Journey in Life: 09/27/19

Friday, September 27, 2019

"The only show in town" nghĩa là gì?

Vừa gặp đã yêu. Photo by luizclas from Pexels 

"The only show in town" = sô diễn duy nhất trong thị trấn -> ý chỉ điều quan trọng nhất, duy nhất.

Ví dụ 
Darla had put on her happy face and gone to work, and just like the other days, here she was again as if it were the only show in town; nothing to do, no place to go. 

He want to get home before Kate left. The deal had left his pulse racing (mạch đập nhanh), his adrenaline (một loại hoóc môn) pumping, and his hormones raging (dữ dội) from his backyard encounter with stripper (vũ nữ thoát y). He needed release, and Kate was the only show in town for him tonight. 

A challenge that I have placed quite a bit of focus on is getting the word out (tìm hiểu) about Sligo and the north-west as a place where the right talent can do some of their best work with some amazing companies. I refer to both nationals and non-nationals who have never visited the north-west or maybe see Dublin as the only show in town. 

Thu Phương

"Sneak up on me" nghĩa là gì?

Mấy cái đứa này, sao cứ lén theo chị hoài thế! Photo by Brooke Cagle on Unsplash

"Sneak up (on someone or something)" có sneak là trốn, lén -> cụm từ này nghĩa là tiếp cận (ai hoặc cái gì) một cách lén lút.

Ví dụ
Today I love Saturdays and the way they sometimes sneak up on me and catch me completely unawares.

She looks out of the window. Far below us, the city’s ant-sized inhabitants go about their business. She laughs, realising what she’s said. “I want to see as much as possible — so no one can sneak up on me!”

"This model (G633) is AWESOME!" one reviewer wrote. "The clarity in both audio and voice is definitely top notch for the price. I play a wide variety of games including Elite Dangerous and Overwatch (to name just a fraction) and the clarity is perfect! You cannot sneak up on me and I can communicate to team members where an enemy is from audio alone thanks to the 7.1 surround sound. Also, I can listen to Pandora while in game and control the audio without having to minimize the game." 

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Beat his brains out" nghĩa là gì?

"Smoke show" nghĩa là gì?

Đẹp xuất sắc! Photo by keli Santos from Pexels 

"Smoke show" không phải nói về chương trình thi hút thuốc lá nào đó đâu. Từ này có nghĩa chỉ một người (phụ nữ) hấp dẫn đấy nhé. 

Ví dụ 
In the post, Chelsea and Cole smile for the camera as Cole writes, “God my wife is a smoke show,” along with an emoji with hearts for eyes. 

Finally, you know I can’t write about “Riverdale” without pointing out the fact it’s smoke show central with the cast (dàn diễn viên). Lili Reinhart, Camila Mendes and Madelaine Petsch are about as good as it gets on TV. 

Kindly Myers calls herself a “professional smokeshow” for good reason. The Playboy model steams up (hấp dẫn) social media on a regular basis with her sexy photos. She’s usually wearing a bikini or some lingerie (đồ lót), but this week, in honor of her birthday, she’s going completely naked. 

Thu Phương

Bài trước: "Peep show" nghĩa là gì? 

"Beat his brains out" nghĩa là gì?

Photo by Robina Weermeijer on Unsplash.

"Beat someone's brains out" = đánh ai đó rơi cả não -> cụm từ này nghĩa là tấn công ai một cách dữ dội cả về thân thể lẫn về lời nói. Ngoài ra cụm từ này còn có thể hiểu là nỗ lực hết sức có thể.

Ví dụ
The attack happened Aug. 27 around 7 a.m. at an apartment complex near Centennial Olympic Park. “I heard that they kicked in his door and beat his brains out,” the neighbor said.

“I got so angry in discussing this with my brother who had just discovered the body, and my sister, that I pointed to a baseball bat against the wall and said, ‘I wish whoever did that were here. I would beat his brains out,’ and I was so angry that I couldn’t sleep,” he said.

"I'm happy for him," Szewczul said. "He's been a great player and it's his home course. Hats off to him. I gave it a good shot. ... I'm a competitor. He wants to beat my brains out and I want to beat his brains out. But, at the end of the day, we go out to dinner with our wives and we have fun. The friendship lasts a lot longer than the golf and everything else." 

