Journey in Life: June 2016

Thursday, June 30, 2016

"Put store by" nghĩa là gì?

Không thể thành quốc gia khởi nghiệp nếu vẫn coi trọng bằng cấp. Photo courtesy COD Newsroom.

'Put/set/lay store by' nghĩa là đánh giá cao, coi trọng (consider (something) to be of a particular degree of importance or value).

Ví dụ
We can't be a startup nation if we are going to lay store by degrees.

Even Mr Kerry seemed to put little store by the deal, saying it was an agreement on paper only.

These sayings may not represent an exact science, yet many people still set store by them.

First, the US hasn’t set store by India’s objections that Pakistan’s singular objective is to strengthen itself against India, a reality its own officials concede.

Phạm Hạnh

Wednesday, June 29, 2016

"Gild the lily" nghĩa là gì?

Photo courtesy Chris Sorge.

'Gild the lily' có từ gild là mạ vàng hay đánh bóng cho sáng chói và lily là hoa huệ -> mạ vàng một đóa hoa huệ; cụm từ này chỉ một hành động tô điểm hay làm đẹp thêm một cách vô ích những gì đã đẹp sẵn rồi (to add ornament or decoration to something that is pleasing in its original state; to attempt to improve something that is already fine the way it is); vẽ rắn thêm chân (画蛇添足 (huà shé tiān zú) = drawing a snake and adding legs).

Ví dụ
And, to gild the lily, he's an expert on all things etiquette and will be certified by the respected Protocol School of Washington later this fall.

“Platform Revolution” is thorough and often provocative, though the authors sometimes gild the lily, contending that “flexibility provides the crucial competitive edge” because “competition is perpetual motion.”

How does a post-Brexit UK deal with that without tightening control at the land border or English/Scottish ports? There are other unquantified risks around smuggling and cross-border criminality, but let’s not gild the lily too much. The truth is that the Secretary of State must have had briefings on all of these potential scenarios as part of the day job.

Phạm Hạnh

Tuesday, June 28, 2016

Nhà nước Israel

Nhà nước Israel: 'Miền đất hứa của tôi', tác giả Ari Shavit

by Leon Wieseltier, ngày 21 tháng 11, năm 2013.

Quá nhiều trong số các diễn ngôn về Israel thể hiện sự ngờ vực. Tôi không có ý cho rằng như thế là quá khắc nghiệt: Đôi khi là vậy, đôi khi thì không. Ý tôi là là nhà nước này quá thường xuyên bị đánh giá vì khả năng tồn tại hay tính hợp pháp của nó, như thể sự chấp nhận cơ bản nào đó đối với thực tại của nó bị treo lại để chờ giải pháp cho rất nhiều vấn đề cả nội tại lẫn với bên ngoài của nó. Không có gì phải nghi ngờ về mức độ nghiêm trọng của những vấn đề đó, và một số trong đó đề cập tới các chủ đề chính về chính trị và đạo đức; nhưng các vấn đề của Israel quá thường xuyên bị gộp lại và nâng lên thành một Vấn đề duy nhất, qua đó xóa bỏ sự tồn tại thực tế của Nhà nước Do thái này và biến nó thành một hình thái tạm thời trong lịch sử, một tình trạng tranh cãi thường xuyên, mà nó chỉ có thể thoát khỏi bằng cách trang bị những lời bào chữa và giải thích đủ loại.

Trong những năm đầu lập quốc, Israel thích nghĩ về chính nó như một thử nghiệm về việc

"Go out on a limb" nghĩa là gì?

Chameleon. Photo courtesy NH53.

'Go out on a limb' có từ limb là một cái chân, cái tay hay là một cành cây, 'Go out on a limb" nghĩa đen là trèo ra một cành cây rồi bị vướng vào đó khó leo xuống được; vì thế cụm từ này nghĩa là làm hay nói một điều gì khiến mình bị rơi vào một thế kẹt, bị chới với khó thoát ra được (in or into a dangerous or uncompromising position, where one is not joined or supported by anyone else; vulnerable; be put in a precarious position, become vulnerable, be put in a risky situation; be sticking one's neck out).

