Journey in Life: 04/12/20

Sunday, April 12, 2020

"Command performance" nghĩa là gì?

Cũng là vinh dự đối với nghệ sĩ. Photo by Vidal Balielo Jr. from Pexels

"Command performance" = buổi biểu diễn theo lệnh (của vua chúa, người có quyền) -> (mở rộng) nhiệm vụ/ hoạt động phải tuân theo lệnh của giới chức cấp cao. Nghĩa khác chỉ các sự kiện bắt buộc phải tham gia.

Ví dụ
The Navy (Hải quân) was very quick to sink (đánh chìm) Capt. Brett Crozier's career for an apparent (rõ ràng) command performance failure (thất bại). Unfortunately, it won't apply that same standard (tiêu chuẩn) to those shaping the Navy's strategy (chiến lược) to deal with China.

She participated (tham gia) in the family business (kinh doanh) from a young age, dancing with her parents and siblings on tours of China, Japan, Java, and Myanmar. She liked to tell reporters (phóng viên) that she had given “a command performance for the Sultan of Jahore” at the age of 10.

Watch the 'Passion of the Christ, Ben Hur, 'The Ten Commandments', 'The Prince of Egypt', 'The Son of God', 'The Lion', 'the Witch and the Wardrobe', 'Lord of the Rings' or some film that highlights (nổi bật) the season as a family. Don’t make it a command performance but pop the popcorn and see how many show up and stay. I also love 'The Way', 'There be Dragons' and 'Les Miserables'. All of them hit the right note (đi đúng hướng).

Thu Phương

"He that cannot obey cannot command" nghĩa là gì?


Muốn người khác nghe theo mình không phải chuyện đơn giản. Photo by Christina Morillo from Pexels

"He that cannot obey, cannot command" = nếu anh ta không thể nghe lời, thì anh ta không thể ra lệnh -> nếu muốn ra lệnh cho người khác, trước tiên hãy học cách tuân lệnh.

Ví dụ
John Watson's granddad – in Her Majesty's service from the age of sixteen– had a saying: He who cannot obey cannot command. Interestingly, this truism (chân lý hiển nhiên) is...true. So it follows that a man disinclined (không thích) to obedience (tuân lệnh) doesn't enter the military.

In Poor Richard's Almanac Benjamin Franklin wrote, “He that cannot obey, cannot command.” This quote teaches me that you must follow before you may lead. While following, people are often given the opportunity (cơ hội) to learn from someone more experience (kinh nghiệm) than themselves.

An ola adage (châm ngôn) goes like this: He who cannot obey cannot command. If you don't learn to obey, others are not going to obey you. Obedience speaks of love, respect, honor and admiration (ngưỡng mộ). The degree to which you respect (tôn trọng) your parents will be the degree to which you obey them.

Thu Phương

"Be at your command" nghĩa là gì?

"Vâng, chúng tôi vẫn đang lắng nghe." Photo by Proxyclick Visitor Management System from Pexels

"Be at one's command" = trong mọi sự có thể, sẵn sàng để tuỳ ý sử dụng.

Ví dụ
What do you wish? I am at your command.

It would be my honor (vinh dự) to be at your command.

You hold the key to love and fear, all in your trembling (run rẩy) hand. Just one key unlocks them both, it's there at your command.

Star of stars, I swear to God I would die for you, and if you ever ask for my kidney (thận), I would give it to you with my love. Star, I swear I would love to be with you in any kind of setting. Precious (quý giá), a lot of people tell me that I look like you, and that is of course an honor for me. If you ever need anything, I will be at your command.

Thu Phương

"At your service" nghĩa là gì?

Luôn sẵn lòng phục vụ! Photo by ELEVATE from Pexels

"At one's service" = sẵn sàng phục vụ/ giúp đỡ.

Ví dụ
If you need any help with it, I've said I'm here at your service.

Local businesses (doanh nghiệp địa phương) are still at your service.

Here, The Digital Wise is at your service to give you five significant updates (cập nhật quan trọng) about the second season of the Circle!

If you have any questions about starting your business or career in Greater Copenhagen, please reach out (liên hệ) – Copenhagen Capacity is still at your service.

Thu Phương

"In command of" nghĩa là gì?

"Tôi bảo rẽ trái thì đừng rẽ phải." Photo by Dave Ang from Pexels

"In command of" = điều khiển, chỉ huy của.

