Journey in Life: 08/25/20

Search This Blog

Tuesday, August 25, 2020

"Packed to the rafters" nghĩa là gì?

Photo by: Michael Lee on Unsplash
 
"Packed to the rafters" có từ rafthers là nóc nhà -> cụm từ này nghĩa là đầy ự, không còn chỗ trống.

Ví dụ
Rome may boast (ba hoa) its walking tours of catacombs (hầm rượu) and crypts (hầm mộ) packed to the rafters with skeletal remains, while Salem, Massachusetts, in the United States is a magnet for tourists checking out its witch trials sites.

But there was no auditorium (thính phòng) packed to the rafters with cheering supporters. Nor did balloons fall from the ceiling in celebration, although there were fireworks outside and flashing car emergency lights, truly making it “the unconventional convention.” 

Few places in the world can match the passion for football held by fans in Indonesia, where stadiums are regularly packed to the rafters to cheer (cổ vũ) on the Southeast Asian country's top sides.

Ngọc Lân

"I’m not bothered" nghĩa là gì?

Giả vờ rằng mình ổn. :D Photo by Josh Kahen on Unsplash

"I’m not bothered" nghĩa là tôi không thấy phiền, không quan tâm, công bằng, vô tư.

Ví dụ
I'm not bothered that she wants to see her own daughter.

I'm not even that bothered about the soapstone trinkets (nữ trang rẻ tiền), which belong to my old life, but I can't find my seahorse.

I mean is it a negative, are you thinking a negative thing about – Not that I'm bothered. I'm not bothered, Phil, I'm not, it doesn't, I don't care.

Mum folded the letter and didn't say anything else about its contents, and I didn't ask. I pretended I wasn't bothered. I was so not bothered that I didn't eat much dinner. I was so not bothered that I didn't watch TV.

Thu Phương

"There's no law against" nghĩa là gì?

Photo by: Aditya Saxena on Unsplash

"There's no law against something" = không có luật nào cấm cả -> nghĩa là làm việc gì hoàn toàn chấp nhận được, thường được dùng để đáp lại lời chỉ trích hoặc cấm cản. 

Ví dụ
Second, there’s no law against a candidate reimbursing (hoàn trả) her spouse for a legitimate campaign expenditure (tiêu dùng), which is what Askew says happened here.

"We're a very high-tax state. We have a lot of rules and regulations. Take people that are making minimum wage or on Social Security - they can't quite make ends meet," Peters told Vermont Public Radio. "And what bothers (làm phiền) me is the state keeps spending more money, sometimes, than it takes in. Well, there's no law against saving money."

Jenny didn't think Sumit's parents would have a valid reason to object (phản đối) because Jenny hadn't done anything wrong or bad to their son. "What? I took his virginity (trinh tiết)? There's no law against that," Jenny said

Ngọc Lân

"Hot and bothered" nghĩa là gì?

Photo by Lola Russian from Pexels

"Hot and bothered" = nóng và bực bội -> nghĩa là lo lắng hoặc ở trạng thái hưng phấn tình dục.

Ví dụ
Yibo driving has me...kind of feeling hot and bothered.

Chloe really just pickpocketed (móc túi) him and he got all hot and bothered.

Men get real hot and bothered while sexting (chat sex) and I'm just laughing eating mac and cheese.

Mew entered the shower as the day's event made him all hot and bothered, seeing Gulf wearing lace(đồ ren) didn't really help too, he needs to find release.

Thu Phương

"Be in a spot of bother" nghĩa là gì?

Tốt nhất là vòng đi đường khác. Photo by Sunyu Kim from Pexels 

"Be in a spot of bother" nghĩa là ở trong tình thế khó khăn, nguy hiểm.

Ví dụ
I'm in a spot of bother, Mr Baker. And I was wondering if you could help.

'What are you doing here?' I said.
'Me? Heard you were in a spot of bother – just popped in – see how you're getting on.'

He was by a garage and limped in, but because he'd no license or insurance (bảo hiểm) he was in a spot of bother.

Being in a spot of bother with the Bolgers was rather like saying he'd had a brush with the Taliban or a minor skirmish (giao tranh nhỏ) with alQaida.

Thu Phương

"Go to the bother" nghĩa là gì?

