Journey in Life: 04/08/20

Wednesday, April 8, 2020

"He who hesitates is lost" nghĩa là gì?

Tình yêu là không được chần chừ. Photo by: sept commercial on Unsplash

"He who hesitates is lost" = người do dự là người thua cuộc -> nghĩa là nếu phản ứng quá chậm trong các tình huống, nhất là tình huống cấp bách thì bạn sẽ chết, đánh mất cơ hội, thất bại, ví dụ mất người con gái mình yêu, điểm kém....

Ví dụ
According to Naisbitt's spouse (vợ chồng) and internationally recognized speaker Doris Naisbitt, an old saying "he who hesitates is lost" is becoming increasingly relevant in the world of today and tomorrow.

In a highly competitive corporate environment, which values (ưa chuộng) speed and tangible (rõ ràng) results, it would seem there is no room for patience (kiên nhẫn). Even though research shows that very few decisions in the workplace should be considered truly urgent, business culture seems to embrace the idea that he who hesitates is lost.

He who hesitates is lost. Especially against a top-15 team on the road. Michigan did not shoot the ball well in Sunday’s 87-69 loss at No. 14 Michigan State. Shot selection was a big reason why. Too often, Michigan passed up a clean look for a contested one, an open 3 for a slightly less open 2.

Ngọc Lân

"Have too much of a good thing" nghĩa là gì?

Tuy biết là hại nhưng vì muốn da nâu nên bất chấp. Photo by Martin Lopez from Pexels

"Have too much of a good thing" = có quá nhiều điều tốt đẹp -> cái gì quá cũng không tốt, kể cả lợi ích cũng vậy.

Ví dụ
It can almost be too much of a good thing. This much data can be hard to handle (khó xử lý).

As the saying goes, you can really can have too much of a good thing. Though it’s extremely rare (cực hiếm), obtaining (hấp thụ) too much vitamin D can be toxic (độc hại) for the body.

While this explosion (bùng nổ) in AI-driven (điều khiển bằng trí tuệ nhân tạo) creativity holds great promise, it is not sustainable (bền vững) in its present form. As the saying goes, it’s possible to have too much of a good thing, and this is especially true when it comes to AI algorithms (thuật toán).

There is an old saying, “Too much of a good thing is bad.” I believe this saying has more power and presence (hiện hữu) than ever before. I believe it is our obligation (nghĩa vụ) to be informed as to what we can do to help stop the spread of this virus, be aware of how government and medical professionals (chuyên gia y tế) are combating (chống lại) it.

Thu Phương

"Hearing things" nghĩa là gì?

Rõ ràng là có nghe thấy tiếng người. Photo by Tim Savage from Pexels

"Hearing things" = nghe thấy điều gì đó -> (nghe) ảo ảo, mơ hồ.

Ví dụ
I always hear things for fire and police, but to see that support for us that day was just surreal (siêu thực) for me. It was really special.

We’re hearing things of areas that are really challenging students right now. Because of that, we’re trying to create programs (chương trình) that will be ready or start to be provided soon.

“We’d heard some talk about the virus, but we honestly didn’t think it would affect (ảnh hưởng) our season,” Brecht said. “I remember when we first started hearing things, we were outside practicing. Trainers (huấn luyện viên) were talking about it and we were left unsure.”

Jones also said she’s learned to be a great listener. “We can apply that to the situation that we’re in right now. You’re home with your kids this morning or you're with your spouse probably more than you’re used to,” she explained. “I noticed that when you can’t speak, your ears perk up (vểnh lên) and you’re hearing things that you’ve never heard before.”

Thu Phương

"Have a good thing going" nghĩa là gì?

Thành công rực rỡ! Photo by Sincerely Media on Unsplash

"Have a good thing going" = điều tốt đẹp xảy ra -> có được thuận lợi, lợi ích (về mặt tài chính...).

Ví dụ
When you have a good thing going, why screw (làm hỏng) it up? Because I didn't want a good thing: I wanted something great.

Here at Wright State, with our hands-on approach (tiếp cận thực tiễn), we have a good thing going on. I hope the pandemic (đại dịch) doesn’t disrupt (làm bể) the apple cart (sự việc viên mãn nhưng ẩn chứa rủi ro) too much.

After shooting a career-high (điểm cao nhất) 41 percent from three and averaging 15.8 points, he might do better on the market than the $19 million he’s owed (nợ) for next season. But he has a good thing going playing with Luka Doncic.

The Tampa Bay Buccaneers’ defense (phòng thủ) had a good thing going entering (tham gia) the 1997 NFL draft. Selecting University of Virginia cornerback (hậu vệ) Ronde Barber during the third round helped put the Bucs on track to field one of the best defenses in NFL history.