Ví dụ
I'm going to go out on a limb and suggest he wasn't going to offer an apology, and was instead intent on pumping his enemies full of lead.

Wimbledon is only a day old, but I’m going to go out on a limb and say that we’ve already heard the deepest quote we’re going to hear from a player all fortnight.

I don't want to go out on a limb and call this the most shocking season ever because, personally, I'm still reeling from Ned Stark's death in Season 1, but this season is definitely up there.

Phạm Hạnh

Monday, June 27, 2016

"On someone’s tail" nghĩa là gì?

Làm sao để cắt đuôi kẻ si tình? Photo courtesy John Flannery.

'On someone’s tail' nghĩa là theo sát ai, theo đuôi ai (following someone closely).

Ví dụ
'Supergirl' episode 14 spoilers: Kara has a lot of villains (kẻ hung ác, tên côn đồ) on her tail.

With the police and a shifty (quỷ quyệt, gian giảo) reporter on her tail, Sheridan travels all over the city in search of clues, finally winding up in a nightmarish (như một cơn ác mộng) carnival (cuộc vui trá hình) by the sea.

Even when she came back to Belfast, the police were on her tail every day. She was so often in prison that I think that was the reason for her bad health in later life.

I knew it was my last race ever, I knew Karina was right on my tail and she wanted it just as bad as I did. I just went out and ran my heart out and left it all on the track.

Phạm Hạnh

"On someone's watch" nghĩa là gì?

Philadelphia City Hall, as seen from the southwest corner. Photo courtesy Kevin Burkett.

'On someone's watch' nghĩa là đang phiên trực của ai (while someone is on duty).

Ví dụ
Back then, being a stockbroker wasn’t a mundane (cõi trần, thế tục, trần tục) career, but it wasn’t an amazingly glamorous (đẹp say đắm, đẹp quyến rũ) one either. That all changed on your watch. Financiers rose to become “masters of the universe.” Now they are often vilified, albeit very well compensated.

If something bad happened, it wasn't going to happen on his watch. And if it did, he was going to find out who did it and hold them accountable for it. He felt that way about the entire community.

But this was not the only security related fiasco to stain the brief Barak incumbency (nhiệm kỳ). After all, it was on his watch that the 2001 Second Intifada erupted. The ensuing violence lasted over five years, bringing dread and death to Israel’s streets, cafes and buses—and resulted in the murder of about 1000 Israelis and the maiming (làm thương tật) of nearly 10,000.

Phạm Hạnh

Sunday, June 26, 2016

Phát triển kỹ năng cho bé qua trò chơi lego

:)

Bài trước: Bé 3 tuổi rưỡi: Phát triển kỹ năng cho bé qua trò chơi ghép hình

Tình lao đao vì miệng đời dèm pha

Lonely tree. Photo courtesy Javier Morales.

Trying to stop slanderers' tongues is like trying to put gates to the open plain.
~ Miguel de Cervantes

Cố gắng ngăn miệng lưỡi của những kẻ vu khống cũng giống như cố gắng xây cổng ở giữa cánh đồng vắng vậy.

"No cross, no crown" nghĩa là gì?

Creu del Port d'Ordal. Photo courtesy 11299883.

'No cross, no crown' = no pain, no gain ("If you don't take pains you won't achieve anything") không có huấn luyện cực nhọc (pain), thì sẽ không đạt được (gain) mục đích; Gạo đem vào giã bao đau đớn/ Gạo giã xong rồi trắng tựa bông (có công mài sắt có ngày nên kim, khổ học thành tài); không đau, không ăn tiền (không đau, không đậu) :); to be a specifically Christian metaphor: "No earthly cross of metaphorical crucifixion, no heavenly crown of sainthood." Có người nói đùa "no cross, no crown" = "không cây thập giá, không vương miện" theo hàm ý "đừng nói chuyện tôn giáo và chính trị", nhưng không đúng vậy, chỉ là đùa thôi.

