operations. (U.S. Air Force photo by Master Sgt. Jeffrey Allen/Released)

Bài trước: Không thăng chức vẫn thành công

"Haste makes waste" nghĩa là gì?

Chậm mà chắc nha mọi người! Photo courtesy: chriscgarland


"Haste makes waste" nghĩa là khi bạn hành động quá vội vàng (haste), bạn sẽ dễ mắc phải sai lầm (waste), là 'dục tốc bất đạt' đó, vì vậy 'đừng hối thúc' nha...

Ví dụ
Most spelling mistakes are the result of going too fast and not checking your work; haste makes waste.

Terms abound regarding a hurried pace: “Haste makes waste.” “Slow and steady wins the race.” Time constraints (giới hạn về thời gian) trigger (gây ra) a sympathetic/stress response and our memories suffer. Why do credentialing (kiểm tra trình độ) companies like the National Evaluation Series encourage timed teacher tests?

It flits from study to study, alighting here on motivated reasoning and there on oxytocin, the bonding hormone. Smiling actually makes you happier, one study found. If you don’t feel loving, fake it till you make it. Count your blessings. Grateful people are happier and nicer. People sweat when they cheat, even if they know they won’t be punished. That’s all fine and true, but social science has its limits. Just as there’s a cliché for everything and its opposite — “Haste makes waste”; “Good things come to those who wait” — there’s a study for everything, and sometimes Brooks seems to be tripping over them.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Get the picture" nghĩa là gì?

"In the loop" nghĩa là gì?

các tham vấn khi nào khai hỏa phải trình lên tướng quân... Photo by Erik Mclean on Unsplash.

'In the loop' có từ loop, nếu các bạn học tin học cấp 2 còn nhớ, là vòng lặp (thông tin) -> cụm từ này nghĩa là giữ cho ai đó trong vòng lặp thông tin, tức là cho họ biết tin tức, cập nhật (liên tục) về một sự việc, cuộc thảo luận, dự án... thường liên quan đến nhiều người. nếu các bạn thích học từ mới thì loop còn có nghĩa là 'vòng tránh thai' nhé :)

Ví dụ
Jeff Bishop, executive director of Forest Nova Scotia, called the meeting a good first step as the government works to do a better job keeping people in the loop before decisions are made.

The star has kept her 1.8 million Instagram followers very much in the loop throughout the festivities, sharing an artsy bikini shot followed by several posts detailing the event itself, which took place at Flora Farms.

“New laws, enacted by Congress last year, allow such ‘clandestine military activity’ in cyberspace to go ahead without the president’s approval. So, in this case, those new laws are protecting American interests… by keeping the sitting president out of the loop. What a (scary) time to be alive.”

Phạm Hạnh