Thu Phương

"Boris Godunov" - Nhà hát Bolshoi

8.4

Boris Godunov (Борис Годунов),

Câu chuyện bi tráng, tấn hài kịch về nỗi thống khổ của xứ Muscovy, của Sa hoàng Boris, và của Grishka Otrepyev (Драматическая повесть, Комедия o настоящей беде Московскому государству, o царе Борисе и о Гришке Отрепьеве), vở bi kịch lịch sử được đại thi hào A. S. Pushkin viết năm 1825 khi nhà thơ bị quản thúc ở trại ấp Mikhailovskoye.
-----
Sơn Phạm dịch,

Cảnh 1
Một đám đông vây quanh Tu viện Novodevichy ở Moskva. Boyar*, Boris Godunov**, đã lui về tu viện sau cái chết của Sa hoàng Fyodor I***, người không có con nối dõi. Việc Boris sẽ được bầu lên ngai vàng là một quyết định từ trước, nhưng ông tỏ ra từ chối ngôi vua vì không muốn bị nghi ngờ là muốn nắm quyền. Được thị vệ sắp xếp trật tự, người dân cầu xin Godunov chấp thuận lên ngôi:
"Đừng bỏ rơi chúng con, Cha ơi,
Đừng để chúng con không nơi nương tựa!"

Nhưng Shchelkalov, Chủ tịch Quốc hội, tuyên bố rằng Boris không xiêu lòng.

Cảnh 2
Quảng trường trước Nhà thờ Assumption ở Điện Kremlin. Tiếng chuông trang nghiêm vang lên — Boris đã chấp thuận và đang được trao vương miện. Nhưng Sa hoàng Boris không vui, ông lòng đầy lo âu:
"Tâm hồn ta nặng trĩu,
Theo bản năng, lo sợ
Một điềm dữ
Quặn đau trái tim ta..."

Bên trong điện Kremlin, tiếng chuông đang vang lên và người dân lại vỡ òa tung hô.

Màn 1
Cảnh 1
Đêm khuya. Một phòng nhỏ trong Tu viện Chudov. Dưới bóng đèn dầu, vị tu sĩ thông thái Pimen đang viết một biên niên sử trung thực về lịch sử nước Nga. Trong biên niên sử của mình, Pimen tiết lộ bí mật về vụ sát hại, do Boris Godunov chủ mưu, đối với hoàng tử Tsarevitch Dimitri****, người "cản bước" ông ta lên ngai vàng. Grigory, một tu sĩ trẻ, cùng phòng với Pimen, tỉnh giấc. Anh ta lắng nghe câu chuyện của Pimen và những lo âu, đam mê và cuồng vọng cuồn cuồn như giông bão phá vỡ sự yên bình của màn đêm. Grigory nảy ra ý định mạo danh Tsarevitch và quyết chiến giành ngôi với Boris.

“Boris! Boris! Mọi người run sợ trước ngươi,
Không ai dám nhắc ngươi
Về số phận của đứa trẻ bất hạnh...
Nhưng vẫn có một ẩn sĩ trong phòng tối
Đang ghi lại bản cáo trạng đanh thép về tội ác của ngươi.
Và ngươi sẽ không thoát khỏi sự phán xét của mọi người,
Cũng như ngươi sẽ không thoát khỏi sự phán xét của thượng đế!"

Cảnh 2
Một quán trọ gần biên giới Litva. Ba tu sĩ hành khất, Varlaam, Missail và Grigory, ghé vào quán trọ. Varlaam, kẻ say rượu và háu ăn, hát bài ca về việc chiếm giữ Kazan*****. Grigory, hỏi bà chủ nhà trọ về đường ngắn nhất đến Litva. Một thị vệ bước vào nhà trọ: theo lệnh của Sa hoàng, anh ta đang truy lùng tu sĩ bỏ trốn, Grigory Otrepiev. Sau khi cố gắng đánh lạc hướng không thành, Grigory nhảy qua cửa sổ trốn thoát.

Màn II
Cảnh 3
Phòng riêng của Sa hoàng ở Điện Kremlin. Tsarevitch Fyodor****** đang xem "Cuốn sách những Bản vẽ Lớn", bản đồ đầu tiên của nước Nga. Ksenia, con gái của Boris, đang ngồi đau buồn trước bức chân dung của vị hôn phu vừa mất, người thừa kế ngai vàng Đan Mạch. Để làm cô vui, bà bảo mẫu già kể cho cô câu chuyện cười. Boris đến và nói chuyện dịu dàng với các con, ông rất vui khi thấy con trai đọc sách để nâng cao kiến thức. Nhưng ngay cả ở đây, bên những đứa con của mình, Boris vẫn dằn vặt đau khổ. Nước Nga đang trải qua nạn đói khủng khiếp. "Người dân bị ảnh hưởng với nạn đói lang thang như thú hoang", và họ đổ lỗi cho Sa hoàng vì tất cả những rắc rối của họ: "trên các quảng trường, họ réo tên Boris". Tiếng hắng giọng sâu bên trong Sa hoàng:
"Xung quanh là màn đêm u ám dày đặc,
Ô, một thoáng hoan vui cũng không thể lọt qua! ..
Một vài âu lo ẩn giấu,
Một tai họa bất đắc dĩ!..."