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Beat me to a pulp" nghĩa là gì?

"Make a great show of" nghĩa là gì?

Lòng thành tại tâm. Photo by Luis Quintero from Pexels 

"Make a great show of (doing something)" = tạo nên một chương trình tuyệt vời -> hành động, thể hiện phô trương để gây sự chú ý. 

Ví dụ 
You were not at all like the modern healing evangelists (nhà truyền giáo), who invite disabled people to come to their meetings, and make a great show of healing them in public.

Hypocrites (kẻ đạo đức giả) may and often do make a great show of religion in profession (bày tỏ) and words which are cheap, and in those actions in which there is no great difficulty or suffering (đau khổ); but they have not a suffering spirit... 

If this reading be approved, "Israel, return to me," the intimation (gợi ý) is, that they ever took circuitous (đường vòng) courses, that they might not return directly to God: for it is usual with hypocrites to make a great show of repentance (ân hận) and at the same time to shun (lảng tránh) God. 

Thu Phương

"Beat me to a pulp" nghĩa là gì?

Này thì giỡn nhây với chụy! Photo by Steven Isaacson


"Beat (someone) to a pulp" = đánh (ai đó) mềm như cục bột -> cụm từ này nghĩa là đánh cho ai nhừ tử.

Ví dụ
Basically I’m dressed as a Spartan soldier – the tunic, a plumed helmet, knee high leather boots and I’m facing off with a ferocious Amazonian lady warrior who wants to beat me to a pulp.

A slightly effeminate kid from a small country town, I presented myself as male, but identified myself as female from a very young age. And the thought of playing alongside the same kids who regularly beat me to a pulp for showing the slightest hint of who I truly was terrified me beyond words.

“I was afraid at first . . . afraid of what people would say. I didn’t want to have to say that someone I knew personally beat me to a pulp.” Those were the haunting words of a young woman who found herself at the centre of a social media storm when a video of her former boyfriend savagely beating her surfaced on social media earlier this week.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "At a moment's notice" nghĩa là gì?

"Peep show" nghĩa là gì?

Photo courtesy Annabelle Marquette 

"Peep show" có từ "peep" nghĩa là nhìn trộm. Từ này chỉ một loại chương trình khiêu dâm, trong đó bao gồm video ngắn khoảng 5-10 phút về người phụ nữ khỏa thân, được chiếu trực tiếp trong một quầy hàng, khách hàng phải trả bằng tiền xu và nhìn qua một cái lỗ như thể nhìn trộm để được xem. 

Ví dụ 
The first peep shows would have a “show-man” who would entertain spectators (tiêu khiển cho khán giả). 

It was believed to be the last place in Sin City with a peep show — where dancers perform behind a window that opened when a customer placed $1 into a machine. 

An adult video and bookstore that’s believed to have operated the last remaining peep show in the Las Vegas area has closed, marking the end of an era (kết thúc kỷ nguyên). 

When Raymond Pistol opened Showgirl Video on Las Vegas Boulevard in 1983, the live dancers performing behind the peep show window were taxed (đánh thuế) the same way as “vending machines” (máy bán hàng tự động) under the city code, he said. 

Thu Phương

"All show and no go" nghĩa là gì?

Chất lượng tuyệt vời, đáng đồng tiền bát gạo. Photo courtesy SAUD AL-OLAYAN 

"All show and no go" là tiếng lóng, chỉ sự vật, sự việc có vẻ ngoài hấp dẫn nhưng không có thực lực/ không tốt như mô tả, chỉ được cái mã. 

Ví dụ 
The new spin on the ancient philosophy (triết học cổ xưa) is little more than an open-source (cởi mở) lifestyle brand. For the most part, it’s all show and no go, an attempt to put a philosophical veneer (vỏ bọc) on Silicon Valley hustle culture. 

It isn’t all show and no-go though, the 5.7-litre V8 has a cam, high-flow fuel (nhiên liệu lưu lượng cao) rails, aftermarket intake (ống bơm), a tuned Corvette valve body (thân van) and a full 3-inch exhaust system (hệ thống ống xả). So, you know this bad boy means business. 