Cứ thích tự làm khó mình ấy. Photo by Brett Sayles from Pexels

"Go to the bother (of doing something)" nghĩa là đi tìm phiền phức, chuốc lấy rắc rối vào người (vì cố gắng thái quá trong việc gì chẳng hạn).

Ví dụ
But if I am going to go to the bother of flying to the top of the wall , then I assure you I will keep the grapes for myself.

They do this so that, when they do cast (tuyển diễn viên) someone, they don't have to go to the bother of contacting the actor for her measurements.

Why would Santone go to the bother of finding her? He'd only wanted her to step into her sister's place to save face in front of all his friends, right? He'd wanted to show how magnanimous (cao thượng) he was to his dead wife's sister.

Even so, many accountants (kế toán) go along with the practice for a couple of reasons. First, they know that their clients are unlikely to go to the bother of setting up an automatic payroll (lương) savings plan at work. Second, they know that clients feel infinitely better when they walk out of their accountaint's office with money in their pockets.

Thu Phương

"It won't bother me at all" nghĩa là gì?

Mặc kệ sự đời để tâm được tĩnh. Photo by Simon Leonardo from Pexels

"(It) won't bother me at all/any" nghĩa là tôi không thấy phiền chút nào, tôi không từ chối hay phản đối điều đó.

Ví dụ
Well, that won't bother me at all, I mean, there are lots worse things than dishpan hands (tay thô ráp nứt nẻ), hon.

Because Shane is madly in love with Charolette, but most of all, because I know you love me. It won't bother me at all if you keep it. I want you to.

“I knew I had old Mr. Pageson on the run,” she continued; “but to throw me off, he said, 'Minnie Pringle won't bother me at all. I rather like the woman. We'll be glad to have her in the store any time.”

"It won't bother me at all," the man says, a most agreeable (dễ chịu) guest. He remember, the music most of all—the Adagietto from Mahler's Fifth, the strange meditation (thiền định) of violins and harp that always accompanied wakes at the Bayswater Inn.

Thu Phương

"It don't bother me none" nghĩa là gì?

Nhìn thấy súng liệu mấy ai bình tĩnh được? Photo by Djordje Petrovic from Pexels 

"(It) don't bother me none/any" nghĩa là nó không làm phiền tôi tí gì, điều đó không ảnh hưởng đến tôi bằng cách này hay cách khác.

Ví dụ
Some of the boys have begun to call me Four Sevens but it don't bother me none.

It don't bother me any, 'cause I don't bother it. I keeps a flour sifter (rây bột mì) and a fork by my bed to keep the witches from riding me.

That don't bother me none. And it don't bother the sheriff (quận trưởng cảnh sát) of Union Parish none, either. You're choking me, son.

You think that's what's bothering me? Naw. That don't bother me none. I don't care who got what guns. Why I wanna care about that? Ain't none of them coming after me. I just care about keeping the water clean and making sure nobody hurts M's land.

Thu Phương

"Bow out of the running" nghĩa là gì?

Vị trí không phải ai cũng ngồi được. Photo by Daniel McCullough on Unsplash 

"Bow out of the running" nghĩa là rút lui, từ chức khỏi cuộc thi, bầu cử...

Ví dụ
As time passed, the search committee found itself in the unlikely position of seeing its top candidate (ứng cử viên) bow out of the running.

If boris were PM you could keep going on about that. Unfortunately, Boris was forced to bow out of the running when MG backstabbed (đâm sau lưng) him.

You don't have to pray for Kavanaugh to succeed. You could pray for him to see the error of his ways, make amends to Dr. Ford, and bow out of the running for the Supreme Court (Tòa án Tối cao).

The spokesman, Robert McEntyre, also said that although Flynn heads the oil and gas industry’s lobbying (vận động hành lang) organization in New Mexico, he doesn’t personally conduct lobbying. This was at least the second time the Trump administration (chính quyền) had an oil industry executive bow out of the running for the Region 9 job in a late stage of vetting.

Thu Phương

"Take a bow" nghĩa là gì?

Màn trình diễn tuyệt vời! Photo by Richard Bos on Unsplash

"Take a/one's bow" nghĩa là cúi chào cảm ơn sự hoan nghênh nồng nhiệt (của khán giả) hoặc cúi chào để khen ngợi, ngưỡng mộ, đánh giá cao... 

