Journey in Life: 09/14/20

Search This Blog

Monday, September 14, 2020

"Lift the veil on" nghĩa là gì?

Photo by: Ilona Panych on Unsplash

"Lift the veil on" = gỡ tấm màn che -> nghĩa là tiết lộ bí mật.

Ví dụ
In “Blood and Oil”, Bradley Hope and Justin Scheck have gone to painstaking (chịu khó) lengths to lift the veil on the character (tính cách) of a young man shaking up the country, and beyond. The result is a gripping page-turner.

But in the wake of International Gynaecological Awareness Day – 10 September – which is commemorated (tưởng nhớ) around the globe, communities are called on to empower people to lift the veil on gynaecological (phụ khoa) issues by celebrating the beauty that is a woman’s femininity.

It is not certain (chắc chắn) that Paul Rusesabagina is helping to lift the veil on the circumstances of this surprising arrest.

Ngọc Lân

Triết lý của điếm

(nhiều) gái làm tình sớm thì ít ca nhiễm hiv hơn, nghiên cứu ở thái lan...
-----
Thailand used to fit the the classic ‘virtuous girls, philandering boys’ (gái ngoan, trai hư) model. At the start of the 1990s, 57 percent of twenty-one-year-old men in Northern Thailand trooped off to the brothel (nhà thổ) to do their philandering. More than half the sex workers who soaked up their excess energy were HIV-infected….

Then…the Thai economy boomed. Girls were getting better educations than ever before…Educated girls were waiting longer before getting married, but not before having sex. By the end of the 1990s, 45 percent of girls aged 15-21 in northern Thailand admitted to having sex with boyfriends before marriage, compared to less than a tenth of that in a nationwide survey in 1993.

…So at the end of the decade, we have a lot more premarital sex (tình dục trước hôn nhân) and not all that much condom use with girlfriends. But now that these young, cash-strapped guys can have sex without paying, they’ve stopped handing over cash for sex. By the end of the 1990s, only 7 percent of young men were paying for sex, and HIV prevalence (sự phổ biến, sự thịnh hành, sự lan khắp, sự thường thấy) in sex workers had come down too.


Đừng nên tự kiềm chế

ra ngoài tìm kiếm bạn tình đi, sẽ giúp ngăn ngừa sự lây lan của AIDS,

giai ngoan cứ ở nhà, là các cô gái lại cặp kè với trai hư thôi -> dính aids,

theo tính toán của giáo sư nobel kinh tế Michael Kremer, tình hình aids/hiv ở nước anh sẽ được hạn chế lây lan, nếu bất kỳ ai dưới 2,25 bạn tình "buông thả" hơn chút :)
-----
You’ve read elsewhere about the sin (tội) of promiscuity (tính hay chung chạ bừa bãi; sự lang chạ). Let me tell you about the sin of self-restraint (tự kiềm chế).

Consider Martin, a charming (đẹp, duyên dáng, yêu kiều; có sức quyến rũ, làm say mê, làm mê mẩn) and generally prudent (thận trọng) young man with a limited sexual history, who has been gently (nhẹ nhàng, êm ái, dịu dàng) flirting (tán tỉnh) with his coworker (đồng nghiệp) Joan. As last week’s office party approached, both Joan and Martin silently and separately entertained the prospect that they just might be going home together. Unfortunately, Fate, through its agents at the Centers for Disease Control, intervened. The morning of the party, Martin happened to notice one of those CDC-sponsored subway ads touting the virtues of abstinence (kiêng khem, kiêng cữ). Chastened (chế ngự, kiềm chế), he decided to stay home. In Martin’s absence, Joan hooked up with the equally charming but considerably less prudent Maxwell – and Joan got AIDS.

When the cautious (thận trọng, cẩn thận) Martin withdraws from the mating game (cuộc chơi hẹn hò), he makes it easier for the reckless (thiếu thận trọng, hấp tấp, khinh suất, liều lĩnh, táo bạo) Maxwell to prey on the hapless (rủi ro, không may) Joan. If those subway ads are more effective against Martin than against Maxwell, they are a threat (mối nguy) to Joan’s safety (sự an toàn). This is especially so when they displace (đổi chỗ, dời chỗ, chuyển chỗ) Calvin Klein ads, which might have put Martin in a more socially beneficent mood.

If the Martins of the world would loosen up a little, we could slow the spread of AIDS. Of course, we wouldn’t want to push this too far: if Martin loosens up too much, he becomes as dangerous as Maxwell. But when sexual conservatives (khuynh hướng bảo thủ) increase their activity by moderate amounts, they do the rest of us a lot of good. Harvard professor Michael Kremer estimates that the spread of AIDS in England could plausibly be retarded (làm cho chậm lại, làm cho trễ, làm cho muộn lại; làm chậm sự tiến bộ, làm chậm sự phát triển (trí óc, thân thể..); trì hoãn tiến trình, trì hoãn sự hoàn thành (một công trình..)) if everyone with fewer than about 2.25 partners per year were to take additional partners more frequently.