While its tone was pleasant, it was too quiet to be effective at any sort of reasonable distance (khoảng cách hợp lý). It rattled incessantly (kêu lạch cạch liên tục) on anything other than smooth tarmac (đường nhựa trơn). The cheap plastic hammer was notorious for disintegrating (vỡ tan). In other words, it was the classic all-show-no-go. 

Thu Phương

Một xã hội thượng đẳng thu nhỏ

shared from fb Archivu,
-----
Tổng hợp rất thú vị về Doraemon.

Trâm anh thế phiệt, quý tộc, đại gia, phố cổ.

Cả 4 đứa Nobita, Chaien, Xeko, Xuka, Dekhi đều là dân phố cổ Tokyo, gốc thủ đô thanh lịch hàng chục đời. Từ nhà Nobita nhìn ra được tháp Tokyo, chứng tỏ phải ở quận nào đó như Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng. Bạn bè cũng quây quần quanh phố cổ. Trường học cũng là trường điểm cấp thành phố kiểu trường Chu Văn An. Có tập cả bọn quay về thời nguyên thủy thì ông cha tổ tiên chúng nó đã ở Tokyo rồi, chứng tỏ bọn này gốc phố cổ cực kì lâu đời, toàn trai phố, gái phố.

Đám này khác với đám trẻ con trong Conan, vốn là dân Tokyo 2, không phải phố cổ gốc.

Nhà Chaien mới là nghèo nhất vì nhà vách gỗ lợp, mẹ bán rau, bố làm thuê gì đó không biết. Chaien thậm chí toàn phải đi cướp đồ chơi của bạn, mới bé tí đã bị mẹ bắt bán hàng trong khi Nobita cả ngày chỉ ngủ. Có tập cả bọn chơi trò sửa nhà, sửa đến nhà Chaien thì chịu vì cũ quá, lại xây kiểu cũ, đúng kiểu nhà phố cổ, dỡ ra cái hỏng hết, đắt ở đất chứ nhà không ở được, trừ khi bán đi mua chung cư nhưng không bán vì còn phải buôn bán. Nhà Chaien đại diện tầng lớp buôn bán tiểu thương phố cổ. Những người buôn bán thường khá thô và thẳng nên Chaien thường xuyên bị mẹ tát giữa đường giữa chợ, không giữ ý cho con cái gì. Và có lẽ do bận buôn bán, ít giáo dục con cái nên Chaien mới thô lỗ, chuyên bắt nạt bạn bè, đúng kiểu trẻ trâu đường phố.

Nhà Nobita chính ra không nghèo. Nhà mặt tiền đất trung tâm phố cổ Tokyo, có hẳn sân vườn rộng rãi, tính theo giá thị trường có khi giờ phải 600 tỷ. Đã thế nhà còn đầy đủ tủ lạnh, máy giặt, tivi, bồn tắm... Nobita có hẳn phòng riêng, tủ sách to tướng. Ông Nobi còn đi chơi golf, bà Nobi thi thoảng vẫn shopping, đeo nữ trang đầy người. Nói chung nhà này đại diện tầng lớp công chức làm thuê ăn lương, đủ sống nhưng không dư giả.

Nhà Xuka tầng lớp khá giả, cũng mặt tiền phố cổ, vườn tược đàng hoàng. Nhà còn mua hẳn piano, violin cho con học, chứng tỏ nhiều tiền, có máu nghệ thuật, đại diện tầng lớp văn nghệ sĩ trung lưu, học thức. Cho nên Xuka mọi thứ đều không nổi trội nhưng cái gì cũng khá, đủ để kiếm một tấm chồng ngon lành.

Nhà Xeko thuộc tầng lớp đại gia, giới siêu giàu, làm ăn kinh doanh kiểu anh Cường Đô La. Giữa phố cổ Tokyo đất vàng đất bạc mà nhà Xeko xây nguyên biệt phủ to tướng. Nhà có đầy đủ siêu xe, du thuyền, biệt thự liền kề ở khắp nơi, thường xuyên cho con đi du lịch, check in sang chảnh.

Nhưng điều đáng nói là nhà Xeko không phải loại bần nông giàu xổi mà có gốc gác qúy tộc mấy chục đời. Lúc quay về thời nguyên thủy đã thấy nhà Xeko giàu hơn đám bạn, tới thời Edo lại là phú hào các kiểu. Bởi thế nên họ giáo dục con cái rất tốt, xứng đáng thuộc tầng lớp tinh hoa của xã hội, không loser như Nobita.