Ví dụ
The lesson of Singapore is "no pain, no gain", or as we say "no cross, no crown" and your team seems not to know this. Stay conscious, my friend!

In 1668, when he was only 24, Penn’s beliefs and outlandish comments landed him in the Tower of London. While in prison, he wrote “No Cross, No Crown,” to show the nature and discipline of the holy Cross of Christ and preach that denial of self is the only way to the Kingdom of God.

The Church says that masturbating for BOTH girls AND guys is WRONG and should thus obviously not be condoned. It's something that probably almost everyone (if not indeed everyone) does at least once or more times in their life but it's also a temptation that must not be acted upon. No pain, no gain. No cross, no crown. No work, no reward. So you can either keep deluding yourself with thinking you can call yourself a Catholic, while at the same time supporting issues that the Church EXPLICITLY forbids, or you can come clean and take your faith seriously. C'est tout ;~)

Phạm Hạnh


"No pain, no palm; no thorns, no throne; no gall, no glory; no cross, no crown."
"No pain, no gain", "No guts, no glory". "No work, no reward."
"No pruning, no grapes; no grinding mill, no flour; no battle, no victory; no Cross, no Crown!"
"No laming, no naming, no struggle, no Promised Land; no cross, no crown".

Gia An 23 tuần tuổi

chỗ làm việc mới của bố :)

Bài trước: Gia An 22 tuần tuổi

Friday, June 24, 2016

"Hit the road" nghĩa là gì?

Google's self-driving car on the streets of Palo Alto, CA. Photo courtesy Ed and Eddie.

'Hit the road' có từ road là con đường, cụm từ này nghĩa là lên đường.

Ví dụ
Mercury hit the road again to face Washington Mystics.

Program helps senior drivers hit the road safely.

Over 200 tractors hit the road to raise money for charity.

Olli, a 3D printed, self-driving minibus, to hit the road in US.

Phạm Hạnh


"Cut and run" nghĩa là gì?

Chàng béo chuẩn bị chạy. Photo courtesy Noodles and Beef.

'Cut and run' nghĩa đen là cắt rồi chạy, và các bạn cũng có thể đoán được là nó có nghĩa là chạy trốn khỏi một tình hình nguy hiểm. Cut and Run bắt đầu xuất hiện cách đây gần 300 năm trong giới hàng hải. Nó được dùng trong trường hợp thủy thủ phải cắt dây neo thuyền để chạy trốn khi trông thấy một thuyền của hải tặc hay một cơn bão lớn. (make a speedy or sudden departure from an awkward or hazardous situation rather than deal with it).

Ví dụ
Not every bank needed TARP [Troubled Asset Relief Program]. So I’m very proud that JPMorgan, throughout that time period, was completely steadfast (không dao động trong nghịch cảnh). We bought Bear Stearns because we thought we were helping the situation. We didn’t cut and run.

When my neighbor heard the burglars (kẻ trộm bẻ khóa, kẻ trộm đào ngạch), he turned on the lights and his two big dogs ran downstairs barking. The burglars decided they’d better cut and run. They ran away so fast one dropped a bag of things he’d already stolen from somewhere else.

Although a vote to “leave” will not mean immediate “cut-and-run” from the EU, it will indeed mean uncertainty and that could be just enough to knock over our fledgling global recovery.

"If lawmakers adjourn this legislative session without undoing the incredibly dangerous and hateful environment they've created, if they try to cut and run without fixing this mess, they will remain complicit in any threats or violence targeting LGBTQ people in North Carolina that are made in the wake of HB2's passage," said JoDee Winterhof of the Human Rights Campaign.

Phạm Hạnh


"All the more" nghĩa là gì?

Ozil, đường chuyền đáng kinh ngạc.Photo courtesy Jan S0L0.

'All the more/better' nghĩa là càng tốt hơn, thậm chí còn tốt hơn (so với trước) (even more/better etc than before).

Ví dụ
Trails lined with rhodies make the hike all the more enjoyable.

The conflict of powers is all the more damaging because the economic and social crisis has worsened significantly.