Có rút lại chưa nhỉ?

Hà Lan cấm du lịch phố đèn đỏ (hiệu lực từ 1/1/2020, bài tháng 3/2019), vì khách... không tôn trọng 'công nhân tình dục',
-----

“It is no longer acceptable in this age to see sex workers as a tourist attraction,” city councillor Udo Kock said. A survey has shown that 80% of sex workers say gawping (trố mắt nhìn, nhìn trâng tráo) tourists are bad for their business and councillors (ủy viên hội đồng) last year suggested moving the red light district to another part of the city.

Fuelled by cheap flights and online booking, tourist numbers in Amsterdam – a city of 850,000 residents – rose to 19 million in 2018, with mayor Femke Halsema predicting 29 million by 2025. The medieval city centre is becoming increasingly unlivable, residents say.

Trời không dung

phụ nữ việt nam bị lừa sang china, bị hiếp để có con, và đứa bé bị đem bán cho các gia đình china...
-----
...When the vehicle eventually stopped outside an apartment building, Linh realised she had been tricked (bị lừa).

She was locked inside a room packed with a group of pregnant (mang thai) Vietnamese women.

"Most had been tricked ... in the same way that I had," Linh said.


Linh said none of the women knew what would happen to them after they had given birth. All they knew was that their babies would be taken from them and sold.

"I didn't know at the time, but I now know that girl babies were being sold for $9000 and boys for $13,000," she said.

Sân trượt băng đẹp và hiện đại nhất Việt Nam năm 2020

có đẹp bằng sân trượt ở thành phố Novosibirsk không, hình cái CU khổng lồ :D
-----
Local authorities in the Siberian city of Novosibirsk have defended their opening of a new ice rink (sân trượt băng) in the city against criticism (phê bình, chỉ trích) that says the structure looks like a penis (dương vật). 

Officials opened the ice rink last Friday in front of Novosibirsk’s opera and ballet theater in time for the holiday season (mùa lễ hội). Social media users immediately compared aerial (ở trên trời, trên không) drone photographs of the ice rink — which is topped by a Christmas tree — with a penis.

Locals said the ice rink was a “message from the government to its people.” (thông điệp của chính phủ đối với người dân)

Novosibirsk’s vice-mayor Anna Tereshkova brushed off (từ chối, gạt bỏ) the criticism in a Facebook post Sunday.

“Real art should be arousing (khuấy động, gợi),” she wrote, adding that the ice rink would not be dismantled (tháo dỡ, phá hủy, triệt phá) despite the backlash (phản ứng dữ dội).

Bài trước: Đồ con lợn

"A bunch of malarkey" nghĩa là gì?

Photo by: Ryan Stone on Unsplash

"A bunch of malarkey" có malarkey là nói bậy, vô nghĩa -> cụm từ này nghĩa là nói phóng đại quá mức, nói sai sự thật hoặc ngu xuẩn.

Ví dụ
“Get out there and vote against any politician like Donald Trump who has downplayed climate change, just like he’s downplayed COVID,” the Washington Democrat said. “(These fires don’t) have a dang thing to do with thinning timber. It’s just a bunch of malarkey.”

The Washington governor then rebuked (kiển trách) Trump suggesting that “somehow we could have solved this problem by timber thinning” as “just a bunch of malarkey.”

The analyst (nhà phân tích) thinks Uganda’s problems are technical, and that once you have the right personnel, policy and equipment, Uganda will be cruising to First World status. What a bunch of malarkey! In truth, Uganda’s problems are political in every hue, and responses have to be political.  Or they are a major part in these times.

Ngọc Lân

"Hidden in plain sight" nghĩa là gì?

Bạn có nhìn ra được hình gì đang ẩn trong bức hình không? Photo by Dom J from Pexels

"Hidden (someone or something) in plain sight/view" nghĩa là ẩn mình ở chỗ dễ thấy, khuất trong đám đông, lồ lộ mà không ai hay. Nghĩa khác là không thay đổi, giữ nguyên. "In plain sight" là dễ thấy, rõ ràng.

Ví dụ
The Xbox Series S, which was recently officially revealed by Microsoft, was actually hiding in plain sight months ago in interviews with Xbox head Phil Spencer.

Many people can probably remember the visual brain teaser pictures that were generally very simplistic (đơn giản), but have many hidden features within them. The challenge was to spot the features listed that were contained within the picture. This is a great illustration (minh họa) of the old saying “hiding in plain sight.” 

High school can seem like a carefree time from the distance of a few decades. But when you’re living it, with hormones coursing through your veins and every fiber of your youthful being yearning (khao khát) to break free from parental control (kiểm soát của cha mẹ), every day is a battle with monsters hidden in plain sight.

Now available as an optional extra on any of No.22’s titanium (chất hóa học) frames, the new couplers (bộ nối) are hidden in plain view at the top tube and down tube. It’s a noticeably cleaner look than something like S&S’ couplers, and according to No.22, they’re approximately 150 grams lighter than those offered by S&S or Santana. 