Boyar, Shuisky, tiến vào, một cận thần xảo quyệt và cầm đầu nhóm các boyar có ý định nổi loạn. Hắn ta mang đến một tin xấu: một kẻ mạo danh Tsarevitch Dimitri đã nổi dậy ở Litva. Hắn ta có sự bảo trợ của Quốc vương Ba Lan, quý tộc Ba Lan và Giáo hoàng. Boris yêu cầu Shuisky nói cho ông sự thật: rằng Shuisky có chắc chắn rằng đứa bé bị giết ở thị trấn Uglich là Tsarevitch Dimitri không? Shuisky, khoái trá khi thấy Sa hoàng dằn vặt, miêu tả vết thương sâu hoắm trên cổ họng của Tsarevitch và nụ cười thiên thần trên môi...
"Có vẻ như, trong nôi
Đứa bé ngủ yên lành..."

Shuisky rời đi, sau khi khiến những nỗi sợ hãi và kích động đang kìm hãm Boris càng dâng cao: Boris tưởng rằng ông đang nhìn thấy bóng ma của hoàng tử Dimitri.

Màn III
Cảnh 4
Phòng khiêu vũ trong vườn Mnishek, Thống đốc Sandomir. Giới quý tộc Ba Lan đang chuẩn bị hành quân về Moskva. Họ dự định đặt người được họ bảo trợ lên ngai vàng Nga: Grigory, tu sĩ chạy trốn khỏi tu viện Chudov, kẻ mạo danh Tsarevitch Dimitri (bị sát hại). Họ sẽ được giúp đỡ bởi các kế hoạch đầy tham vọng của con gái Thống đốc, cô Marina xinh đẹp, người mơ ước trở thành vợ của vị vua tương lai của nước Nga. Cuộc gặp gỡ được chờ đợi từ lâu (của Kẻ mạo danh) giữa Marina và Dimitri (người đang yêu Marina) diễn ra. Tuy nhiên, lời nói đầy toan tính bất ngờ của Marina, và quyết tâm của cô, mà cô ta không hề giấu diếm, để ngồi lên ngai vàng Nga khiến Kẻ mạo danh bối rối trong giây lát. Chợt nhận ra, Marina thuyết phục anh ta bằng những lời giả lả về tình yêu của cô dành cho anh. Tu sĩ Dòng Tên, Rangoni, ăn mừng chiến thắng của Kẻ mạo danh.

Cảnh 5
Một buổi sáng đầu đông. Tại Quảng trường Đỏ trước Nhà thờ chính tòa Thánh Vasily Hiển phúc ở Moskva. Một đám đông những người chết đói đang xôn xao bàn tán về chiến thắng của Kẻ mạo danh trước lực lượng của Boris. Một gã khờ chạy vào Quảng trường. Trẻ bụi đời vây quanh và giật đồng kopek khỏi anh ta. Sa hoàng đi ra khỏi Nhà thờ. "Bánh mì, bánh mì! Cho người dân đang đói bánh mì! Hãy cho chúng tôi bánh mì, cha, vì Chúa!" đám đông kêu gào. Bực mình bởi lũ trẻ, gã khờ gọi thẳng Sa hoàng: "Hãy ra lệnh giết chúng đi, như người đã giết Tsarevitch bé nhỏ". Boris nói các boyar không bắt giữ gã khờ:
"Mặc hắn ta! Hãy cầu nguyện cho ta, người dân thường..."
Nhưng gã khờ trả lời:
"Không, Boris! Không đời nào!
Sao ta có thể cầu nguyện cho một Herodes Đại đế*******?
Đức Mẹ Maria không cho phép điều đó..."

Màn IV
Cảnh 6
Khoảng rừng trống gần Kromy. Ban đêm. Những người nông dân, đang nổi dậy, lôi một boyar Kromy mà họ đã bắt làm tù binh vào. Họ nhạo báng boyar, nhắc cho ông ta nhớ về tất cả những mối hận thù của họ:
"Ngươi đã huấn luyện chúng ta đúng cách,
Khi giông bão mờ mịt, và khi những con đường lầy lội,
Ngươi bóc lột chúng ta,
Quất chúng ta bằng roi da..."