Ví dụ
Charlie Baker can take a bow for his economic destruction (tàn phá kinh tế) in Massachusetts.

I see you out there @GruchallaKenny! Take a bow for your amazing visualizations (hiệu ứng hình ảnh).

What a wonderful innings (lượt chơi) from Zak Crawley. Raise your bat (gậy bóng chày) and take a bow, young man.

It's great to see politicians sharing various ideologies (hệ tư tưởng) come together for a common cause. Take a bow, students.

Thu Phương

"Bow down in the house of Rimmon" nghĩa là gì?

Photo by David Eucaristía from Pexels

"Bow down in the house of Rimmon" = gập đầu cúi mình trước vị thần Rimmon -> nghĩa là phục tùng theo nguyên tắc, từ bỏ nguyên tắc của chính mình để đi theo lợi ích chung. Rimmon là một vị thần được tôn thờ ở Damascus cổ đại.

Ví dụ
Dante would have pictured him in the attitude throughout eternity (bất diệt), as a man ever bowing down in the House of Rimmon.

We are uncomfortable with the hypocrisy (đạo đức giả) and how Republicans bow down in the house of Rimmon. We're also uncomfortable w/ Republicans changing the rule of law to fit their own agenda.

If you have an iPhone, I think it must be a trivial (thông thường) matter to go to iTunes and leave a five-star rating for @lawfareblog's podcasts. It is not possible, apparently, for those of us who do not bow down in the House of Rimmon. That's cool.

The secular (thế tục) religion has changed, but the demand that everyone bow down in the house of Rimmon is the same. This is the most depressing thing about the triumph of geekdom (nhóm xã hội giao tiếp qua internet), if you want something to be depressed about.

Thu Phương

"Bow and scrape" nghĩa là gì?

Photo by Malibi 75 from Pexels

"Bow and scrape" = cúi và cào -> nghĩa là cúi mình phục tùng, thể hiện sự tôn trọng đối với ai hoặc tỏ ra khiêm tốn, cầu thị. Thời xưa có phong tục cúi đầu sâu đến mức chân lùi lại và cào vào đất.

Ví dụ
I can't stand people who bow and scrape.

Aetius, I am only a man, not a god. You need not bow and scrape before me.

Sometimes, during college vacations, he makes the rounds of the stores with his father. The manager and floor chief of our store are these older guys, but you should see how they bow and scrape to the president's son.

After all, there are no men who do not strive (cố gắng) for reputation (danh tiếng) and seek gain. If you're rich, people flock (lũ lượt kéo đến) to you; flocking to you, they bow and scrape; and when they bow and scrape, this shows they honor you.

Thu Phương

"Sell your birthright for a bowl of soup" nghĩa là gì?

Đổi cả gia tài lấy một bát súp có đáng không? Photo by Danijela Pantic Conic from Pexels

"Sell (one's) birthright for a bowl of soup" = bán quyền thừa kế để đổi lấy bát súp -> nghĩa là trao đổi thứ có giá trị cực lớn/quan trọng để lấy thứ không có giá trị nhưng trông hấp dẫn. Cụm "sell one's birthright for a mess of pottage" cũng có nghĩa tương tự.

Ví dụ 
Jacob's critics portray him as an unscrupulous schemer (kẻ mưu mô vô liêm sỉ) who tricked his brother into selling him his birthright in exchange for a bowl of soup.

Esau had sold his birthright for a bowl of lentil soup. The birthright gives you certain rights and privileges (đặc quyền) not available to others. The birthright establishes you as master and gives you power and dominion over other people.

Don't let anyone rob you of your God-given right to succeed. Take control of your life or someone else will. Don't sell your birthright for a mess of pottage. You are a special person who deserves to live life to its fullest extent. IT is your destiny.

“What's this I hear about you selling your birthright for a bowl of soup?” Esau shrugged (nhún vai).
“Four bowls—I was hungry, Father.” Esau's bulk towered over the old man, yet somehow he was intimidated (đe dọa).

Thu Phương

"Stand your ground law" nghĩa là gì?

Photo by: Andrey Zvyagintsev on Unsplash

"Stand your ground law" -> luật ở Mỹ, cho phép con người sử dụng vũ lực, kể cả phi pháp để tự vệ khi thấy đối phương có thể gây ra mối nguy cho mình.