Ví dụ
Jeff Craig, who recently retired (nghỉ hưu) from the Navy (Hải quân) after serving as a captain (đại tá), including a tour as second in command of the Roosevelt, worked extensively with Captain Crozier after attending the Naval Academy with him.

The sudden exodus (di cư bất ngờ) of millions of Indians eking out (kiếm sống) an existence (tồn tại) in the cities to distant villages across India bespeaks (chứng tỏ) the malign incompetence (sự kém cỏi độc hại) of a prime minister (thủ tướng) who, despite being in command of enormous resources (nguồn lực khổng lồ), squandered (phí phạm) crucial weeks.

It is, though, an unusual role for the man in command of New Jersey’s 3,000-member State Police force (lực lượng). Law enforcement (thực thi pháp luật) is pressed into service (trưng dụng) in times of natural or man-made disasters (thảm họa) to protect life and property and bring down the hammer on those who would use the confusion (bối rối) and chaos (hỗn loạn) to harm the innocent (hại người vô tội).

Thu Phương

"Command respect" nghĩa là gì?

Trở nên ưu tú và mọi người sẽ tự động tôn trọng bạn. Photo by mentatdgt from Pexels

"Command respect" = ra lệnh tôn trọng -> khiến người khác phải kính trọng. Ngược lại "demand respect" là đe dọa người khác phải tôn trọng mình.

Ví dụ
The names Ezzard Charles and Muhammad Ali illicit (trái phép) emotions of wonder (kỳ diệu), command respect and they are synonymous (đồng nghĩa) with greatness (vĩ đại).

“Transparency (sự minh bạch) and honesty (trung thực) will be paramount (tối quan trọng)," said Baruah. “Leaders will need to develop a high trust quotient (chỉ số tin cậy). Otherwise, they will not command respect."

Instead of demanding respect, consider (cân nhắc) looking for the safety you’re actually seeking – try expressing (thể hiện) the hurt or insecurities (bất an) you feel – and watch your ability (khả năng) to command respect grow….

Former India batsman (tuyển thủ chơi bóng criket) Gautam Gambhir agrees with Yuvraj Singh's observation (quan sát) that there is a dearth (khan hiếm) of role models in the current Indian cricket team and that the seniors (tiền bối) do not command much respect from the youngsters.

Thu Phương

"Urban legend" nghĩa là gì?

Photo by: Mike Von on Unsplash

"Urban legend" = truyền thuyết đường phố -> nghĩa là truyền thuyết hoặc văn hóa dân gian không có thật, hoang đường.

Ví dụ
Movies based (dựa trên) on scary urban legends have been popular for a long time. With 2020's Candyman getting people scared of this tale all over again, a lot of people have started thinking about other urban legends that have scared them just as much as the one that movie is based on.

But even after P.T. 's true identity (danh tính) as Silent Hills was revealed (tiết lộ), it was far from over. In 2015, P.T.'s existence would cement (gắn bó) its status as an urban legend. Before being taken down from the PlayStation store, P.T. had gained critical acclaim and a fanbase dedicated to scouring it from top to bottom for clues about the upcoming full game.

Will Wuhan Coronavirus finally end the urban legend of the famous healthcare of Kerala? We know that India doesn’t have the best healthcare system. This is a problem hardly limited to Kerala. There are numerous difficulties running a country of our size, with its widespread poverty (nạn nghèo). But it certainly doesn’t help when a state government spends its time taking jibes at others, say Uttar Pradesh, instead of trying to improve the lives of its own people.

Ngọc Lân

"Straw boss" nghĩa là gì?

Ông chủ mà phải vất vả thế này đây. Photo by Rihan Das from Pexels

"Straw boss" = ông chủ bù nhìn -> ông phó (đối lại với ông chánh, (như) phó đốc công...), ông chủ cấp dưới/ ông chủ chỉ có cái mác.

Ví dụ
Hanley played (đóng vai) Candy Pruitt, the "straw boss" of the women according to "The Complete Directory to Prime Time Network and Cable Shows."

After he left the Texas Rangers in 1877, he took a job with Capt. Richard King, working as caporal (hạ sĩ), or straw boss, at the El Sauz ranch (nông trại).

Men often used bocce (trò chơi giống bowling của người Ý) in order to determine (quyết định) who won the titles of boss and straw boss. The boss and his partner controlled (kiểm soát) the social group (nhóm xã hội) and the alcohol— they could refuse a man drink, if they wanted.