An astonishing 99 per cent of Ozil’s passes were successful, which is all the more remarkable when one considers that so many were eye-of-the-needle type balls.

He treated this proposition not as a novel interpretation but as a matter of common knowledge that “has been frequently remarked” — an assertion all the more notable considering that the United States at the time comprised only the Eastern Seaboard from Maine to Georgia.

Wednesday, June 22, 2016

President vs Chairman

shared from Giang Le.
-----
Xin phép múa rìu qua mắt các chuyên gia tiếng Anh một lần nữa. Hai từ trong tiếng Anh: president và chairman khi dịch sang tiếng Việt đều là chủ tịch. Tuy nhiên thông thường chairman là "chủ tịch" của một hội đồng (committee, board) mà mọi thành viên ngang hàng nhau, còn president là người đứng đầu một tổ chức có tính phân cấp (company, university, government).

Với các trường đại học Mỹ president phải hiểu là hiệu trưởng, là người chịu trách nhiệm điều hành/quản lý trường hàng ngày còn chairman (of the board) là chủ tịch của một hội đồng có trách nhiệm giám sát hoạt động của trường tuân thủ theo "điều lệ/hiến pháp". President, giống như CEO của công ty, có lương (rất cao), còn chairman (và các board member khác) thường không có lương mà chỉ được trả các chi phí liên quan đến việc tham gia vào board. Bởi vậy các bạn nên cẩn thận khi dịch chữ president/chairman trong bối cảnh trường đại học và khi bàn về lương của "chủ tịch" trường đại học. [Ở Úc hiệu trưởng trường đại học là Vice Chancellor, còn Chancellor là một vị trí hình thức có thể dịch là "chủ tịch"].

Trong công ty (theo hệ thống Anh/Mỹ) president không phải là người có quyền lực (điều hành) cao nhất, người đó là CEO (mặc dù có CEO kiêm luôn president). Chữ president trong bối cảnh này có nhiều nghĩa tuỷ thuộc từng công ty. Có khi president là người đứng đầu một bộ phận trong công ty, vd president of sales, president of marketing..., nhưng cũng có khi president là một chức vụ phó cho CEO (vì ít ai dùng chữ vice-CEO). President (và vice-president) còn có một nghĩa nữa là cấp bậc (khác với chức vụ) chỉ mức độ quan trọng của người giữ tên gọi đó (để dễ hiểu bạn liên hệ với cấp bậc đại tá trong quân đội, còn chức vụ có thể là sư đoàn trưởng). Trong trường hợp này bạn có thể thấy title đại loại như "President - Head of Sales" hay "VP - Customer Service". Lưu ý vì VP (vice president) ở đây là cấp bậc nên trong một bộ phận có thể có vài VP nhưng không có president. Ngược lại một công ty có thể có vài president mà không có VP.

Một chữ nữa khá oái oăm khi phải dịch sang tiếng Việt là director. Nếu là công ty theo hệ thống Anh/Mỹ dịch thành "giám đốc" là sai. Thông thường director là thành viên hội đồng quản trị (Board of Directors). Tuy nhiên cũng có công ty sử dụng chữ director với nghĩa cấp bậc như president/VP bên trên. Bởi vậy nếu thấy một người có title "Director of Marketing" thì cần hiểu đó là một nhân vật có vai vế trong marketing department của công ty, thường là head của department đó (nhưng không nhất thiết). Vậy nên đừng thắc mắc nếu bạn thấy title "Director - Head of Marketing" hay "VP - Head of Sales". Nhưng nếu bạn thấy title "Managing director" thì đó chắc chắn là sếp lớn trong công ty. Nói chung bất kỳ khi nào có chữ "managing" thì title đó quan trọng, vd managing director, managing president, managing partner..., còn nếu chỉ là president/VP hay director thì còn tuỳ.

"Smooth-talking" nghĩa là gì?

Để bán..., em nó nói dẻo lắm. Photo courtesy Finlayfox.