Ví dụ
James is seeking to dissolve (giải tán) the gun rights group, which has been a major political force nationally and in Florida, where it successfully swayed the state Legislature to pass the state's “stand your ground” law, which allows a person who feels threatened to use deadly force without trying to retreat.

Or maybe he’s worried that some people believe the lies he told about the law two years ago. “The state of Idaho will not allow prosecutors to second-guess the armed citizen who takes matters into his own hands.” “If this bill becomes law, it’s fire and forget.” “The gun lobby got a stand-your-ground law that may encourage (động viên) people to employ gun violence with legal impunity.”

In a case closely watched as a test of whether the state’s “stand your ground” law protects people of color, a Southeast Georgia judge refused bond Tuesday for a biracial (đại diện hai chúng tộc) man charged with killing a white teenager.

Ngọc Lân

Chết dưới tay bác sĩ


Phương Anh dịch,
----- 
"Charlie nói, 'Chết tiệt, 
Nếu tôi có tội, 
Thì Chúa cũng vậy.' 
Nhưng Chúa được tha bổng 
Còn Charlie bị kết án 
Cho đến khi bị treo cổ." 

- Stephen Sondheim 

"The Ballad of Guiteau," từ vở nhạc kịch "Assassins" (tạm dịch: Những kẻ ám sát) 

Nếu một vị tổng thống ít tiếng tăm ở thế kỷ 19 qua đời, liệu ông có gây xôn xao dư luận không? 

Hỏi vậy thật tàn nhẫn, nhưng trong lịch sử, vụ ám sát Tổng thống James A. Garfield không
tạo nên điều khác biệt nào. Cái chết của Tổng thống Abraham Lincoln 16 năm trước được coi sự hy sinh vĩ đại, giống như Đấng Kitô chịu khổ hình vì loài người — và khiến nhiều thế hệ sử gia suy đoán nếu ông vẫn còn sống thì sẽ có ý nghĩa như nào tới Thời kỳ Tái thiết. Các vụ ám sát Tổng thống William McKinley và John F. Kennedy sau này đã giúp đưa hai vị tổng thống năng động lên nắm quyền, Theodore Roosevelt và Lyndon Johnson, cả hai đều đã thúc đẩy các cải cách kinh tế và xã hội đáng lẽ ra nên thực hiện từ lâu. 

Sau khi Tổng thống Garfield qua đời. . . người kế nhiệm ông là Chester Alan Arthur. Điều hay nhất mà mọi người có thể nói về vị Tổng thống này là ông trung thực hơn mong đợi. 

Garfield là một trong "7 Tổng thống xuất thân từ bang Ohio", gồm các tổng thống không có công trạng gì nổi bật tới từ Tiểu bang Cây dẻ ngựa (biệt danh của bang Ohio), nhậm chức từ năm 1869 đến năm 1923. Thời huy hoàng nhất, họ lãnh đạo đất nước trong vài năm thịnh vượng; thời tồi tệ nhất, họ lãnh đạo hai chính quyền tham nhũng nhất trong lịch sử nước Mỹ. 

Tuy nhiên, đây chỉ là một trong nhiều chi tiết thú vị trong cuốn sách mới của tác giả Candice Millard, "Destiny of the Republic" (tạm dịch: Định mệnh của nền Cộng hòa). Trong cuốn sách này, bà đã

Cảm thông

shared from fb tiên long đỗ,
-----
Chàng trai trẻ đến vườn thú xin việc. Sau khi nghe trình bày, ông giám đốc vườn thú nhận xét: 
- Cậu trình độ cũng được, nhưng hiện các vị trí đều đã kín, tuy nhiên, tuần trước có môt con tinh tinh bị xổng chuồng, chưa tìm được con thay thế, mà chuồng tinh tinh lại là một địa chỉ rất nhiều khách tham quan. Nếu chấp nhận thì cậu có thể tạm thời đóng giả con tinh tinh.

Sau chút ngần ngại, nhưng lại là cơ hội thoát cảnh thất nghiệp, chàng vui vẻ nhận lời. 

Hàng ngày mặc bộ đồ tinh tinh leo trèo và đánh đu trong chuồng. Công việc suôn sẻ trong tuần đầu. Đến ngày thứ tám, trong lúc đu dây chàng lại mải nghĩ ngợi về mấy em mặc thời trang thoáng đứng xem, vừa đi khỏi. Mất tập trung văng mạnh quá đà anh bị bắn vào chuồng sư tử. 