Sự xuất hiện của các tu sĩ, Varlaam và Missail, những người tố cáo tội ác của Boris, sát hại hoàng tử, khiến đám đông càng thêm tức giận. Họ đồng thanh hát những lời đe dọa:
"Một lực lượng trẻ tuổi hăng hái đang hoành hành,
Máu Cossack trong huyết quản rực cháy!
Một sức mạnh lật đổ vĩ đại đã trỗi dậy từ sâu thẳm..."

Các tu sĩ Dòng Tên, sứ giả của Kẻ mạo danh, xuất hiện. Nhưng sự xuất hiện của những ngoại nhân này làm dấy lên sự phẫn nộ của đám đông. Những người nông dân lôi các tu sĩ Dòng Tên vào rừng để chuẩn bị treo cổ.

Kẻ mạo danh, cưỡi ngựa vào khoảng rừng trống, vây quanh bởi quân đội, quý tộc Ba Lan và tu sĩ Dòng Tên. Hắn ta giải thoát cho boyar Kromy. Bằng cách hứa hẹn sự ưu ái và bảo vệ của mình, Kẻ mạo danh đã thuyết phục được nông dân tiến vào Moskva. Ngọn lửa bùng lên, bầu trời rực sáng. Chuông báo thức reo. Gã khờ xuất hiện, nhìn xung quanh sợ hãi. Gã đau đớn và thống khổ nói những lời "sấm truyền" về những rắc rối mới đang chờ đợi người Nga:
"Chảy đi, chảy đi, những giọt nước mắt đắng cay,
Khóc đi, khóc đi, những linh hồn chính thống Nga!
Chẳng bao lâu nữa, kẻ thù sẽ đến và màn đêm sẽ xuống,
Màn đêm u ám, dày đặc..."

Cảnh 7
Cung điện Granovitaya, trong điện Kremlin. Quốc hội Nga đang họp. Các boyar đang thảo luận về những hình phạt nào Kẻ mạo danh phải gánh chịu khi bị bắt. Shuisky xuất hiện. Hắn miêu tả cảnh tượng trong phòng riêng của Sa hoàng, khi Sa hoàng đang xua đuổi bóng ma hoàng tử Dimitri bị sát hại. Đúng lúc đó, Boris chạy vào, gào thét: "Biến đi, nhóc con biến đi" Nhìn thấy các boyar, Boris lấy lại tự chủ và nhờ họ tư vấn, giúp đỡ. Chỉ chờ có thế, Shuisky gợi ý Sa hoàng lắng nghe vị tu sĩ thông thái đã đến để nói với họ về một bí mật lớn. Boris đồng ý. Pimen được đưa vào. Câu chuyện về sự hồi phục thần kỳ của một người đàn ông ốm yếu bên ngôi mộ của hoàng tử Dimitri bị sát hại, ở Uglich, khiến Boris không thể chịu đựng được và ngã xuống sàn bất tỉnh. Khi tỉnh lại, Sa hoàng đang hấp hối khuyên con trai về cách bảo vệ vương quốc:
"Đừng tin những lời vu khống của bọn boyar phản loạn,
Theo dõi sát sao các thỏa thuận bí mật của chúng với Litva,
Trừng phạt thật khắc nghiệt đối với tội phản quốc,
Lắng nghe cẩn thận những gì người dân nói -
vì sự phán xét của họ không phải là giả nhân giả nghĩa..."

Tiếng chuông đám tang ngân vang, tiếng tụng kinh của ca đoàn tu sĩ, Sa hoàng qua đời. Tsarevitch Fyodor bàng hoàng, kính cha lần cuối, đứng dậy... Và ngay lập tức, Shuisky, không bị ai nhìn thấy, đã rón rén đi trước, chặn đường Fyodor lên ngai vàng.
-----
* Tước hiệu Boyar ở Nga: tước hiệu này chỉ thấp hơn tước hiệu hoàng thân, thuộc về những gia đình hoàng tộc cũ làm chủ những vùng đất được cha truyền con nối. Họ thường nắm giữ chức vụ trọng yếu qua Hội đồng Boyar (Boyar Duma), thường có chức năng hành pháp kết hợp tư pháp. Dưới thời Pyotr Đại đế, Hội đồng Boyar có khoảng 100 người.

** Godunov tham gia vào chính quyền của Ivan Bạo chúa với tư cách là chỉ huy quân cận vệ của nhà vua sau khi chiến dịch Serpeisk năm 1570 giành thắng lợi (Boris từng là tay bắn cung thiện xạ). Để dần dần lên nắm quyền lực cao hơn, Boris chủ động mai mối em gái mình là Irina Godunova với con trai của Sa hoàng là Feodor Ivanovich, 14 tuổi (1557–1598) - người thừa kế tương lai của nước Nga. Nhân dịp này, Godunov được phong thành Boyar.