“I tell the workers to work hard and speed things up (tăng tốc độ) and they see me coming and call me the straw boss,” Burt said. He explained with a laugh, “Back in the day, the foreman (quản đốc) of a project would walk around with a piece of straw in his mouth, so his crew would call him the straw boss. That’s what they call me now.”

Thu Phương

"Who died and made you boss" nghĩa là gì?

"Đừng bảo tôi phải làm gì!" Photo by Polina Zimmerman from Pexels

"Who died and made you boss?" = ai đã chết và khiến bạn thành ông chủ? -> ai cho cậu làm/nói hách dịch như thế? (thể hiện thất vọng với sự hống hách của ai/ hạ bệ người không có vị trí cao đó).

Ví dụ
Who died and made you boss? Next time, clean up and keep your mouth shut (ngậm miệng) if you don't want to end up fishing underwater. Get it?

A: “I don't care. You can't shoot her. That's the rule.”
B: “Boy, who died and made you boss?”
A: “I've always been the boss.”

"Do not kill any who attack (tấn công) you. Let them live to make up (bù đắp) for the wrong they have done or to fall out of grace (làm điều tồi tệ). Let that choice be theirs to make.”
“Hey,” said Amatiel. “Who died and made you boss? I'm the highest rank (cấp bậc cao nhất) here, little man."

Annie: "You don't talk to people, you don't socialize (hòa nhập xã hội), you're just growing old and bitter!”
Davy: “What the hell business is it of yours, anyway? Who died and made you boss? Who are you to tell me how to live my life?”
Annie: “I'm your friend, that's who I am!

Thu Phương

"Girl boss" nghĩa là gì?

Photo by Rômulo Carolino from Pexels

"Girl boss" = sếp nữ -> cô gái mạnh mẽ, cá tính, độc lập, người biết rõ mình phải làm gì mà muốn gì, người nắm quyền kiểm soát cuộc đời mình, không nhất thiết phải là chủ doanh nghiệp ("boss").

Ví dụ
'Girlboss' is a sexist (quyến rũ nhất) Trojan horse. It appears to raise women up, to carve out (tạo ra) space for us in a working world still too crowded (đông đúc) with men.

While it’s absolutely fine to be a #girlboss, many of the decisions (quyết định) that get made during your 20s and 30s will carry out into your 40s and 50s. Thankfully that includes good habits (thói quen), but it also leaves room to continue bad habits if you’re not careful.

Girlboss culture is now ubiquitous (tồn tại khắp mọi nơi). Somewhat miraculously (phi thường), it has become a mainstay (cơ sở chính) of contemporary feminism (chủ nghĩa nữ quyền đương đại) over the last few years. I see it everywhere: in adverts (quảng cáo), emblazoned (trang trí) across notebooks and, ironically (trớ trêu thay), printed on T-shirts made in countries where it’s likely a woman was underpaid (trả lương không xứng đáng) for her work.

Thu Phương

"Have a good command of" nghĩa là gì?

Học hành chăm chỉ, tương lai rạng rỡ. Photo by Rodolfo Quirós from Pexels

"Have a good command of (something)" nghĩa là có hiểu biết, thông thạo (kỹ năng, lĩnh vực nhất định...)

Ví dụ
Among others, applicants (người nộp đơn) must be between 20-30 years and ought to have a good command for both written and spoken Somali, it said.

Palumbo, 25, has good command of a 91-94 mph fastball (bóng nhanh) that can top out at 96 mph and a deceptive (đánh lừa) compact delivery (ném bóng).

Among the skills (kỹ năng) you'll need are: the ability (khả năng) to use computer packages such as Microsoft Office and a good command of spoken and written English.

If people go to a foreign country, they should try to learn at least some of the language of that country because, whilst it is difficult to pick up a good command of a foreign language in a short time, learning just a little of a foreign language helps you to find out more about the country itself, and its people's customs and mannerisms (phong tục tập quán).

Thu Phương

"The weed of crime bears bitter fruit" nghĩa là gì?

Photo by: Максим Власенко on Unsplash

"The weed of crime bears bitter fruit" = đám cỏ hoang tội ác chỉ cho trái đắng mà thôi -> nghĩa là những âm mưu phi pháp, vô đạo rồi sẽ bị nghiệp quật.