Thu Phương

"It's all plain sailing" nghĩa là gì?

Vạn sự khởi đầu nan, mong bạn thuận buồm xuôi gió. Photo by Szelei Robert from Pexels

"All/be plain sailing" nghĩa là thuận buồm xuôi gió, tiến trình hành động không có gì rắc rối.

Ví dụ
Lewis, I know you say you don't look at the stats (số liệu) but you've just rounded it off at a nice 90 grand prix (đua ô tô) victories, you're sixth victory of this year. You had to work at that one; it wasn't plain sailing. Can you remember all of the phases of the race?

The same flow-driven behaviour has also played out in parts of the fixed income (thu nhập cố định) ETF firmament. Across the piece, bond (quỹ) ETFs have had a solid year, with net inflows of $141bn as of the end of July, $9bn above this time last year. Yet it has not been plain sailing. 

Chief executive Andy Torrance took over the reins (tiếp quản điều hành) in February of this year, and said: “It’s been a baptism of fire (thử thách đầu tiên) given how things have moved since then. We have only managed to get through it as well as we have because of the team we’ve got – especially the distribution centre at Rackheath which thanks to their dedication (cống hiến) we could keep running to everyone’s satisfaction and safety requirements. Thanks to them we didn’t have to cease trading in lockdown.” However it has not all been plain sailing, with around 10 people made redundant (sa thải) earlier this month.

Thu Phương

"Make yourself plain" nghĩa là gì?

Photo by Ekaterina Bolovtsova from Pexels

"Make onself plain" nghĩa là làm rõ ý mình muốn nói. "Make someone plain to something" là làm cho ai hiểu rõ điều gì. "Make plain" nghĩa là giải thích rõ.

Ví dụ
One thing this postseason (hậu mùa giải) has made plain is that versatility (tính linh hoạt) is as much of a collective trait (đặc điểm) as it is an individual one. 

I don't know who you calling a deep state Donald Trump and the trump republicans O the democrats. Make yourself plain don't hide behind small words say what you mean.

A family therapist (nhà trị liệu) compiled a report, which made plain that they did not want any contact with him. Despite this, in December 2016, interim (tạm thời) orders were made that the children see their father for three hours every Saturday.

For clarification purposes I beg you to make yourself plain. Explain yourself. I’ll return the favor. The penis and the vagina are separate entities (thực thể), nipples are harmless and shared by every mammal therefore it should not be seen as obscene (tục tĩu). Your turn.

Thu Phương


"All of a dither" nghĩa là gì?

Photo by: JESHOOTS.COM on Unsplash

"All of a dither" có dither là run lập cập, rùng mình -> cụm từ này nghĩa là trong trạng thái lo lắng, bối rối. 

Ví dụ
Meanwhile, Will suggests to Harriet they meet the bishop (giám mục) to fix a date for the wedding, but she is all of a dither, which leaves him puzzled (khó xử).

Pundits (nhà học giả) have been on tenterhooks (lo sốt vó) with the UK government seemingly all of a dither with regard to deciding on the components of the nation's 5G infrastructure. On one hand we have allies in the west, notably the USA, which have imposed restrictions on the use of Huawei telecoms equipment due to security concerns.

I was all of a dither thinking maybe I’d somehow messed things up. So I reviewed: The pickup height was adjusted perfectly and, using a polarity (phân cực) tester, I could tell that the pickups had no magnetic out-of-phase configuration. From the readings I could also conclude there was no additional RC network acting as a kind of tone filter. 

Ngọc Lân

Đồ con lợn

đang khỏa thân tắm nắng thì... lợn rừng ăn trộm máy tính xách tay :D
-----

The photographer who captured the drama said the unidentified nudist was happy for her to share the images, which show him in bare-bottomed pursuit of the boar and her two piglets while fellow bathers look on in amusement (buồn cười).

“Nature strikes back,” wrote Adele Landauer, a personal coach, on Facebook. “I showed the man the photos, he laughed heartily and gave me permission (cho phép) to make them public (công khai).”

Cam kết và thực hiện cam kết

game thủ hàn quốc thua cuộc và chấp nhận... đốt háng (5 giây) -> bị bỏng cấp độ 2,
-----
Shin Tae Il, also known as the infamous (tai tiếng) “angry Korean gamer,” set his crotch (háng) area on fire as a penalty for losing a “Fall Guys” game following suggestions of his viewers, as per US-based Korean pop blog Allkpop earlier today, Aug. 8.


At around the 3-hour-and-15-minute mark of the said livestream, which aired on YouTube on Aug. 6, viewers saw the gamer strip down to only his white shorts and pour lighter fluid (xăng bật lửa) all over his privates (chỗ kín; bộ phận sinh dục).

On his first attempt (nỗ lực lần 1), the gamer set the lighter fluid on fire, causing him to scream (hét toáng lên) and jump (nhảy lên) in pain (vì đau đớn). Unfortunately, the whole ordeal lasted for only around three seconds, falling a little short of the imposed penalty.