*** Sa hoàng Fyodor I: Nga hoàng cuối cùng của nhà Rurik nước Nga (1584-1598). Ông là con của Ivan Bạo chúa và Anastasia Romanova. Ông sinh ra ở Moskva và đăng quang ngày 31/5/1584 ở Moskva, khi còn là một thái tử trẻ và bất tài. Fyodor I qua đời năm 1598 mà không có con (một đứa con gái đã chết năm 1594), và anh vợ Fyodor I là Boris Godunov lên ngôi.

**** Con của Ivan Bạo chúa với công chúa Maria Nagaya. Sau khi hoàng tử bé Dmitri mất lúc 10 tuổi, người dân Nga vì nghi ngờ Godunov có dính dáng đến âm mưu ám sát hoàng tử nên họ nổi dậy khởi nghĩa. Cuộc khởi nghĩa nhanh chóng bị đàn áp, quả chuông báo tử của hoàng tử Dmitri thì được Godunov đem ra công khai một thời gian rồi đưa ra bỏ ở vùng Sibiria. Một hội đồng điều tra do Suiskii lập ra và kết luận, cậu bé chết vì đã tự cắt cổ họng của mình trong một cơn động kinh. Bà vợ góa của Ivan Bạo chúa thì tuyên bố rằng con trai bà đã bị giết bởi những kẻ thân cận của Boris. Tội lỗi của Godunov không được xét xử và ngay sau đó, mẹ của Dmitri bị buộc phải lấy mạng che mặt và vụ ám sát hoàng tử Dmitri bị chìm vào quên lãng.

***** Kazan: thành phố thủ phủ của Cộng hòa Tatarstan, Nga. Đây là thành phố lớn thứ sáu của Nga, nằm ở nơi hội lưu của sông Volga và sông Kazanka trong lãnh thổ Nga ở châu Âu. Pháo đài Kazan Kremlin (hàng trăm năm tuổi) của thành phố được xếp hạng là di sản thế giới.

****** Fyodor II (con của Boris Godunov). Godunov qua đời sau một thời gian chống chọi với căn bệnh đột quỵ vào tháng 4/1605. Fyodor II lên ngôi được vài tháng thì bị sát hại cùng với mẹ mình bởi những người chống đối Godunov vào tháng 10/1605. Hai người con khác là Ivan (chết trẻ) và Xenia (bị buộc phải đi tu sau khi chồng mới cưới bất ngờ qua đời bất ngờ năm 1602). Gia đình Godunov được chôn chung trong nhà thờ thánh Sergius Lavra.

******* Theo chương 2 của Phúc âm Mátthêu, Herodes Đại đế là người "thà giết lầm hơn bỏ sót", cho giết tất cả các bé trai mới sinh tuổi từ 2 tuổi trở xuống ở vùng Bethlehem, nơi Chúa Giêsu ("vị vua mới sinh" của người Do Thái) ra đời.
:))

"In the scheme of things" nghĩa là gì?

Chỗ làm việc tuy hơi chật chội nhưng khá ấm cúng. :D Photo by NeONBRAND on Unsplash 

"In the (grand/greater/whole) scheme of things" = trong tổng thể, cái nhìn hoàn chỉnh/ bản chất của sự vật, sự việc.

Ví dụ
My workplace (nơi làm việc) problem is extremely insignificant (không ra gì) and frankly embarrassing (đáng xấu hổ) in the scheme of things.

I’ve come to realize (nhận ra) it’s okay to mourn (thương tiếc) what is lost even if, in the grand scheme of things and the grand scheme of loss, a wedding may now seem trivial (không quan trọng).

In the grand scheme of things, sports isn’t really that big a deal. There are winners and losers in everything in life, so some of that doesn’t seem important right now to some people -- rightfully so.

While the draft lottery (vòng quay sổ số) may seem insignificant (không đáng kể) in the grand scheme of things, it would be best if the NBA could find a way to conduct (tiến hành) it fairly as they normally do.


Thu Phương

Bài trước: "If it's not one thing it's another" nghĩa là gì?

"If it's not one thing it's another" nghĩa là gì?

Ôi trời, cần phải đi giải tỏa mới được! Photo by Aiony Haust on Unsplash

"If/when it's not one thing, it's another!" nghĩa là nhiều điều không may mắn, gây căng thẳng ức chế cứ liên tục diễn ra, hết cái này lại đến cái khác. 