Có mấy tập Xeko khoe anh họ, ông nào cũng giỏi, tự thiết kế đồ họa, công trình, lắp ráp robot, cơ khí các kiểu. Bản thân Xeko cũng có nhiều thú vui tìm tòi tri thức như sưu tập côn trùng, cây cỏ, cổ vật… Xeko cũng vẽ đẹp, mê thiết kế thời trang, nghệ thuật lắm chứ. Nói chung đây là dòng họ tinh hoa của xã hội rồi, như kiểu Chaebol bên Hàn ấy.

Mà Xeko được cái chơi đẹp, nhà giàu như không kibo, có gì cũng chia cho các bạn, còn bao bạn bè đi du lịch chanh sả các kiểu. Người như này bảo sao em Xuka cứ bám dịt.

Nhà Dekhi ít được nhắc đến nhưng phải nói là khủng nhất. Nhà Dekhi giàu không kém gì Xeko vì có tập Nobita đi lạc trong nhà Dekhi do quá nhiều phòng. Nhưng cái giàu của Dekhi khác với Xeko. Xeko là kiểu đại gia còn Dekhi là trâm anh thế phiệt, con quan chức, chính khách, không chỉ có tiền mà còn có quyền, nên bố mẹ giáo dục cực kì nghiêm khắc, hạn chế cho chơi với đám trẻ con như Nobita, Chaien. Không bao giờ thấy Dekhi xuất hiện ở sân bóng chày vì thời gian đó để học hành, tiếp xúc giới thượng lưu. Vì thế nên Dekhi sau này làm tới tổng thống cơ mà, được giáo dục theo đường quan lộ từ bé. Nhà này cực kì bí ẩn, không bao giờ thấy lộ diện bố mẹ.

Đó cũng là lí do vì sao Chaien sẵn sàng táng sấp mặt Xeko nhừng thấy Dekhi là cứ phải dè chừng.

Dekhi đúng kiểu winner cái gì cũng biết, giỏi toàn năng, chuẩn con nhà người ta trong truyền thuyết. Có lẽ vì thế nên không được chơi chung và phiêu lưu cùng nhóm Nobita, cho vào thì end game mất, ai cân được.

Xuka ở tầng lớp giữa, lại xinh kiểu hoa hậu nên có thể cố gắng để tiếp cận được Dekhi, nhưng chắc cảm thấy không hợp với hồi bé chơi cùng hội thường dân nhiều quá nên vẫn chọn Nobita. Dù sao thì sau này Nobita cũng thành một đại kĩ sư về máy móc, không hề tầm thường.

À mà theo luật bù trừ thì có thể Dekhi là bê đê, bóng kín không thích gái, nên Xuka không cưới được, hoặc do Xuka từ bé đã đam mê làm phượt thủ nên nhà Dekhi không cho cưới.

Có thuyết âm mưu cho rằng Dekhi gay, tổng công, thích Nobita :v nhiều khi chơi chung với Xuka toàn hỏi về Nobita, sinh nhật Nobita còn nhớ để làm bánh =)) hóa ra mượn bánh bèo Xuka để tiếp cận em ngu thụ Nobita =))

Chẹp, có mấy đứa trẻ con mà bao quát xã hội nhỉ.

"Laughing stock" nghĩa là gì?

Từ khi nào mà "nước Mỹ" lại vui như vậy? Photo courtesy: UNLV Free Press

"Laughing stock" có từ "stock" là nguyên vật liệu -> trò cười.

Ví dụ
I think it's about time someone talked straight (nói thẳng) to you because you're going to end up (kết cục) making this town a laughing stock.

Cycling campaigners say that a new segregated (cô lập, cách ly) cycle lane being built in Norwich will make the city “a national laughing stock” – because it has trees planted in the middle of it.

Following the White House release of a memo (bản ghi nhớ) on President Trump’s July 25 phone conversation with his Ukrainian counterpart (đồng cấp), Russia’s foreign ministry spokeswoman (phát ngôn viên) said Wednesday Democratic leaders were making the U.S. the “laughing stock of the world.” She also suggested mockingly (chế giễu) which confidential (tuyệt mật) U.S. documents should be made public next.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "A blazing row" nghĩa là gì?