Tae Il then began pouring more lighter fluid on his crotch area, and reset his timer to properly accept the penalty.

On his second try, which was also the last :)

Cả khi lũ trẻ còn thức nữa

bọ cánh cứng làm tình ít hơn vì... nhiều ánh sáng
-----
Human activities like deforestation (sự phá rừng, phát quang) and fossil fuel use (sử dụng nhiên liệu hóa thạch) are major drivers of biodiversity loss. But what about seemingly innocuous (không độc, không có hại; vô thưởng vô phạt) activities like turning the lights on at night? While most people who live in cities or suburbs are used to the effects of artificial lights (ánh sáng nhân tạo), many wild animals (động vật hoang dã) that live alongside us are not so good at coping with this widespread form of pollution (ô nhiễm).


Bài trước: Chết dở

"In words of one syllable" nghĩa là gì?

Photo by cottonbro from Pexels

"In words of one syllable" = từ có một âm tiết -> nghĩa là từ, thuật ngữ rất đơn giản, dễ hiểu hoặc nói một cách đơn giản (tỏ ý người nghe không thông minh).

Ví dụ
No mate, she said "it makes the ACTOR feel smug (tự mãn)". There's a world of difference. If you can't see that maybe you need to get in touch with your agent and have them explain it to you in words of one syllable.

Arrivaessex please explain in words of one syllable how my child can purchase a monthly ticket for bus? I used to get one for £37 at ticket booth (now closed). App doesn’t work. Told weekly only at £12. What is going on?

Cam somebody please explain CSRF to me in words of one syllable or less. I can't get this in my head at all. I've read several articles, walkthroughs, watched some videos and I still can't work out how to test for/abuse it.

We would like a Senate (Thượng viện) that debates in person (not just on Fox and MSNBC) and actually votes on major issues. A Senate that is not controlled by a Kentucky politician whose family is seriously dependent on China. A Senate whose members talk to each other in words of more than one syllable.

Thu Phương

"Get out of my system" nghĩa là gì?

Một cách rất hay giúp bạn giải tỏa. Photo by Negative Space from Pexels

"Get (something) out of (one's) system" = loại bỏ ra khỏi hệ thống -> nghĩa là đào thải (chất độc, dị vật...) ra khỏi cơ thể; nghĩa bóng là gạt bỏ cảm xúc, ham muốn mãnh liệt làm gì (bởi đã làm đủ nhiều để nó biến mất).

Ví dụ
"This is really hard thing to say out lound," Samira spoke with a great deal of caution. “But I need to get it out of my system, and to be honest, you're the only one I can to say it to."

At that moment, I believed him. Maybe I was making a serious mistake, but I sorely needed to get a few things out of my system. “I left them. I just walked away.” Tears threatened and I swiped at my eyes. 

I get out of bed and sit down in front of blank page. I wait for the words to come. The blank page calls to me to. This is how I get it out of my system; maybe that is why I write. I hesitate to write these words down.

When you can get far enough away from it to think it over and analyse it, a success shows you what you've done right. I see now there were some things I had to get out of my system; hangovers from youth, fantasy, dream stuff. 

Thu Phương

"Set about your work" nghĩa là gì?

Photo by: Minh Pham on Unsplash

"Set about your work" -> nghĩa là bắt đầu làm việc. 

Ví dụ
Elbows (khuỷu tay) on the table, arm yourself with a pile of paper napkins (khăn ăn) and set about your work – drumsticks and wings are tackled differently. A bowl of cooked rice on the side would be ideal (lý tưởng).

Being comfortable with ambiguity (tối nghĩa, mơ hồ) and complexity to be able to accelerate the shift to an industry and clients that scale positive impact is a challenge. The answers on how to do this do not come easily. It’s therefore important to understand what change you want to see and allow for answers to develop as you set about your work, reflecting and learning from every interaction you have and intervention you do.

It was one of the features (tính năng) of the relatively uncompressed rock music of the late 60s that you could do this and get away with it provided you set about your work “with soul”.

Ngọc Lân

"Buck the system" nghĩa là gì?

Ấn tượng thật. Photo by al shep

"Buck the system" nghĩa là phá vỡ, chống lại hệ thống hay quy tắc nói chung.

Ví dụ
If you want to help the poor, do so but stay within the system. When you buck the system you will fail, because there are those more powerful than you who will always prevail (thắng thế). 

But those are the ones who buck the system. The system works against them. Those are the ones we have to identify and protect. Mostly little ones, but what they do isn't little. 

The system is much bigger than yourself and can thwart (cản trở) you if you try to mess with it blatantly (trắng trợn). As an individual, if you want to buck the system, this might be a futile (vô ích) effort if you do it by yourself. 

Not only should Maine's education system continue to evolve, it must continue to evolve. Our education system ... is not open to change. I'm not afraid to buck the system that is in place and challenge misconceptions (quan niệm sai lầm).

Thu Phương

"That's the beauty of" nghĩa là gì?