Ví dụ
The Weed of Crime Bears Bitter Fruit. The research, initiated at Cornell University, sought to synthesize (tổng hợp) the findings of many previous studies that looked at the effects of various forms of green space on crime and criminal behavior. "We said, OK, we have to start by understanding what is out there in terms of theory, what other people have found," Sadatsafavi said.

The show was aimed (ngắm) at 13 year-olds. Where to begin? The weed of crime bears bitter fruit! Crime does not pay. The Shadow knows.

The mantras (câu thần chú) spoken in this corner of pop culture are immature (non nớt), but they have power: With great power comes great responsibility. Truth, justice, and the American Way. The weed of crime bears bitter fruit. No evil shall escape my sight.

Ngọc Lân

"Do bears crap in the woods?" nghĩa là gì?

Photo by: Janko Ferlic on Pexels

"Do bears crap in the woods?" = gấu có ị trong rừng không? -> câu hỏi tu từ trả lời cho câu hỏi trước đó là "hẳn nhiên rồi/tất nhiên rồi".

Ví dụ
Does Deadpool 2 have a post credits scene? Do bears crap in the woods? I only ask rhetorical questions (câu hỏi tu từ) like that to satisfy certain SEO requirements. Of course there’s a Deadpool 2 after credits scene! Several of them, as a matter of fact. And while they’re all pretty self-explanatory (không cần giải thích gì thêm), I am here to explain them to you anyway.

Did I use any gamesmanship (làm cho đối thủ đãng trí)? Do bears crap in the woods? But not as much as you'd think and certainly not unless my opponents tried it with me first. I'd always talk to myself.

Question: Are liberals clueless (không manh mối) about waste management? Answer: Do bears crap in the woods? Liberals have fervently (nồng nhiệt) believed that humans are a blight (tai họa) on the Earth since Thomas Malthus penned "An Essay on the Principle of Population" in 1798.

Ngọc Lân

Mô hình nào là chuẩn cho học online thời Covid-19?

shared from fb Khăn Piêu,
-----
1. Tri ân

Trước tiên chúng tôi phải cảm ơn những nhà trường, những thầy cô đã chủ động, không quản ngại khó khăn triển khai hình thức học online. Nếu không có các thầy cô, bố mẹ vẫn đi làm, các con bị bỏ rơi đã hơn hai tháng, nhiều con đã có thể trở nên lười nhác, chơi bời hay trầm cảm.

2. Tác dụng

Mục đích của dạy online lần này hướng tới 3 vấn đề: i) cho các con được giao tiếp với thầy cô, với bạn; ii) làm một việc có ích, đều đặn, trong kỷ luật; iii) truyền tải kiến thức. Hai mục tiêu đầu tiên chúng ta đã đạt được, đặc biệt trong lúc khó khăn này, đã quá tốt rồi.

Mục tiêu thứ ba không nên đặt nặng nề. Cầu toàn cái này sẽ thất bại cái kia.

3. Khó khăn

- Đường truyền internet. Tuần vừa rồi tôi họp trực tuyến mỗi ngày 2 cuộc, mạng nội bộ của cơ quan vào loại tốt nhất. Tuy nhiên không có một cuộc nào trôi trảy từ đầu đến cuối mà không ngắt giữa chừng. Có nhiều người phải đổi hình thức kết nối (gọi điện thoại). Có những người nói rất nhiều mà anh em chỉ nghe được 2/3. Do chất lượng internet nơi mình ở.

- Mất điện. Nhà tôi cũng có một hôm mất điện. Điện thoại có thể phát 4G, nhưng nếu mất điện cả ngày, có thể tất cả thiết bị đều hết pin.

- Hỗ trợ từ cha mẹ. Kế hoạch của ngành giáo dục không nên dựa vào nguồn lực này. Lớp con tôi có 27 người thì đã có 3 phụ huynh trực tiếp tham gia chống dịch. Nhiều phụ huynh khác làm ở những công việc bắt buộc tiếp xúc nhiều người, phải gửi con cho ông bà từ Tết đến giờ để cách ly chứ không thể rời vị trí. Những người làm việc từ nhà cũng phải làm việc để đảm bảo tiến độ. Những người thất nghiệp còn căng thẳng hơn, phải loay hoay tìm việc mới.

Cả xã hội đang khó khăn, sản xuất, đơn hàng thì giảm mà tiền chống dịch phải vãi ra như vãi thóc. Nếu một người không làm việc bằng ba, làm sao đỡ nổi nền kinh tế này.