Chú sư tử giật mình đứng chồm dậy. Quá sợ hãi, chàng quên mất mình là tinh tinh, hét ầm lên: 
- Cứu! Cứu tôi với 💤

Sư tử vội lao đến, dí sát mặt, rồi quát nhẹ vào tai chàng: 
- Im đi! Hay mày muốn cả hai bị đuổi việc!!!!!

TRUMP For President 2020

shared from fb Phuong Nam,
-----
Dù bạn thích hay không thích, với lão, Trump chắc chắn là một vị tổng thống độc nhất vô nhị trong lịch sử nước Mỹ.

Trump làm Tổng thống là một sứ mệnh, một thách thức, cũng là một tâm niệm thực sự muốn vực dậy một nước Mỹ vĩ đại. Ông cho rằng, nếu mình không ra tay thì chắc chẳng còn cơ hội nào nữa. Chính vậy, ông nhận đau khổ về phần mình, không một vị Tổng thống Mỹ nào trong lịch sử lại bị nói xấu, đặt điều, cạm bẫy, ám hại đủ kiểu với biết bao nỗi oan trái, bao thách thức, bao ức chế, bao giày vò và thử thách về tinh thần. Vậy mà ông vẫn sừng sững đứng giữa đời với tình yêu nước Mỹ, với mộng ước làm cho nước Mỹ vĩ đại hơn, với lý tưởng quét sạch chủ nghĩa cực đoan thâm hiểm trên thế giới.

Rất nhiều kẻ không thích Trump, trong nước, ngoài nước, từ Đảng Dân chủ đến Liên minh châu Âu, từ các nước láng giềng đến Trung Quốc. Từ các tỉ phú đến dân nghèo nước Mỹ, từ bọn nhập cư lậu hay bọn buôn bán ma tuý, hoặc quân khủng bố. Trump ghét sự giả dối, lợi dụng, nghèo hèn, tệ nạn xã hội, ăn không ngồi rồi nên đã phá vỡ các quy tắc, tạo ra mâu thuẫn, rút ​​lui khỏi các nhóm và hủy bỏ hợp đồng, cưỡng bức thay đổi, phát động chiến tranh thương mại, khiến cho chiến trường khói lửa nghi ngút, tứ diện xuất kích, tứ diện thụ địch, thập phương mai phục.

Những người thích ông cho rằng ông không có thói xấu mập mờ, gian xảo của chính khách, ông thẳng thắn, nghĩ gì nói nấy, đã nói là làm và giữ đúng lời hứa khi tranh cử, đặt lợi ích quốc gia lên trên hết, cương trực, quyết tâm cải cách, dám phá bỏ lề lối cũ, thói hư tật xấu cũ, ra tay giải quyết những vấn đề tồn tại lâu nay. Đây là điều mà các tổng thống tiền nhiệm không dám nghĩ tới chứ đừng nói làm.

Lấy thâm hụt thương mại Trung-Mỹ làm ví dụ, một số tổng thống tiền nhiệm cũng phàn nàn về vấn đề cũ rích này, cứ mỗi lần đưa ra vấn đề thì Trung Quốc lại “Cả vú lấp miệng em” cử ngay một phái đoàn mua sắm thương mại đến Hoa Kỳ trong một tuần, họ vung tay mua vài chục máy bay Boeings và đặt một số đơn đặt hàng lớn cho nông sản. Vậy là đã giải quyết xong vấn đề, các chính khách Mỹ cười lộ hẳn hàm răng trắng xoá như Obama, tiêu chuẩn quốc gia tối huệ quốc vẫn được hưởng, WTO vẫn vào ra kiếm lời, ngựa vẫn theo lối mòn, tình hình vẫn như cũ không hề suy suyển.

Một ví dụ khác, liên quan đến chi phí quân sự của các đồng minh NATO, trước đây các nước khác không coi trọng việc này, tiền nong không sòng phẳng, chi tiền ít, yêu cầu nhiều, cứ như Mỹ là đại ca phải có trách nhiệm bảo vệ mấy thằng em, nhưng giờ thì không còn nữa, Đức và Nhật Bản sẽ phải đối mặt với nguy cơ quân đội Mỹ rút lui về nước, nếu như không chi trả sòng phẳng.