Photo by Leah Kelley from Pexels

"That's the beauty of" nghĩa là đó là khía cạnh nổi bật, vẻ đẹp hoặc lợi ích, hiệu quả của điều gì.

Ví dụ
Life isn't always perfect. Life isn't always easy. Life doesn't always make sense. But that's the beauty of life.

I unfortunately can't agree with that, but that's the beauty of shows/movies...opinions are subjective (chủ quan) and there's no wrong opinions.

Today is my 3 year vegan (ăn chay) anniversary after being vegetarian for 3 years. I really wish I would have went vegan from the start but that’s the beauty of educating yourself. I’m happy I get to live a vegan life and I’m happy I have all these beautiful vegan mutuals.

No one knows, that's the beauty of the lyric (lời bài hát). Any suggestions otherwise tell you something about the listener who's interpreted (giải thích) it! The only thing we definitely know ending up in the river is Billy Joe and the narrator's flowers (in the last line). Everything else is speculation (suy đoán).

Thu Phương

"The small matter of" nghĩa là gì?

Chỉ là vấn đề nhỏ, nghĩ nhiều chi cho đau đầu. Photo by Teddy tavan from Pexels

"The small matter of (something)" nghĩa là vấn đề nhỏ của một vấn đề lớn hơn (chưa hoàn thành/giải quyết).

Ví dụ
City are in the top six now. It's just the small matter of staying there for the next eight months...

With the foodservice industry grappling (vật lộn) with the fall-out of the coronavirus crisis, it can be easy to forget that there is also the small matter of the UK’s transition from the EU to think about.

He's posted this sort of thing before. IIRC he was given a platform (nền tảng) at the Women's March and in Teen Vogue despite non-consensually (không đồng tình) fisting a trans man (người chuyển giới). But apparently the small matter of violent sexual assault (tấn công tình dục) is no biggie.

This takes money, of course, and online income doesn’t come close to ticket revenue (doanh thu). And the timing of this pandemic coincides (trùng) with the arrival of another crucible (thử thách). In a couple of months, there’s the small matter of an election. The outcome will likely determine how ambitiously scaled our much-needed rebuilding phase will be.

Thu Phương

"Small is beautiful" nghĩa là gì?

Tôi yêu những điều nhỏ bé, bình dị ấy. Photo by Huy Phan from Pexels

"Small is beautiful" = nhỏ mới đẹp -> nghĩa là khái niệm/tư tưởng rằng những điều tưởng chừng nhỏ bé, tầm thường lại mang vẻ đẹp nhiều hơn là những thứ ở quy mô to lớn. "Small is Beautiful" là tên một cuốn sách của E. F. Schumacher xuất bản năm 1973, cụm từ thông dụng qua khẩu hiệu của các nhà bảo vệ môi trường.

Ví dụ
‘Small is beautiful’ is the concept that comes to mind. I picture a country that through its own actions brings itself down to size and from that humble position, a positive regrowth (phục hồi tích cực) can begin.

To my mind, the wrong path was chosen when growth is favoured; our elected leaders ignored that small is beautiful, believing in their own intelligence as managers of size, masters of technology, gurus (bậc thầy) of “the Nelson lifestyle.” 

Small is beautiful, and the Electron evokes love at first sight. Anybody who looks at this black beauty will fall for it, especially when it is standing tall on the launch pad at the picturesque launch site at New Zealand’s Mahia Peninsula. But it is not all external beauty alone. 

Connecticut is the third smallest state in the U.S. Our RV adventures often showed us that there is a lot of truth to the saying “small is beautiful.” In just two nights of camping, we discovered the beauty of Connecticut, which, together with Rhode Island, the smallest state, we enjoyed on the way from New York to Massachusetts. 

Thu Phương

"The last gasp of" nghĩa là gì?


Tạm biệt mùa hè Photo by Min An from Pexels

"The last gasp of' something" -> nghĩa là phần/giai đoạn/hành động... cuối cùng trước khi kết thúc cái gì. Bạn cũng có thể sử dụng 'last gasp' trước một danh từ khi muốn nói đạt được điều gì vào phút chót, ví dụ như 'a last gasp victory'.

Ví dụ
We’re just about into autumn now and the last gasp of September tourism is almost over, so the people of Cornwall can breathe again.

"We are on the winning stretch now, there's no question. This is the last gasp of the virus, and we need to work harder than maybe we've ever done before to make sure that that last gasp is, indeed, the last one," he said.

"As a kid, growing up during the last gasp of analog telephone (điện thoại truyền thống, điện thoại bàn) technology, I always found it so haunting (ám ảnh) when you would try to call someone and you found out the number had been disconnected," Davis said.

Bích Nhàn

"Smack in the face" nghĩa là gì?

Oops! Photo by Amir Jina

"Smack in the face/eyes" = đập vào mặt -> nghĩa là làm bẽ mặt, xúc phạm người khác hoặc phản đối mạnh mẽ.

Ví dụ
Jo, who runs the group For the Fallen which supports military families who have lost spouses to suicide, will appeal. She said: “This seems like a complete smack in the face and basically no veteran (cựu chiến binh) will ever meet the criteria (đáp ứng tiêu chí).”