Ví dụ
In the middle of a major reset (điều chỉnh), we can never be sure how things will pan out (phát triển). If you're relieved (nhẹ nhõm) to be on to the next thing, as whatever that is makes itself clear to you, you'll begin to notice that if it's not one thing, it's another.

For Biles, the aches and pains (cơn đau nhức) include two big toes with serious injuries (thương nặng). She recently saw a doctor who gave her bad news, she said: One of the toes is shattered (gãy) in five places and it will never totally heal; the other is cracked (rạn). “If it’s not one thing, it’s another,” she said.

That’s when somebody announces that toilet paper has run out and people begin to disperse (giải tán), protesting (phản đối)… this time they shout out to the wind, you can hear things like: this is miserable (đáng thương); I don’t know how long we’re going to carry on like this; there is no peace of mind in this country, when it’s not one thing, it’s another; etc.

Thu Phương

"Never heard of such a thing" nghĩa là gì?

Sen nói gì vậy sen? Photo by Tranmautritam from Pexels

"(One) (has) never heard of (any) such a thing!" = chưa nghe thấy điều như thế bao giờ -> vô lý, khó tin.

Ví dụ
First thing I did after cleaning fish (làm sạch cá) was to pop a slice of wheat bread into the toaster (lò nướng). A little butter and a slather (lượng lớn) of Roark's jelly had the toast ready to try. Redbud jelly was all new to me. I'd never heard of such a thing. Friends and neighbors, it is delicious (ngon).

A year ago my son purchased a 2014 Ford Fusion. We recently went in for the 30,000-mile service only to find out the car had 11 swollen lug-nuts on the wheels. I had never heard of any such thing, so I googled “swollen lug-nuts” (phình đai ốc) only to find that there is a huge class action suit (việc đòi bồi thường thiệt hại tập thể) in progress.

At first, the female Auschwitz survivors (sống sót) I’ve interviewed said they’d never heard of any such thing. Eventually, however, after I returned to the question several times via different topics, a few women admitted (thừa nhận) to hearing that a handful mothers (nhóm các bà mẹ) who arrived in Auschwitz with small children did indeed try to hide (che giấu) to save their own lives.

Thu Phương

"Not do things by halves" nghĩa là gì?

"Nửa vời" không có trong từ điển của anh. Photo by Anush Gorak from Pexels

"Not do things by halves" = không làm nửa vời -> làm tốt, làm hết sức mình.

Ví dụ
In the campaign (chiến dịch) against coronavirus, the Nigerian government cannot afford to do things by halves.

You know, for someone who has just learned about the existence of time travel (du hành thời gian) and aliens. But then the Doctor rarely does things by halves, especially Nine, and although Rose is a bit freaked out (hoảng hốt) by it all, it could have gone a whole lot worse.

The Beckham family don't do things by halves and their garden is no exception (ngoại lệ). Their Cotswolds property (tài sản) has a large expanse of space and includes a tennis court (sân) as well as a plunge (ngâm mình) pool situated on their sprawling and luscious lawn (bãi cỏ trải dài thơm mát).

The car crash (tai nạn) left Nick in a coma (hôn mê) which resulted in permanent brain damage (tổn thương não vĩnh viễn). It’s not exactly what we’d call ‘sibling bonding’ (anh chị em gắn bó) and it was a dramatic watch, but this is David Platt after all, and he doesn’t exactly do things by halves!

Thu Phương

"One thing leads to another" nghĩa là gì?

Tranh nhau giấy vệ sinh làm gì khi bao nhiêu đồ cần dự trữ hơn? Photo by Daria Sannikova from Pexels

"One thing leads to another" = điều này dẫn đến điều kia, việc này tác động lên việc khác...

Ví dụ
Veronica Shorr, regional director (giám đốc khu vực) of Arizona Community Foundation of Yuma (ACF), said, “We had a community person, who had the idea, who then relayed it to somebody who prints signs [Print Zoom]." One thing leads to another and Shorr came on board as a sponsor (nhà tài trợ).

The real-life embodiment (hiện thân) of #quirky (kẻ mưu mô), he has his long hair down and a guitar in hand as he jokes around with his fans on an Instagram Live counting down the minutes till his debut album, “Kid Krow,” is released (phát hành). One thing leads to another, and before long, he’s singing his album’s singles acoustically for the camera.

It’s already a stressful situation and suddenly they’re introduced to a new variant (biến thể mới) of SARS (COVID-19). At this point, it was a reasonable assumption (giả thuyết hợp lý) on their part to stock up on toilet paper. One thing leads to another, including a publicized robbery (cướp công khai) of a truck carrying 600 rolls that may or may not have been for the toilet paper at all.

Thu Phương

"One final thing" nghĩa là gì?