Về vấn đề nhập cư bất hợp pháp ở Mexico và Nam Mỹ, các cựu tổng thống gần như phớt lờ và không làm gì. Những người nhập cư bất hợp pháp đã liên tục tự do dễ dàng vào Mỹ trong những năm qua, mà không có bất kỳ sự can thiệp nào, biên giới và luật pháp đều có mà như không, gây nguy hiểm cho an ninh của Mỹ. Bức tường biên giới và luật pháp nghiêm ngặt của Trump đã có hiệu quả ngăn chặn làn sóng nhập cư bất hợp pháp ở một mức độ nhất định.

Những chính sách mới từ trong ra ngoài, cách quản trị và tài hùng biện trên Twitter của Trump chắc chắn đã gây ra vô số tranh cãi và bão dư luận. Dù có tái đắc cử hay không, ông sẽ để lại nhiều dấu vết trong lịch sử. Giới truyền thông có thể sẽ không quen với sự tĩnh lặng sau khi ông rời nhiệm kỳ, nếu điều này xẩy ra. 

Mặt khác, Trump tuy mạnh miệng nhưng chưa hề phát động chiến tranh quy mô lớn, ngược lại còn tránh được chiến tranh chống Triều Tiên và trừng phạt được Venezuela. Ông quan tâm nhiều hơn đến lợi ích kinh tế và không quan tâm đến hệ tư tưởng và giá trị của các quốc gia khác.

Trump chơi bài không theo lẽ thường, khiến đối thủ không thể đoán trước được. Đây chính là nghệ thuật lãnh đạo, đỉnh cao của chính trị mà các chính khách truyền thống khó có thể thích nghi được. Quả là nước Mỹ hơn hai trăm năm mới xuất hiện một nhà lãnh đạo mạnh mẽ, một vua đỏ đen tài tình như vậy. 

#PeterPho #Trumpforpresident2020 #GreatAmerican

"One law for the rich and another for the poor" nghĩa là gì?

Photo by: Nick Fewings on Unsplash

"One law for the rich and another for the poor" = luật cho người giàu và luật khác cho người nghèo -> nghĩa là người giàu thường dễ trốn tránh khi phạm pháp, còn người nghèo thì phải chịu hình phạt.

Ví dụ
It was clear that there were many inequities (không công bằng) and injustices in the system. Why, the Federal Law Reform Commission, as I have written here previously, (Limitations of the Rule of Law, April 13, 2019 this newspaper), went so far as to boldly state: “For all the attention we pay to justice and equity, we have one law for the rich and another for the poor.”

There were two tendencies (xu hướng) within the Labour party; the first opposed betting altogether, adopting the position of ethical socialism, whereas the second was in favour of legalising off course betting claiming that there shouldn’t be one law for the rich and another for the poor.

But can the law be selective (lựa chọn)? People are often heard saying that what is happening is that ‘one law for the rich and another for the poor’.

Ngọc Lân

"In a brace of shakes" nghĩa là gì?

Tuổi trẻ là biểu tượng của năng lượng dồi dào. Photo by Julyo Saenz from Pexels

"In a brace of shakes" = trong một cái lắc -> nghĩa là ngay lập tức, nhanh chóng.

Ví dụ
Now if you just sit on my back, I'll take you to the village in a brace of shakes.

By the British system I have been obliged (nghĩa vụ) to concoct (đặt ra) my own plans in a brace of shakes almost under fire.

I know – because I was a student once – that they think they are going to make it a whole big lot better, and that in a brace of shakes. Youth always does – which is part of the delightful condition of being young.

We'll be along in a brace of shakes, and—get this, Wain—don't touch anything and detain (ngăn cản) anyone who turns up and shows any interest in it. You won't have to wait long, and remember —don't touch anything.

Thu Phương

"Work to rule" nghĩa là gì?

Photo by Maarten van den Heuvel from Pexels

"Work to rule" (trong ngành công nghiệp) nghĩa là cứ quy tắc mà làm, làm y như thỏa thuận, không làm thêm giờ (điều này dễ dẫn đến giảm sản lượng và hiệu quả).

Ví dụ
As most of the tactics (mẹo, mưu kế) involved, such as work-to-rule, are “unprotected” during the life of the contract, the union let the old one expire.