"I think it's another smack in the face to the restaurant industry," Bacco Vino & Contorni owner Armanda Bisceglia told NBC 10. It's not so much the content of the study itself that concerns Bisceglia, but the impact on public perception (nhận thức công chúng).

It started to slide sideways Friday when you roll by Rocco’s and there was no line waiting for a table. Typical football weekend, they’re stacked two and three deep against the outside wall and toward the street. The stillness (tĩnh lặng) of Saturday morning is a smack to the face.

Some victims’ relatives say they understand the ground zero observance (tuân theo) had to change in a year when so much else has. Others fear the pandemic is making plain (làm rõ) what they have feared was happening unspoken: that the commitment (cam kết) to “Never Forget” is fading. “It’s another smack in the face,” says Jim Riches, who lost his son Jimmy, a firefighter.

Thu Phương

"Work your way through college" nghĩa là gì?

Photo by: Tim Gouw on Unsplash

"Work your way through college" -> nghĩa là làm thêm để trả học phí học đại học.

Ví dụ
But the reality (thực tế) is that working while in school doesn’t leave enough to cover living and tuition (tiền học) costs. You just can’t work your way through college anymore.

Student tips: How to work your way through college. Over two-thirds (hai phần ba) of Irish students have part-time jobs - here's how.

Working can help cover some of your expenses (chi phí), but it is unlikely that you can “work your way through college” without also taking on student loans (vay mượn) or obtaining other sources of financial support.

Ngọc Lân

"Sly as a fox" nghĩa là gì?

Đồ cáo già. :D Photo by Artyom Kulakov from Pexels 

"(As) sly as a fox" hoặc "cunning as a fox" nghĩa là ranh mãnh, thông minh, gian xảo, xảo quyệt (như con cáo).

Ví dụ
YOU’LL need to be as cunning as a fox to outwit (đánh lừa) an evil cat in the New Super Lucky’s Tale game.

Yet Ronaldo was a strong-as-an-ox, sly-as-a-fox striker - surely the finest No.9 of the modern era not named Robert Lewandowski. 

Fracking has created almost 10 million new jobs in the US. The green energy sector has barely created any. Yet, Democrats delude (huyễn hoặc) themselves with a myth that a Green New Deal will repair and restore the US to new heights. Obama poured tens of billion dollars into the green sector, with little to no results. He then backed away from it. Obama was cunning as a fox.

Yet again in this COVID world the wealthy are given privileges (quyền) denied to those of lesser means (‘‘Lady Pamela travellers allowed to stay in Qld’’, 8/9). Despite clear and, one can assume, intentional breaches (cố ý vi phạm) of the health conditions on their journey to Queensland, the travellers are given fines that represent a trifle (khoản vặt vãnh) to them, put into 14-day quarantine, no doubt in comfortable accommodation after which they are then free to remain in the Sunshine State. These individuals have certainly demonstrated the idiom ‘‘as sly as a fox’’.

Thu Phương

"On the sly" nghĩa là gì?

Bất chấp lệnh giãn cách, nhiều trường tự ý cho học sinh đi học lại. Photo by Arthur Krijgsman from Pexels

"On the sly" nghĩa là kín đáo, bí mật.

Ví dụ
NHS England has refuted (bác bỏ) the claims, but GPs (bác sĩ đa khoa) told Pulse they think the Covid clinical assessment (đánh giá lâm sàng) service (CCAS) is moving towards a more general clinical assessment service, with the shift taking place ‘on the sly’.

UP school reopening news: The government has not ordered the reopening of the schools yet, but reports have it that several private schools are functioning (hoạt động) on the sly since the past two weeks in Uttar Pradesh. These schools have encouraged children to come back to school, on the claims that they are adhering (tuân thủ) to COVID protocol (giao thức). 

“The Americans consistently shirk (trốn tránh) from work in any of these areas and continue to demand that we ‘stop illegal actions (hành động phi pháp)’ on interference in internal affairs (công việc nội bộ),” the minister said. At the same time the US does not see “anything shameful” in promoting its interests, not only “on the sly by illegitimate methods,” but also openly, Lavrov added.

Thu Phương

"At the last gasp" nghĩa là gì?


Cố lên Photo by Andrea Piacquadio from Pexels

"At the last gasp" có gasp là thở hổn hển -> cụm từ này nghĩa là phút cuối, lúc lâm chung; nghĩa khác là tới tận thời khắc cuối cùng, cơ hội cuối cùng.

Ví dụ
Sacramento finally got a deal done at the last gasp in large part due to the enormous effort Stern and his staff put in.

Aberdein was able to overcome travelling restrictions (hạn chế) at the last gasp to be able to familiarise (làm quen)  himself with his new car, with the Team RBM driver having landed a works drive for BMW this year after finishing 2019 as the best rookie (lính mới, tân binh) with a WRT-run Audi RS 5 DTM.