'Smooth-talking' có từ smooth là êm ả, nhẹ nhàng, êm dịu, ngọt ngào; vì thế từ này nghĩa là khéo mồm, ăn nói ngọt xớt, ăn nói ngọt như mía lùi (using charming or flattering language, especially to persuade someone to do something; smooth-spoken, smooth-tongued).

Ví dụ
Most of us grow up dreaming about traveling. We dream of exotic cities, foreign cuisines and smooth-tongued natives to show us the ropes.

Like many itinerant vendors (người bán dạo) in rural places, he was a smooth-talking purveyor (người cung cấp hàng hóa) of dreams along with tawdry (lòe loẹt, phô trương, hào nhoáng) trinkets (đồ nữ trang rẻ tiền), and Eliza responded to this romantic wanderer (người lang thang, nay đây mai đó, langdu).

A smooth-talking Durban sangoma (thầy lang) has been accused of being so convincing that he managed to persuade a man to quit his job and hand over his entire life savings (tiền tiết kiệm cả đời) – only to have it vanish (biến mất).

Behind the persona of a smooth-talking petty criminal was a sadistic (thích thú những trò tàn ác, ác dâm) bully who craved the violence that led to the murder of his own daughter. Yesterday he was sentenced to life in jail.

Phạm Hạnh


"Slash-and-burn" nghĩa là gì?

George Soros đang bán "lá bài dân chủ". Photo courtesy Heinrich-Böll-Stiftung.

'Slash-and-burn' nghĩa là hùng hổ, hung hăng, tàn nhẫn (aggressive and merciless), ngoài ra còn có nghĩa là đốt nương làm rẫy (of, relating to, or denoting a method of agriculture in which existing vegetation is cut down and burned off before new seeds are sown, typically used as a method for clearing forest land for farming).

Ví dụ
In bid to cut haze, Indonesia persuades farmers against slash-and-burn.

Slash-and-burn protests and quixotic ideological crusades are luxuries they can't afford.

It is a saga of incredible cunning, as when J. P. Morgan Sr., the founder's son, learned to control American companies around the turn of the century by creating and dominating groups of their bondholders, or when, eight decades later, the three Morgan firms all learned to play the tough, slash-and-burn takeover game better than anyone else.

The subject of George Soros, born Schwartz György, the super-wealthy slash-and-burn speculator and Jewish-Hungarian expatriate (người xa xứ, người định cư ở nước ngoài), is one always revealing new facets. Soros’s adventures in “nation-building” and “democratic revolution” are the left half of internationalist vise grips, set in so-called opposition to the “rightwing,” Trotskyite, neoconservative war hawks (diều hâu).

Phạm Hạnh

"Slush fund" nghĩa là gì?

Lotte World Tower at sunset. Photo courtesy Teddy Cross.

'Slush fund' có từ slush (động từ) là tra dầu mỡ, bôi trơn (máy); vì thế từ này nghĩa là quỹ đen (quỹ do một chính đảng hoặc một doanh nghiệp lập ra để dùng vào những mục đích bất hợp pháp, chẳng hạn (như) để hối lộ, ăn chơi...) (a reserve of money used for illicit purposes, especially political bribery).

Ví dụ
Coalition turns Clean Energy Finance Corp into election slush fund.

Donald Trump Accused of Using His Charity as a Political Slush Fund.

Hillary Clinton Used Leadership PAC as "Slush Fund" in 2008-09.

The owner family of Lotte Group is suspected of using a paper company in Vietnam to try to funnel money into a slush fund.

Phạm Hạnh

Monday, June 20, 2016

"In the pipeline" nghĩa là gì?

Alaska Pipeline. Photo courtesy Glacier Fed.

'In the pipeline' nghĩa là đang được giải quyết, đang trên đường vận chuyển (hàng hóa); đang được chuẩn bị, đang được thảo luận, sắp xảy ra (luật pháp, đề nghị) (backed up somewhere in a process; in process; in a queue).

Ví dụ
Major revamp in the pipeline for historic Lichfield centre.

Will Pakistan’s census finally happen after almost 20 years in the pipeline?

With More Than 100 Tech Patents Secured Or In The Pipeline, What Does FOX Sports Have Lurking?