"At a moment's notice" nghĩa là gì?

Anh nhà ở đâu, em phi trâu tới rước! Photo by Harley-Davidson on Unsplash


"At a moment's notice" = Vào lúc thông báo đó -> cụm từ này nghĩa là ngay lập tức, tức khắc.

Ví dụ
The portable, wire-free Oculus Quest in particular felt revelatory, an almost desktop-caliber experience without the need for a desktop, playable at a moment’s notice.

Though the underground hospital has never been actually used, the hospital conducts drills and tests regularly to make sure that it is ready to be activated at a moment’s notice.

Only about 50% of the service's Super Hornets were considered mission-capable at the time. That meant about 260 were ready to deploy at a moment's notice. Leaders wanted 341 to be ready.


Thảo Nguyễn

Bài trước: "Seize the day" nghĩa là gì?

"Seize the day" nghĩa là gì?

Chờ quài mà cơ hội không tới hén bà! Photo by Pedro Ribeiro Simões


"Seize the day" có seize là nắm lấy, chộp lấy -> cụm từ này nghĩa là nắm bắt cơ hội làm điều gì đó ngay lập tức mà không lo lắng tương lai ra sao, vì người ta thường nói cơ hội chỉ đến một lần. Có thể nói một cách khác là "Hãy nắm bắt thời cơ!".

Ví dụ
With the US absent, China should seize the day and join the CPTPP to promote a more integrated trading order in Asia.

Who can ignore the performers? Even if nobody notices, the performers will seize the day and ensure that they speak louder than the rest.

Hence, in case you didn't know, your lipstick bullet holds a lot more power than you realise. So, just maybe it is time to fall back in love with your favourite shade of lipstick and seize the day.


Thảo Nguyễn

Bài trước: "On a silver platter" nghĩa là gì?

"On a silver platter" nghĩa là gì?

Photo by Sara Cervera on Unsplash


"On a silver platter" = trên một đĩa bạc -> cụm từ này nghĩa là được nhận hoặc được trao cho điều gì đó mà không cần bỏ ra bất cứ sự nỗ lực nào.

Ví dụ
A third added: "Mindhunter delivers it's second season on a silver platter. And my god it delivers it like a jolt of thunder. It sends waves of shock throughout and keeps you helpless with terror. By the end its just jaw dropping to witness that final scene. #Mindhunter"

"... Sean would always say, ah I can’t believe you [indiscernible]. Said I can’t believe it. I handed you this on a silver platter and you didn’t invest in this." That became known as the "silver platter" statement and was a key piece of evidence against Sean in the first trial.

Evripides Polycarpou, Chairman of the Board of Directors of Hellenic Bank said inter alia that the Hellenic Bank’s JumpStart programme would support young people with dreams and with talent, “young people whose lives did not offer them everything on a silver platter”, but were armed with perseverance, willpower and strength.


Thảo Nguyễn

Bài trước: "Not by a long chalk" nghĩa là gì?

"Could drive a truck through" nghĩa là gì?

Tầm này 2 con nữa vẫn vừa :) Photo by: Pelle Martin on Unsplash

"Could drive a truck through" = (to đến mức) cả chiếc xe tải có thể lọt qua -> nghĩa là có thể dễ dàng tìm ra lỗi/lỗ hổng trong cái gì.

Ví dụ
“That’s all it was. We were so prepared for tonight. The coaches (huấn luyện viên) really put us in a great position to win,’’ the junior said. “Our offensive (tấn công) line got great push, and you could drive a truck through the holes they made.”

"That we had a big huge hole that you could drive a truck through and that was a lack of accountability (trách nhiệm giải trình) for the clerk (thư ký) and the activities of the clerk and staff. There was no oversight other than that of the clerk," he added.

“Coach told me I would have to have a big game if we were going to win, and I am kind of small so I had to go out there and play with all my heart,” said Devins, who finished with a touchdown run. “The line was great and they made holes (lỗ) you could drive a truck through. We had a great week of practice and stayed focused (tập trung) through the game.”

Ngọc Lân