2016 Olympics bronze medal winning wrestler (đô vật) Sakshi Malik’s qualification to the 2020 Games has been a story of an ever-narrowing window. After her defeat to 18-year-old Sonam Malik in the trials for the Asian Olympic qualifiers (người vào vòng sau), Sakshi was left with a nervy (bồn chồn) wait for the results of the tournament, which would decide if she would be able to compete at the last gasp world qualifiers.

Bích Nhàn

Nhà nước pháp quyền và quốc gia thượng đẳng

shared from fb Trần Văn Thọ,
-----
“Quốc gia thượng đẳng” là một cụm từ mà các sĩ phu và lãnh đạo chính trị thời Minh Trị Duy tân thường dùng để làm mục tiêu đưa Nhật Bản trở thành một đất nước văn minh. Nhiều người thường nghĩ Nhật Bản từ cuối thế kỷ 19 đưa khẩu hiệu “theo kịp và vượt các nước tiên tiến phương Tây” bằng nỗ lực “phú quốc cường binh”, bằng phát triển kinh tế. Nhưng không phải chỉ có vậy mà hơn thế nữa. Họ luôn ý thức những tiêu chí về văn hóa, luật pháp và những giá trị phổ quát của một nước văn minh và cố gắng đạt cho được để được thế giới công nhận là một quốc gia thượng đẳng.

Dưới đây tôi sẽ kể hai câu chuyện. Chuyện thứ nhất cho thấy lãnh đạo thời Minh Trị đã quyết bảo vệ luật pháp mà họ đã ban hành, quyết theo tinh thần thượng tôn pháp luật để thế giới kinh nể. Chuyện thứ hai liên quan đến thái độ đổi xử với tù binh, tôn trọng các giá trị phổ quát được quy định trong Hiệp ước Hague.

Câu chuyện thượng tôn pháp luật: 

Cách mạng tháng 10 năm 1917 đã lật đổ đế chế Nga và Nicholas Đệ nhị (Tsar Nicholas II, 1868-1918) , ông vua cuối cùng của đế chế, bị tử hình. Đây là sự kiện lịch sử nổi tiếng. Nhưng Nicholas Đệ nhị khi còn là hoàng thái tử đã đi thăm Nhật Bản và bị ám sát hụt tại đây đã trở thành sự kiện ngoại giao quan trọng đe doạ tiền đồ của một nước Nhật mới ở giai đoạn đầu của quá trình cận đại hoá là câu chuyện ít người biết đến. 

Trong chuyến thăm chơi Nhật Bản, hoàng thái tử Nga đã bị ám sát hụt ngày 11/5/1891. Phạm nhân bị bắt. Rất may là hoàng thái tử chỉ bị thương nhẹ. Tuy nhiên đây là một sự xúc phạm nghiêm trọng đến một nước lớn và hùng mạnh vào thời đó. Dĩ nhiên là Nga rất tức giận và yêu cầu Nhật xử tử hình phạm nhân. Nhưng đối chiếu với lụật pháp của Nhật lúc đó (Điều 116 trong bộ luật hình pháp vừa mới ban hành năm 1882, mới 9 năm trước đó) thì tội phạm nầy mới bị tù chung thân chứ chưa đến mức phải tử hình.

Lãnh đạo Nhật phải đứng trước một sự lựa chọn khó khăn: Phải làm theo đòi hỏi của Nga hay là giữ vững tinh thần thượng tôn pháp luật, cương quyết bảo vệ uy quyền của cơ quan lập pháp. Làm theo yêu cầu của Nga là để giữ hoà hiếu với một nước Tây phương hùng mạnh (lúc đó Nga rất mạnh về quân sự, không ai trong và ngoài nước Nhật có thể tưởng tượng được rằng 13 năm sau đó một nước châu Á có thể chiến thắng một nước Tây phương lớn mạnh trong chiến tranh Nhật Nga), vì không khéo vấn đề nầy sẽ dẫn đến một cuộc xung đột quân sự trong thời đại mà nước lớn nào cũng tìm mọi cớ để xâm lấn nước yếu hơn, trong đó khả năng chiến thắng của Nhật là rất nhỏ. Nhưng theo chọn lựa đó thì Nhật sẽ phải hy sinh uy quyền của pháp luật nhà nước.

Đã có sự tranh luận sôi nổi trong chính phủ Nhật về sự chọn lựa giữa hai con đường. Phải nói thêm ở đây là các thành viên chính phủ thời đó ai cũng yêu nước, có tinh thần trách nhiệm trước dân tộc, sự chọn lựa nào cũng đứng trên lợi ích của dân tộc. Ito Hirobumi, Thủ tướng đầu tiên của Nhật, lúc đó là người đứng đầu Khu mật viện (cơ quan tư vấn tối cao của Thiên hoàng và chính phủ) và nhiều lãnh đạo khác chủ trương là Nhật nên làm theo yêu cầu của Nga. Người chủ trương sự lựa chọn ngược lại là Kojima Iken, Viện trưởng Đại thẩm viện (tương đương Bộ trưởng Tư pháp bây giờ). Kojima cho rằng Nhật phải cương quyết bảo lệ luật pháp của mình, nếu không thì còn ai sẽ xem Nhật là nước có chủ quyền và tinh thần thượng tôn pháp luật sẽ không bén rễ trong dân chúng, người Nhật sẽ dễ coi thường kỷ cương phép nước. 