In fact, Andreessen says, he says that there are more merger and acquisition deals in the pipeline now than there have been for years.

Phạm Hạnh

Sunday, June 19, 2016

Gia An 22 tuần tuổi

em lại về thăm ông bà ngoại,

Bài trước: Đại sứ quán Việt Nam ở Mozambique

Bé 3 tuổi rưỡi: Phát triển kỹ năng cho bé qua trò chơi ghép hình

bộ này dễ quá, bố mẹ sẽ mua bộ mới khó hơn nhưng cũng đẹp hơn cho em nhé... ;)
em chơi cả trưa, chưa ăn tối xong lăn quay ngủ luôn, tay vẫn ôm khoai :)

Bài trước: Vui Tết thiếu nhi 1/6

"You made your bed" nghĩa là gì?

The morning after. Photo courtesy Mislav Marohnić.

'You made your bed' (now lie in it) (bạn đã dọn giường, giờ thì nằm lên nó đi) nghĩa là điều bạn nói với ai đó để họ hiểu rằng họ phải chấp nhận rằng họ sẽ phải gánh chịu hậu quả cho những gì xấu xa, tồi tệ mà họ đã làm (something that you say in order to tell someone that they must accept that they will suffer as a result of something bad that they have done); mình làm mình chịu.

Ví dụ
Bill of rights only applies to politicians?? Why can't they speak on behalf of all other inmates. You made your bed so shall you lie on it.

Opting not to use administrative services and then complaining about administrative headaches, well, you made your bed, so to speak.

Pjanic's legacy is done and dusted, so let's talk a bit about the club's complicity in this situation. While Pjanic's letter reveals just what a quagmire the club was in, it was of their own doing. Choose whatever adage you prefer--you reap what you sow, you made your bed now lie in it--they all apply. Roma were the architects of their own destruction.

Phạm Hạnh

Saturday, June 18, 2016

"Tell it to the marines" nghĩa là gì?

Nghe một anh thủy quân lục chiến nói chuyện. Photo courtesy Tyler Bolken.

'Tell it to the marines' nghĩa là đem nói cái đó cho ma nó nghe, tôi không tin anh.

Ví dụ
The other boat follows blindly. You can navigate quite accurately just using speed, track and time. Pardon the pun but go tell it to the marines.

You have just confirmed that all that has been divulged in the Panama Papers is correct and true. Go tell it to the marines my friend.

Yet, if NATO isn't "hustled" out of the Med it will be the Bulwark (pun intended) in protecting shipping in the south sea….Go tell it to the marines!

Phạm Hạnh

"Just as you wish" nghĩa là gì?

Cứ hôn em, nếu anh muốn. Photo courtesy Aimee Custis Photography.

'Just as you wish' nghĩa là tùy ý bạn muốn,

Ví dụ
Our government system legally separates the church and the state, and it is important to allow people to express their own beliefs, just as you wish to express yours.

Just as you wish the performance review process to be developmental, it is important your less than positive experience of the process is communicated in a way that allows the organisation to learn and develop from it.

And if good cops really hate bad cops, then you should stand tall with us in asking that the police officers responsible for the death of civilians in custody be held responsible for their crimes, just as you wish those who harm police to be held responsible. You should see no difference between the two.

Phạm Hạnh

Friday, June 17, 2016

11 bí mật về bán hàng được tiết lộ bởi các chuyên gia bán hàng hàng đầu thế giới

-----
Hãy đọc ít nhất 10 lần bí mật sau:
Chừng nào thấm được tất cả điều này, hiểu được 100% ý nghĩa sâu xa của nó bạn sẽ là Chuyên gia Bán hàng thực sự.
--------------------------------------------
11 BÍ MẬT VỀ BÁN HÀNG ĐƯỢC TIẾT LỘ BỞI CÁC CHUYÊN GIA BÁN HÀNG HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI:
--------------------------------------------
1. Người ta không mua vì lý do hợp lý. Họ mua vì lý do tình cảm - Zig Ziglar