4. Bình đẳng

Bình đẳng giữa nhà giàu nhà nghèo. Bình đẳng giữa nông thôn, thành thị. Và bình đẳng cho những người đang trực tiếp tham gia chống dịch.

Hãy đặt mình vào hoàn cảnh đang làm nhiệm vụ và cả tháng chưa thể gặp con, thì những tin nhắn hàng ngày giục giã bài tập, ôn luyện online không khác gì khủng bố. Chúng ta đã vô tình gây sức ép lên luôn tiền tuyến đang chống dịch, vì những mục tiêu không cần phải vội vàng gì.

Bình đẳng trước tiên là bình đẳng cơ hội. Yêu thương nhau nhất là khi trao cho nhau cơ hội. Thời gian dịch bệnh này là lúc cần những giá trị đoàn kết, kỷ luật, yêu thương, nhường nhịn. Chưa phải lúc giương ngọn cờ bon chen, ganh đua, thi cử.

Bởi vậy, khi đưa ra những quyết định, chương trình, giải pháp cho năm học này, chúng tôi mong Bộ giáo dục đừng lấy chuẩn là mô hình bố làm giáo viên mẹ làm giáo viên. Hãy soạn chương trình cho những đứa trẻ bố là bộ đội biên phòng và mẹ đang là bác sỹ.

Bài trước: Học để làm gì?

Cách mạng tháng 10 là của ai?

95% lãnh đạo Bolshevik là người Do Thái,

CMT10 là của ai? Nước Nga ban đầu, sau đó Liên Xô do ai lập ra?, hat tip to Thanh Tran-Trong,


Bài trước: Đỉnh cao của "ngậm miệng ăn tiền"

Hậu Covid-19, Hà Nội sẽ ra sao?

người già về quê hết,

tiền nhà, thuê văn phòng giảm, nhưng chủ doanh nghiệp/nhà hàng vẫn sẽ tính toán kỹ khi đặt trụ sở/kinh doanh làm ăn ở đây,

người trẻ ở lại, sẽ phân chia thành những người đã miễn nhiễm và những người chưa nhiễm, có lối sống khác nhau (quan hệ xã hội tích cực vs thu mình/lên mạng) và sinh hoạt ở các khu/quán xá khác nhau,

đây là hình dung của gs tyler về new york, các bạn có nghĩ là khác ko? :)
-----
Most of all, there will be an exodus of elderly residents. New York City will become even more the province of young people, assuming the role that Berlin has long played in Germany. That will be good for the city’s long-run vitality. [TC: No, I am not saying this is a good thing overall.]

Rents and land prices are likely to fall. This is not necessarily because of a high number of deaths, a ghoulish ((thuộc) ma cà rồng; như ma cà rồng; cực kỳ ghê tởm) and difficult detail to predict. Nonetheless many businesses will think twice about locating their headquarters in New York City, if only because senior managers tend to be relatively old. The net effect will be to make the city less attractive for businesses but more affordable for residents, most of all young people. It will be more like the New York of the 1970s and 1980s, with fear of infection replacing the fear of crime.

...If Covid-19 survivors have immunity, as is the case with many viruses, the city’s social life may become very segregated (đặt ai/cái gì xa cách với người hoặc vật khác; cách ly; cô lập; phân biệt (đối xử) (nhất là về chủng tộc, (tôn giáo))). Survivors will have time-stamped immunity certificates and lead relatively active social lives. Those who have not had the virus will be far more Puritan — spending more time online, refusing to shake hands, biking rather than taking the subway. Different bars and even different parts of town will have reputations as better for one group or the other.

This kind of segregation is not an especially appealing prospect. Yet New York City, with its incredible choice and diversity, will be better suited to deal with it than will rural or suburban America. Of course if you haven’t been infected yet, and cannot prove immunity and get into the safe clubs and bars, you will be all the more scared to visit the riskier outlets available to you.

In fact many people, especially the young, may actually expose themselves to the virus deliberately, to join what is ostensibly the more fun-seeking crowd. Maybe there will be bars and parties for people in the “actively infected” phase.

Chính quyền cần làm gì để hỗ trợ DNNVV nhanh chóng?