Cuối cùng giới lãnh đạo thấy ý kiến của Kojima là đúng, đã quyết định tuân thủ pháp luật hiện hành là không xử tử hình phạm nhân. Thay vào đó họ đã làm bằng lòng Nga bằng cách yêu cầu Minh Trị thiên hoàng tự mình đến Kyoto, nơi nghỉ của hoàng thái tử Nga, để trực tiếp xin lỗi, đồng thời Bộ trưởng Nội vụ và Bộ truởng Ngoại giao đã từ chức để lãnh chịu trách nhiệm về sự kiện đáng tiếc đã xảy ra.

Như vậy Nhật đã chọn một giải pháp khôn ngoan nhất để vừa giữ vững luật pháp vừa tránh được xung đột với một nước đương hùng mạnh. Sự chọn lựa đó đã làm cho thể giới nể trọng một đất nước mới ở trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển nhưng rất văn minh, biết tôn trọng những giá trị phổ biến của một xã hội hiện đại.

Cũng nhờ thái độ của Nhật trong sự kiện nầy mà các nước phương Tây đã phải đồng ý bãi bỏ hiệp ước bất bình đẳng mà họ ép Nhật phải ký trong các thập niên 1850 và 1860. Trong hiệp ước đó, Nhật mất chủ quyền trong nhiều lãnh vực như không có quyền tự trị về chính sách thuế quan, về việc xử người nước ngoài phạm tội tại đất nước mình, v.v.... Nhiều lần Nhật đã cố gắng thương lượng với phương Tây để bãi bỏ hiệp ước bất bình đẳng nầy nhưng lúc nào cũng bị Tây phương cho rằng Nhật còn quá non trẻ, chưa đủ khả năng của một nhà nước pháp trị. Thái độ của Nhật trong sự kiện trên đã làm cho Tây phương kính nể và chứng minh là Nhật hoàn toàn có tư cách của một nước có chủ quyền. Từ năm 1894 đến 1911, những hiệp ước bất bình đẳng với các nước phương Tây dần dần được bãi bỏ.

Đối xử tử tế với tù binh:

Sáng 11/5/2020 khi đọc báo tôi chú ý một chi tiết trên nhật báo Nhật Bản Kinh tế (Nikkei). Trong chiến tranh Nhật Nga (1904-1905), Nhật thắng trận, bắt 72.000 lính Nga làm tù binh. Số tù binh bị giữ tại 29 nơi trên khắp nước Nhật trước khi trao trả về nước họ. Gần đây tại Ivanovo, một địa phương ở phía tây nước Nga, Viện bảo tàng hương thôn cho biết họ nhận được 72 tấm ảnh từ cháu nội của một cựu tù binh trở về từ Nhật. Trong 72 tấm hình có 22 tấm chụp tại trại tù Hamadera gần Osaka. Những tấm ảnh nầy chụp chỗ ở trong trại tù, cảnh các y tá chắm sóc tù, có cả ảnh của tấm bia đá dựng gần khuôn viên trại tù để truy điệu những tù binh chết vì bị thương nặng. Hình ảnh Nhật Bản đối đãi tử tế với tù binh được giới nghiên cứu lịch sử cận đại chú ý. Sự kiện nầy được giải thích là Nhật đã tôn trọng Hiệp ước Hague, một hiệp ước quốc tế được ký kết năm 1899, trong đó các nước tham gia không được ngược đãi tù binh. Nhật Bản sau 40 năm Minh Trị Duy tân đã từng bước xây dựng một đất nước văn minh, tham gia bảo vệ các giá trị phổ quát của nhân loại.

Thượng tôn pháp luật và tôn trọng các giá trị phổ quát của nhân loại là điều kiện để trở thành một quốc gia thượng đẳng, một đất nước văn minh./.

Không trụ được rồi

anh v cũng phải tìm cách bán vinschool và vinmec...
-----
Vietnam’s largest listed firm could look for buyers for Vinschool, a private school business, and Vinmec, a chain of private hospitals, the sources told Reuters.

The conglomerate has not appointed any advisers for the stake sales so far, but in its informal talks two buyers have shown interest in the two businesses, the sources said.

A third source aware of the matter said Vingroup has received preliminary interest, and the controlling stakes could fetch roughly $1.5 billion. The source said the interest was rejected.

It is also planning to raise as much as $1.1 billion in debt before the year-end for refinancing existing debt, one of the sources said.

The sources declined to be identified because they were not authorised to speak to the media. In a statement, a Vingroup spokesman said the company had no plans to sell stakes in Vinschool or Vinmec, which it said play “important roles in the Vingroup Eco System”.

Popular Now