2. Bán hàng cần Năng Lượng
- Ai nhiều năng lượng hơn sẽ bán được nhiều hơn
- Ai nhiều cảm xúc, nhiều tình cảm hơn sẽ có nhiều khách hàng hơn
- Blair Singer

3. Bán lợi ích chứ không bán sản phẩm:
- Sai lầm lớn nhất mà các công ty thường mắc phải là hướng sự tập trung vào đặc điểm của sản phẩm/dịch vụ. Hãy luôn tập trung, nhấn mạnh vào lợi ích, tác dụng và hiệu quả của sản phẩm mang lại cho khách hàng của bạn.
- Brian Tracy

4. Bạn có thể bán được hàng và kiếm lợi nhuận từ những kỹ năng bán hàng nhưng bạn sẽ kiếm được một gia tài nhờ tình bạn và mối quan hệ.
-Jeffrey Gitomer

5. Không có đam mê thì không có năng lượng, không có năng lượng thì không có gì hết, trong bán hàng cũng cần như vậy.
- Donald Trump

6. Bán hàng cần sự Tự Tin:
- Cần hiểu rõ về sản phẩm của mình
- Biết sản phẩm hợp với đối tượng khách hàng nào
- Tự tin vào chính mình và không quan tâm người khác nghĩ gì về mình.
- Blair Singer

7. Người bán hàng tuyệt vời không phải tự nhiên sinh ra hay tạo ra. Họ phát triển dần dần qua thời gian dựa vào những cống hiến hướng tới sự hoàn hảo và tinh thần luôn sẵn sàng phục vụ của họ
- Jeffrey Gitomer

8. Khác biệt hóa sản phẩm của mình:
Với mỗi sản phẩm, điều bạn cần làm là đưa ra 3 lý do sản phẩm của bạn khác biệt với những sản phẩm cùng loại. Ví dụ, sản phẩm/dịch vụ của bạn có tốc độ cao hơn, giá thành rẻ hơn và có chất lượng cao hơn…
- Brian Tracy

9. Bán hàng cần Con Số:
- Mục tiêu rõ ràng
- Con số cụ thể
- Blair Singer

10. Chìa khóa của cuộc sống cũng như một cuộc bán hàng thành công không phải là cái bạn nhận được, mà là những thứ bạn cho đi.
- Jay Abraham

11. Tôi tin rằng, khoảng một nửa những gì khác biệt giữa những người bán hàng thành công và không thành công là sự kiên trì tuyệt đối.
- Steve Jobs

@Sưu tầm

Nhà hàng Nét Huế - 36 Thái Hà

họp Ban Quản trị Cộng đồng Omega :)

Bài trước: Thư viện sách - Alpha Books

"A queer fish" nghĩa là gì?
Nhà sách Alpha Books - 176 Thái Hà
Sự kiện - Tokyo Deli

Thursday, June 16, 2016

Cuộc xung đột cuối cùng

Cuộc xung đột cuối cùng
by Orville Schell,
ngày 10 tháng 12 năm 2010.

Đây là một "cuốn sách lớn", rất lớn. Nhằm đạt được mục tiêu đầy tham vọng là hiểu thấu quá trình phát triển trong quá khứ của nhân loại và đưa ra dự báo về tương lai của cuộc đua song mã đang tiếp diễn giữa hai trục Đông-Tây, Ian Morris bắt đầu với mốc thời gian từ khoảng 15 nghìn năm trước. Đó là một lượng lịch sử đồ sộ.

Với mục đích tham vọng như vậy, cuốn sách "Why the West Rules — For Now” (tạm dịch: "Vì sao phương Tây thống trị — cho đến nay") gợi nhắc chúng ta về tham vọng của những soạn giả bách khoa toàn thư của Đế quốc Trung Hoa, những người soạn ra các bộ sách đồ sộ như "Cổ kim đồ thư tập thành" (viết dưới thời vua Khang Hy và Ung Chính nhà Thanh) nhằm ghi lại "tất cả những gì dưới trời” (thiên hạ) trong 800.000 trang sách. Chẳng có gì ngạc nhiên khi Trung Hoa, nước gần đây đang

Đại sứ quán Việt Nam ở Mozambique

sân bay Nội Bài, sảnh D, Kenya Airline...
đây là view từ sứ quán,

Bài trước: Sinh nhật chú Long

Sinh nhật chú Long

em được 21 tuần, 4 ngày (ngày mai là em được 5 tháng),

Bài trước: Tiễn chú Long

Wednesday, June 15, 2016

"Three score and ten" nghĩa là gì?

