Journey in Life: 07/01/19

Monday, July 1, 2019

Ve sầu mùa phượng

mới thấy ở ve thôi chứ ở người thì...,

Nấm phát triển trong bụng ve sầu, phá hủy bộ phận sinh dục nhưng vẫn bắt chúng giao phối không ngừng để phát tán bệnh
-----

These can then develop into full-blown Stage II (giai đoạn 2) infections (nhiễm bệnh), where the fungus blooms (bùng phát) inside their bodies and turns them into mini crop dusters of doom (cỗ máy reo rắc cái chết).

As if that's not enough, the fungus turns them into rampant (quá khích) sex-bots (bộ phận sinh dục) of destruction (phá hoại; hủy hoại). Even as the cicada bodies turn mouldy (mốc) and start losing parts – including bits of their abdomen (bụng) and their genitals – they don't slow down (dừng lại).

"Straw in the wind" nghĩa là gì?



"Straw in the wind" = "cọng rơm trong gió" -> cụm từ này nghĩa là một sự việc hoặc một hành động báo trước, dự đoán cho một sự kiện trong tương lai.

Ví dụ
Rather than see Trump for what he is — a flaxen (nâu vàng nhạt, vàng hoe) straw in the wind signaling a new political alignment (sự liên kết).

One straw in the wind is the call by Jim O’Neill, a former Goldman Sachs economist (kinh tế gia) who now heads the Royal Institute of International Affairs, for public research and production of new antibiotics (thuốc kháng sinh).

One straw in the wind, after a Queen Anne result that surprised (làm ngạc nhiên) the betting market (thị trường cá độ), is that the first three home all have winning form on soft ground, which is hardly a surprise after the recent wet weather.

Ngọc Lân

"A little rough around the edges" nghĩa là gì?

Mệt thì nghỉ ngơi cho lại sức. Photo by Erik Jan Leusink on Unsplash

"A little rough around the edges" = các góc cạnh còn hơi thô -> dùng để miêu tả người hay vật có tính chất hơi thô, không được hoàn hảo, bóng bẩy về vẻ bề ngoài, sự tinh tế hay cách xử lý, cư xử. Ngoài ra cụm này còn được dùng để thể hiện tình trạng sức khỏe không được tốt. 

Ví dụ: 
Today, I was a bit rough around the edge but I still gave a pretty good presentation. 

This car is a little rough around its edges but it still works very well.

There’s still a tinge (thoáng chút) of “amateurish” (không chuyên) charm (nét hấp dẫn) to the band’s occasional distortion (kỹ thuật làm méo âm thanh) or rough-around-the-edge play style, but the attention to detail and skill deployed (triển khai) make this album an excellent exhibition for the band, and shows an immense amount for talent for a group who are still only in the early stages of their career. 

In his short time under center, Mayfield has won over the Browns fanbase like no other quarterback (tiền vệ) in my lifetime. It’s well deserved (xứng đáng), however. He embodies (là hiện thân của) the city of Cleveland with his rough around the edge moxie (tính sôi nổi) and competitiveness (tính cạnh tranh).

Bảo Ngọc

"The Black Sheep of the Family" nghĩa là gì?

Nhìn gì, cắn giờ! Photo courtesy: Richard Wignall

"The Black Sheep of the Family" = cừu đen trong gia đình. Thông thường, một đàn cừu sẽ có màu trắng nên khi nói ai đó là "black sheep" sẽ có ý mô tả họ là một thành viên đơn lẻ hoặc tai tiếng nằm trong một nhóm hoặc là những đứa trẻ khác biệt trong một gia đình hoặc những nhân tố nổi loạn trong một tập thể.

Ví dụ
Juan is always in trouble (gặp rắc rối) with the police, I don’t know why he is so different. We call him the black sheep of the family.

I come from a family of six kids, and we’re all adults between 20 and 35. We’re pretty tight-knit (khắn khít), but the oldest is a little trying. He calls himself the "black sheep" of the family because we leave him out of stuff and don’t tell him "family stuff."