"Thế nhá, nhớ lời tớ dặn đấy!" Photo by Andrea Piacquadio from Pexels

"One final thing" = điều cuối cùng -> lời cuối, lời kết.

Ví dụ
I want to say one final thing: This is a wake-up (cảnh tỉnh) call for us in Nigeria. We have seen medicine and healthcare neglected (bỏ bê).

One final thing that MFL should consider is the distribution (phân chia) of the funds that they receive from league sponsors (nhà tài trợ giải).

One final thing: the Federal Aviation Administration (FAA - Cục Hàng không liên bang) hasn’t granted (cho phép) its ETOPS to the A330neo family as of now.

One final thing. Don’t be a slob (người lười biếng) and litter (vứt rác bừa bãi). Be sure you don’t leave empty worm containers, lure wrappers (gói mồi) or any other garbage (rác) where you fish. Make it a point to pick up any garbage you find and bring home more than you brought.

Thu Phương

"Moderation in all things" nghĩa là gì?

Ăn uống điều độ một chút, một tuần 1 chai đủ rồi. Photo by JHOW FARIA from Pexels

"Moderation in all things" = điều độ trong mọi việc -> làm mọi việc đều có sự tiết chế, điều độ nhất định, không thừa không thiếu, không ít quá cũng không nhiều quá.

Ví dụ
While it's smart to set small goals (mục tiêu nhỏ), it's also OK to rest and not feel the need to do much at all. Moderation in all things remains important — and that includes substances like alcohol.

If you are too impulsive (bốc đồng), you'll need to backtrack in a few days time. Moderation in all things is always a good motto (phương châm). Under the Full Moon, you will be secretive (giấu giếm), playing your cards close to your chest. It's emotionally more intense, so don't magnify (phóng đại) situations or comments into anything bigger than they are.

The ancient Greeks and Romans were building temples and baths with running hot and cold water, eating grapes and discussing politics while most of our ancestors (tổ tiên) were still scratching (bới) in the dirt. Why? I think the brilliance (rực rỡ) of these cultures and their success beyond the rest of the world's civilisations (nền văn minh) came down to their adherence (tôn trọng) of an ancient Greek saying: "Moderation in all things."

Thu Phương

"Coffin-dodger" nghĩa là gì?

Photo by: Anton Darius on Unsplash

"Coffin-dodger" = người lẩn tránh quan tài -> nghĩa là người cao tuổi hoặc người nghiện thuốc lá nặng.

Ví dụ
I may be an old coffin dodger but if memory serves - I should be able to figure out why I am in the basement (căn hầm) looking for - what was it I came down here for?

Coffin dodgers keen to grow pedalling posse (đội cảnh sát vũ trang). You need to produce an authentic birth certificate confirming you have successfully dodged enough obstacles in life to reach 60-years-old.

New Nissan Micra is the coffin dodger’s favourite motor brought bang up to date. ACK in the early eighties (những năm 80), the appearance of a Nissan Micra in the 'hood' usually signalled a coffin dodger at the helm.

Ngọc Lân

"A lost cause" nghĩa là gì?

Photo by: Gladson Xavier on Pexels

"A lost cause" = sự nghiệp thất bại -> nghĩa là chắc chắn thất bại, rất khó thành công.

Ví dụ
There are various cases of bowlers dismissing (sa thải) batsmen either after they has scored runs or late in the innings when the game is a lost cause. However, with Steyn over the last year, the story is different.

Darrell Blackwelder: Clay soil is not a lost cause. A major misconception (hiểu sai) about clay soils that they’re poor and non-productive. Tight clay soils are difficult to manage; but, with proper modification these soils can easily produce both ornamentals (dùng để trang trí) and garden vegetables.

If you’re in the market for a new job, recent international events may have you second-guessing your career plans. Companies have halted (tạm dừng) their hiring processes, unemployment claims have skyrocketed (tăng vọt), and people navigating their local unemployment systems right now deserve medals for their patience. Is it even worth searching for a job right now? It’s not a lost cause, but you should keep a few things in mind before filling out your next application.

Ngọc Lân

"Thing of beauty is a joy forever" nghĩa là gì?

Mãn nguyện! Photo by Martin Damboldt from Pexels 

"A thing of beauty (is a joy forever)" = điều đẹp đẽ chính là niềm vui suốt đời/ vẻ đẹp là niềm vui trong cuộc sống. Cụm từ bắt nguồn từ câu thơ trong bài "Endymion" (1818) của John Keats, ý nghĩa về hạnh phúc trường tồn của vẻ đẹp đích thực.