Photo courtesy Rajarshi MITRA.

'Three score and ten' có từ score là số 20 (dozen là 12), cụm từ này có nghĩa là 70 tuổi, 70 năm cuộc đời (The span of a life. In the days that this was coined that was considered to be seventy years).

Ví dụ
Although man cannot be immortal (bất tử) on earth these islanders seem to outlive (sống lâu hơn) their three score and ten with ease.

Even in 1950, the 50-year-olds in all of these fourteen countries could expect to live at least a couple of years beyond the biblical threescore and ten; this was true even in Japan, which was then the worst-performing country in the group.

The political landscape offers example after example of significant players well past the three-score-and-ten mark. Two of the Republican Party’s post-Reagan nominees—Bob Dole and John McCain—were older than Reagan was in 1980. The nation’s biggest state is governed by 76-year-old Jerry Brown, who might well have been a Presidential contender himself this year if he were just slightly younger. Most dramatically, Hillary Clinton’s path to the nomination was made much more difficult by 74-year old Bernie Sanders, who rolled up massive majorities among younger voters throughout the primary campaign.

Phạm Hạnh

"On the face of it" nghĩa là gì?

Masked characters at the 2011 Carnevale in Venice . Photo courtesy Frank Kovalchek.

'On the face of it' có từ face là bề ngoài, mã ngoài; vì thế cụm từ này nghĩa là xét theo bề ngoài (without knowing all of the relevant facts; at first glance; ostensibly, to all appearances, to all intents and purposes, at first glance, on the surface, superficially; apparently, seemingly, outwardly, it seems (that), it would seem (that), it appears (that), it would appear (that), as far as one can see/tell, by all accounts).

Ví dụ
On the face of it, things don't seem to have changed much with iOS 10.

Like DECC, he has bought into the trick of pretending that renewables are now “the cheapest form of new [electricity] generation in Britain”. On the face of it this claim seems ludicrous (buồn cười, lố bịch), since renewables (năng lượng tái tạo) only survive on a tidal wave of subsidies (trợ cấp) which make them twice or three times as expensive as the fossil fuels which still supply up to 70 per cent of our electricity.

In 2010, 15 percent of the population was poor, about 2.5 percentage points higher than before the financial crisis. There is much to criticize in the way that these numbers are constructed, but on the face of it there is an astonishing contradiction between the positive picture of progress in Figure 1 and the negative picture of poverty in Figure 2, especially after the slowdown in economic growth that began in 1970.

Phạm Hạnh

"Speak for itself" nghĩa là gì?

Nàng đẹp, đó là điều không phải bàn cãi (Tự khuôn mặt nàng nói lên điều đó). Photo courtesy Jonathan Kos-Read.

'Speak for itself' hay 'speak for themselves' nghĩa là quá rõ ràng, không cần giải thích, điều hiển nhiên (not to need explaining; to have an obvious meaning).

Ví dụ
CNN Host Lets Sexual Assault Victim's Powerful Statement Speak For Itself.

Karrueche Tran looks to the future: I want my work to speak for itself.

OnePlus has just launched its third smartphone, and rather than beating its chest about the killer features, the company wants the $400 device to speak for itself.

The time and energy Fed policy makers spend worrying about the board’s image and attempting to affect how its actions are interpreted does at first seem excessive compared with, for example, that of the Supreme Court. But the Supreme Court’s work product is legal opinions, which are supposed to be tightly reasoned and to speak for themselves. Fed pronouncements, by contrast, are purposely — and to some extent necessarily — ambiguous.

Phạm Hạnh