Indeed, it's no coincidence that one of the most effective practices of labor unions is the so-called “work to rule” action in which, instead of going on strike (đình công), workers instead adhere (tuân thủ) strictly to every rule, to the degree that no real work can get done.

For Tucker, work-to-rule meant simply obeying the management's rules. Inasmuch as (bởi vì) management constantly seeks to accelerate (thúc đẩy) production flows, it depends on workers to bend the official work rules and cut corners to increase output (sản lượng).

Work to rule is a protest (phản kháng), an unethical (phi đạo đức) protest by employees by maliciously (ác ý) slowing down work under the pretext (viện cớ) that they are observing each word of the proclaimed rules but the real intention is to hamper work; employees pretend that they are observing rules and regulations in such a legalistic (hợp pháp) way that they are virtually not doing the work.

Thu Phương

"Play by your own rules" nghĩa là gì?

Đã đến lúc bạn làm chủ cuộc chơi! Photo by Rene Asmussen from Pexels

"Play by (one's) own rules" = chơi theo luật của riêng mình -> nghĩa là không muốn làm theo quy tắc, luật lệ của ai khác ngoài chính mình tự đặt ra.

Ví dụ
Think outside the box, strive (cố gắng) to achieve your goals and play by your own rules. In other words: think for yourself.

You cursed (nguyền rủa) me out. You cursed Jamison out. You cursed Mother Taylor out! You play by your own rules and I admire that so much.

Whatever external voices stating that you must conform (làm theo), if you are to be worthy of the breath in you, then you must play by your own rules.

A lot of successful people seem to agree with me, because this method of getting what you want is exactly what “playing by your own rules” is all about. You have played by someone else's set of rules all of your life: your parents' rules, your school's rules, your boss's rules. It's time to follow your own rules and follow in the footsteps of millions of successful people that did it before you.

Thu Phương

"Make it a rule to" nghĩa là gì?

Ngủ nghỉ đúng giờ đúng giấc mới tạo nên thành công được. Photo by Garrett Morrow from Pexels

"Make it a rule to (do something)" = biến nó thành quy tắc để làm gì -> nghĩa là quyết tâm làm điều mà mình cho là đúng, phù hợp.

Ví dụ
These walls should be cleaned off; and every workman and master workman should make it a rule to clean off old paper.

“There's one thing I always make it a rule to do,” he said, “and that is to give my mind a complete rest from business while I'm going down on the boat. I like to get the fresh air all through me, soul and body."

She has made it a rule to get through one slide per minute and cover all of the topics concisely (súc tích) but clearly. She believes that her audience should be attentive (chú ý), interested, and ask good follow-up questions.

One rule should be positive with every young man: the midnight hours should be passed in sleep; and by these hours I mean eleven and twelve o'clock. If a young man makes it a rule to be asleep by eleven and up by seven, he chooses the course which hundreds of the most successful men of the day have chosen.

Thu Phương

"Bend the rules" nghĩa là gì?

Đáng buồn nhất là không thể làm nhạc theo ý mình. Photo by Tima Miroshnichenko from Pexels

"Bend the rules" hoặc "stretch the rules" = bẻ cong luật lệ -> nghĩa là lách luật.

Ví dụ
Vocal ranges (quãng giọng) and instrumental limitations often compel composers (nhà soạn nhạc) to bend the rules.

I am not aware of any of the current literature on school leadership associating bending the rules with responsible school leadership.

In other words, bureaucrats (quan liêu) may be able to bend the rules in these other procedural (theo thủ tục) venues to steer the process in their preferred direction.

Master chess psychologist (nhà tâm lý học) Amatzia Avni outlines a new approach to playing chess be tricksy (láu cá) about your game, bend the rules where possible and always come out on top!

Thu Phương

Ngay cả như vậy chị ấy vẫn thật quyến rũ

Shania Twain từng... đái khi đang biểu diễn :D
-----

The Canadian singer-songwriter made an appearance on Watch What Happens Live with Andy Cohen on Thursday night, and during the interview, she was asked a series of questions as part of a game titled That Does Impress Me Much. One question host Andy asked Shania was whether she had ever peed (đái) herself during a concert (buổi hòa nhạc), to which she confessed (thú nhận) she had.