Ví dụ
Make collages (ghép ảnh) of catalogs, calendars, pictures from anywhere. Any notebook works; just glue 2-3 pages together to make it stiff (cứng) enough. I’ve been doing this for years, and the poet was quite right: “A thing of beauty is a joy forever.”

At 93, Prospero Grech, who became Malta’s second ever cardinal (giáo chủ) in 2012 (the first was Cardinal Fabrizio Sceberras Testaferrata, 1757-1843), is still enamoured (say đắm) with ‘things of beauty’ and carries his portable (cầm tay) camera wherever he goes just in case he comes across an interesting subject.

As Oliver Wendell Holmes Jr. said, “June can be had by the poorest comer!” And John Keats, uttered (thốt lên), “a thing of beauty, is, a joy forever!” Yet we are still in our homes to protect us from the present health crisis (khủng hoảng y tế). Percy Bysshe Shelley expressed, “if winter comes, can spring be far behind?”

Thu Phương

"Slice up" nghĩa là gì?

Photo by Craig Adderley from Pexels

"Slice up" = thái/cắt làm nhiều phần hoặc nghĩa bóng là băm ai làm trăm mảnh.

Ví dụ
'I'll slice up you, your mother and your daughter' – what spice smoker told PC.

I put a whole, not sliced up banana on a tortilla (bánh) smeared (bôi, phết) in peanut butter (bơ đậu phộng). It's a peanut butter bananarito.

A druken knifeman taunted (chế nhạo) a group of drinkers outside a busy pub on a Friday night and threatened (đe dọa) to “slice up” them.

If you don't have pre-sliced (cắt sẵn) American cheese, you could always slice up whatever cheese is in your fridge. Who knows, it might even taste better.

Thu Phương

"Slice through" nghĩa là gì?

Photo by Polina Zimmerman from Pexels

"Slice through (something)" = cắt/kéo qua (từ bên này sang bên kia).

Ví dụ
The 1.20 level should be relatively stable (tương đối ổn định), so I don't necessarily think that we simply slice through it.

If the cutting machines (máy cắt) could slice through race car material (vật liệu), they could certainly handle fabric (vải) for gowns (áo choàng).

Slice through the top and bottom edges (cạnh) of the seal (cái xì) at one end. Then you dig a little bit out and just start to pull, and it will all come out quite nicely.

We are a family of six, so it’s natural to need supplies (nguồn cung) in bulk (lượng lớn), so I went to Sam’s Club. The store was buzzing (huyên náo) with workers restocking shelves and people talking about how ridiculous (nực cười) it was that they were out of toilet paper. I couldn’t believe it. You could slice through the tension (căng thẳng) in the air in the store.

Thu Phương

"A mind is a terrible thing to waste" nghĩa là gì?

Động não chút nào. Photo by Jeswin Thomas from Pexels

"A mind is a terrible thing to waste" = sẽ thật khủng khiếp nếu lãng phí trí tuệ -> giáo dục và rèn luyện trí óc của một người là điều vô cùng quan trọng.

Ví dụ
We will raise money to give scholarships (học bổng) to worthy students. A mind is a terrible thing to waste. Let’s encourage (khuyến khích) everyone to maximize (tối đa) any opportunity to expand their education — no matter where it may be.

Today, UNCF supports more than 60,000 students at over 1,100 colleges and universities across the country. Its logo features the UNCF torch (ngọn đuốc) of leadership in education and its widely recognized trademark, ‟A mind is a terrible thing to waste.”

A Mind Is a Terrible Thing to Waste — you know the phrase, you've heard it. That's because the iconic slogan, dreamt up by the advertising agency Young & Rubicam goes back more than four decades. It was meant to promote (thúc đẩy) the United Negro College Fund scholarship program for black students. The slogan practically part of the national consciousness (nhận thức), like Have a Coke and a smile.

Thu Phương

"All things being equal" nghĩa là gì?

Photo by Lorenzo from Pexels

"All/other things being equal" = mọi thứ đều như nhau -> nếu không có gì thay đổi, nếu điều kiện vẫn như cũ.

Ví dụ
All things being equal, we should continue to go towards the $1800 level, possibly even the $2000 level.

All things being equal, the exchange rate (tỷ giá hối đoái) could continue to surge (tăng lên) in an ascending channel (kênh giá tăng dần) pattern.

All things being equal, a building full of tenants (người thuê) who pay the rent in full and on time and who can be evicted (bị đuổi) if they don’t, is more valuable (có giá trị) than one inhabited by tenants who aren’t paying rent and can’t be evicted.

Kyari said prices were not expected to go below the $20/b they approached last week. "I am certain (chắc chắn), other things being equal, oil price will bounce back," he said, adding Nigeria's crude (dầu thô) remained the target of refiners (nhà tinh chế) in Europe and Asia.

Thu Phương