Goodbye Papa please pray for me
I was the black sheep of the family
You tried to teach me right from wrong
Too much wine and too much song
Wonder how I got along
(Bài hát "Season in the Sun" của nhóm Westlife)

Ngân Nguyễn

Bài trước: "On the ball" nghĩa là gì?

"On the ball" nghĩa là gì?

Để tui! Để tui! Photo courtesy: jlee31180

(To be) "On the ball" = ở trên quả bóng. Cụm từ này có nghĩa là nhanh nhẹn, tinh nhanh, phản xạ nhanh và chính xác với một tình huống nào đó.

Ví dụ
If I had been more on the ball I would have asked when he called me.

There hasn’t been a ton of action yet — there was one shot taken on goal through 25 minutes, by Italy — but fans in Valenciennes are still getting their money’s worth whenever the Dutch are on the ball. A group of trumpeters (người thổi kèn) is belting out covers of everything from “We Will Rock You” to “Hey! Baby” to “Yellow Submarine.”

Costa are on the ball with vegan drinks as you can order practically (thực tế) anything on the menu with soya milk and other dairy alternatives (lựa chọn khác). Food-wise, there’s slow roasted tomato and basil soup, autumn fruit salad and a few till point sweet treats. If you pick up some vegan butter to store in the fridge at work, you can also treat yourself to a toasted teacake.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Lose your marbles" nghĩa là gì?

Ai bảo chăn bò là khổ

khoa học mới, "nựng" bò để đỡ stress nè :D
----- 

the "Horse & Cow Experience" gives farm-animal lovers a unique opportunity that "can bring relaxation (thư giãn), healing (lành thương), awareness about your body language, comfort, mindfulness (lắng nghe cơ thể; chú tâm), build assertiveness (quyết đoán), help with overcoming fear, build confidence, lets you be playful and teaches you to set boundaries. 

During the 90-minute session (which costs $300 for two people), you can pet the cows, brush them, play with them and, of course, cuddle with them, and sessions are facilitated (tạo điều kiện; hỗ trợ) by an equine (họ ngựa) specialist (chuyên gia) and a licensed counselor (tư vấn viên). 

"Lose your marbles" nghĩa là gì?

Lại "mất bi" nữa! Photo courtesy: starbustus

"Lose your marbles" có từ "marbles" là viên bi. Cụm từ này thường được dùng để đùa rằng ai đó hành động kỳ lạ, mất trí, không bình thường. Nguồn gốc của câu nói này xuất hiện từ thế kỷ 20, khi đó một người đàn ông hay mang theo những viên bi bên mình. Nhưng một ngày, anh ta "mất bi" nên cảm thấy trống vắng và có thể tìm kiếm một cách điên cuồng vật thân tín của mình và từ đó xuất hiện câu nói trên.

Ví dụ
My poor grandfather started losing her marbles after she had a stroke (đột quỵ).

Of course, although many people will cite (trích dẫn) our Mediterranean (Địa Trung Hải) temperaments as the cause for our passionate outbursts, our anger and indignation (phẫn nộ) is not a blanket reaction for everything that doesn’t sound a hundred per cent kosher (Thực phẩm Kosher): we are pretty selective on what we completely lose our marbles over.

For the burghers of America's Burgerville, therefore, this may be a chance to enjoy a Whataburger in their own locale (địa phương) and see why some people seem to lose their emotional marbles over it.
For In-N-Out, of course, this will be just another day at the grill.
It's seen everything from Super Duper to Shake Shack drift its way (mất phương hướng) and still seems to be doing alright.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Take it easy" nghĩa là gì?

Xin nghỉ việc sao cho "sang"?

'Em sẽ theo NASA để làm tỷ phú',

NASA phát hiện ra thiên thạch trị giá 10.000 tỷ tỷ usd (đếm số 0 thôi cũng mệt nghỉ)
----- 

As well as gold, the mysterious (bí ẩn) object is loaded with heaps (đống; rất nhiều) of platinum, iron (sắt) and nickel. 

Nasa is launching a mission (triển khai một nhiệm vụ) to probe (thăm dò) the asteroid in summer 2022. 