“The show must go on… I was very clever in this one moment. I stood up from my chair to get up and sing. I peed myself, and the puddle (vũng nước nhỏ), I just knocked my glass of water over,” she remembered, adding that thankfully no urine appeared on her outfit. “I was wearing a skirt, thank goodness. I stood up, it all came out, I was dry.”

However, the incident (vụ việc) wasn’t the only time Twain experienced bathroom (nhà tắm, nhà vệ sinh) troubles. She also described a time when she was locked out of a hotel bedroom while looking for the bathroom.

Bài trước: Siêu thật

Siêu thật

vẹt kêu báo cháy giống đến mức cứu hỏa vội đến hiện trường...
-----
Firefighters (lính cứu hỏa) are known for being selfless (không ích kỷ; vị tha, luôn nghĩ đến người khác), brave (dũng cảm) people who save lives (cứu mạng sống) almost daily. 

So when they get alerted to a potential house fire (cháy nhà), they make it their priority (ưu tiên) to get there as quickly as possible. 

But when one crew got to the scene (hiện trường) of a suspected fire on Wednesday, they were stunned (ngạc nhiên, choáng váng) to find a parrot doing a very good impression of a smoke alarm

Steve Dockerty, 63, was left baffled when fire crews banged on his door (đập cửa) investigating the source of a ‘blaze’ at his property at around 3.45pm. 

But it soon became apparent the cause of the emergency (khẩn cấp) call was his pet African grey parrot (vẹt) Jazz.

"The law of diminishing returns" nghĩa là gì?

Photo by: Frank Busch on Unsplash

"The law of diminishing returns" = quy luật hiệu suất giảm dần -> nghĩa là lợi nhuận thu được bị giảm xuống còn ít hơn tiền vốn và công sức bỏ ra.

Ví dụ
I believe it. Money alleviates (làm dịu) worry. But at some point, the law of diminishing returns kicks in. Prestige and fame feel great, but they come at a price.

Mike Sullivan changed to the Penguins, when few, if any, thought it possible. But how much more can he accomplish (đạt được) before the law of diminishing returns catches up to him, as it does every hockey coach?

The law of diminishing returns is catching up with gold miners as the financial and operational costs of digging up the precious metal continue to pile up.

Ngọc Lân

Sinh viên ngại khó

giảng viên đại học được nhà trường dặn rằng KHÔNG NÊN DÙNG CHỮ VIẾT HOA, vì viết như thế sẽ khiến sinh viên... sợ :D
-----

The memo says: "Despite our best attempts (cố gắng nhất) to explain (giải thích) assessment tasks (bài tập, bài thi), any lack of clarity can generate anxiety (lo âu) and even discourage (không khuyến khích, làm cụt hứng) students from attempting the assessment at all.

Generally, avoid using capital letters for emphasis and "the overuse of 'do', and, especially, 'DON'T'."

The memo also says that staff must be "explicit about any inexplicitness" in their assignment briefs.

And it warns that when students are unsure of an assessment, "they often talk to each other and any misconceptions or misunderstandings quickly spread throughout the group (usually aided and abetted by Facebook).

This can lead to further confusion (lúng túng, khó hiểu) and students may even then decide that the assessment is too difficult and not attempt it".

Bài trước: Học là niềm vui

Toàn nhân loại vui sướng

biết lý do vì sao gấu túi đi ị hình lập phương :)
-----
A team of scientists (nhà khoa học) claims (tuyên bố) to have unraveled (làm cho ra manh mối, làm sáng tỏ) one of the animal kingdom's more peculiar mysteries (bí mật lạ kỳ): why wombat  (gấu túi) poop (phân) is cube-shaped (hình lập phương, hình khối).

The wombat, native to Australia, produces about 80 to 100 cubes of poop each night. It is known to deposit piles of dung (phân) outside burrows (hang) and on top of rocks and logs, most likely to communicate with other wombats, researchers believe.

"Wombats have really strong sense of smell that they use probably for communication," said University of Tasmania wildlife ecologist (nhà sinh thái học) Scott Carver, who co-authored the study. "We don't know what that information they're sharing is, but it might be something about mating, it might be something about general advertising about who's in the area."

It is thought that the cubed shape of the poop means it is less likely that it will roll away, and is prominent for other individuals to notice and smell, Carver added.

But how the wombat produces the cubed shapes is a phenomenon that has puzzled many observers of the furry marsupial (thú có túi).

Popular Now