Fortunately, the space agency is taking the trip for scientific purposes (mục đích khoa học) and isn't planning on conducting any mining (khai thác). 

Bài trước: Công dân gương mẫu

"A bad apple spoils the whole barrel" nghĩa là gì?

Ngon như vậy hỏng hết thì phí lắm. Photo by Joanna Nix on Unsplash

"A bad apple spoils the whole barrel" = một quả táo hỏng làm hư cả thùng táo -> ý nói chỉ cần một người hay một yếu tố sai là đủ để phá hỏng cả một đội, một công việc (tương tự câu "Con sầu làm rầu nồi canh" trong Tiếng Việt). Ngoài ra, câu này cũng có thể hiểu là một yếu tố, một người, một hành động mang tính xấu, tiêu cực sẽ ảnh hưởng lan truyền điều tiêu cực đó sang cả những người xung quanh.

Ví dụ: 
Poor leadership (sự lãnh đạo) is poisonous (độc hại) and, as the saying goes, a bad apple spoils the whole barrel. 

All member states are involved in making EU laws. If one of them stops being a democracy (chế độ dân chủ), the legitimacy (tính chính thống) of the entire European process suffers (chịu thiệt hại): one rotten apple spoils the barrel. 

Travel scams (lừa đảo) such as overcharging (hét giá) for restaurants, hotels, taxi fares, vendors (bán hàng), shopping traps (bẫy) and pickpocketing (móc túi) have scarred the whole country’s tourism success. Like a rotten apple which spoils the barrel, travel scams have held back the country’s efforts to boost service quality-oriented tourism.

Bảo Ngọc

"Fight your way out of the paper bag" nghĩa là gì?

Nhỏ mà có võ nha. Photo by Ben White on Unsplash

"The paper bag" = túi giấy -> ám chỉ tình huống vô cùng dễ thực hiện. "Fight your way out of the paper bag" nghĩa là thoát ra khỏi một tình huống dễ. Cụm này thường được dùng trong câu phủ định như "you couldn't fight your way out of the paper bag" với ý nói chê bai ai đó vô cùng kém cỏi, yếu đuối. Ngoài động từ "fight", cụm này có thể được dùng với các động từ khác vẫn với hàm ý chê trách tương tự.

Ví dụ:
Since I am small and short, many think that I can't fight my way of out the paper bag. I actually have a black belt in Taekwondo.

“Agencies that can’t strategize (xây dựng chiến lược) their way out of a paper bag will fail, as they should have long ago,” Wenograd said. In a flooded (ngập) social landscape, the most successful brands will be the ones that integrate (bổ sung) robust (mạnh) paid strategies (chiến lược) and prioritize (ưu tiên) high-quality creative.

Tony Ferguson blasts (chê bai) Khabib Nurmagomedov: ‘You couldn’t box (đấm bốc) your way out of a paper bag’.

Bảo Ngọc

"The hard way" nghĩa là gì?

Khó khăn nào rồi cũng sẽ vượt qua được. Photo courtesy: Mike Bean  

"The hard way" = cách thức khó khăn. Thường đi kèm với động từ "do" sẽ tạo ra cụm "do the hard way" nghĩa là khi lựa chọn cách thực hiện một công việc lại lựa chọn cách thức khó hơn (hoặc khó nhất) để làm thay vì cách dễ dàng. Khi đi kèm với động từ "learn" sẽ tạo ra cụm "learn the hard way" nghĩa là nhận thức ra vấn đề, rút ra bài học sau khi đã nếm trải một trải nghiệm đau thương. 

Ví dụ:
Alexis Sanchez and Chile will have to do it the hard way if they are to win a third successive Copa America, after losing their final group game to Uruguay on Monday night.

The greatest lessons in life are those we learn the hard way. 

The best way to respect and appreciate what one has accomplished (đạt được) is by learning it the hard way and doing it on one's own.

Instead of moving the furniture (đồ nội thất) around on his own, Michael could have hired (thuê) a professional house moving service (dịch vụ), he really did it the hard way.

Bảo Ngọc