áp dụng fintech, thông qua cục phát triển dnnvv, tiền chạy thẳng vào ví điện tử của các dnnvv buôn bán trên các mạng tương tự như facebook, shopee, lazada... nhé,

à đó là chuyện bên mỹ thôi,
-----
Consumers open up Facebook, Instagram, Snap, and WhatsApp dozens of times a day. Businesses, on the other hand, are checking Square, Stripe, QuickBooks, Netsuite, Brex, FreshBooks, Xero, Gusto, DoorDash, Mindbody, Toast and other tools that show them sales, orders, customers, and expenses. Almost every one of these platforms has been granted permission to access—read and write—bank accounts, and helps run the business.

The stimulus bill is going to direct funds through the Small Business Administration, but the SBA doesn’t really make loans. It simply guarantees loans made by banks. For many banks, the way you apply for an SBA 7a loan is to prepare tons of documents, go to your local branch, and then wait as long as 90 days. Wells Fargo has a fancy website, but for SBA loans it directs you to your local branch for a process that takes dozens of hours of form collections and physical signatures followed by months of waiting. Many private lenders approve loans in hours, so the SBA process has historically been an adverse selection lending trap.

It’s March of 2020, the world is under quarantine, all financial data exists in digital form, and billions of people use the internet—we can and should do better. Here’s how this can work, and Silicon Valley is standing by to build this, open source it, and get it out in days so that these small businesses can weather this storm.

Each and every financial services company can place a button on their website or in their app that sucks in relevant data from each business—much of it unforgeable, like credit card receipts as validated by the credit card processor—and spits out an instant machine readable package for aid. If Federal assistance needs to go through an SBA-approved bank (an odd construct, since most of these loans are meant to be forgiven) then this machine readable package can go out to whatever bank out of the 3000+ active SBA lenders can authorize it the quickest. To prevent fraud, that bank can be granted permission to the same set of financials—without loan officers, in person visits, scans and faxes. And if it comes back clean, route the money to the financial service that has already performed the Know Your Customer check on that merchant. A very complex problem is reduced to several hundred lines of code, aided by tools that nearly every small merchant in the United States uses.

"Where the action is" nghĩa là gì?

Nơi tôi muốn đến... Photo by eberhard grossgasteiger from Pexels

"Where the action is" = nơi hành động -> nơi tưng bừng sức sống, nơi tràn đầy sinh khí hoặc nơi phù hợp để làm gì.

Ví dụ
He will play chase (trò đuổi bắt) with his foster siblings and always wants to be where the action is.

With no basketball taking place today, we start on football, where the action is focused on Nicaragua.

Q: Um, where are you, exactly? 
A: Well let me be crystal clear (thật rõ ràng), I'm in my secure (an toàn) office in Wellington. It's where the action is. And the press gallery (khu vực báo chí). And the best wi-fi, obviously.

The Sowells are a family band (ban nhạc gia đình) consisting of (gồm) six talented siblings, ranging in age from 23 to 13. All learned to play bluegrass (một dạng nhạc root) together at their home in Texas, and have earned a living for the family as performers for several years. As the potential (tiềm năng) for the band grew, they all packed up and moved to Knoxville to be closer to where the action is in the bluegrass world.

Thu Phương

"Action stations" nghĩa là gì?

Sẵn sàng và đợi lệnh! Photo by asim alnamat from Pexels

"Action stations" = vị trí chiến đấu, vị trí các binh sĩ phải đến khi cuộc chiến đấu bắt đầu. Cụm từ sử dụng như một mệnh lệnh hô hào mọi người sẵn sàng hành động.

Ví dụ
With the Imperial troops (quân đội Hoàng gia) on their case as well, it’s action stations for the gang, as the pair team up with an ex-soldier (cựu chiến binh) to protect a village from raiders (kẻ đột kích).

That evening, just as Graf Spee and Altmark were swapping (tráo đổi) stores, lookouts (trạm gác) spotted the funnels (ống khói) of the British heavy cruiser (tàu tuần dương hạng nặng) Cumberland. The Germans went to action stations, but Cumberland zigzagged (chạy ngoằn ngoèo) and never saw them.

As events unfolded during the week, Eunice says they changed their venue (địa điểm) from The Charthouse at Sulphur Point, to the amphitheatre (đài vòng) at Te Puna Quarry. The 120 guests could have stood four metres apart at the new venue. Then, on Monday, the Government announced (thông báo) the complete lock-down so it was action stations again and the new house was now the new venue (địa điểm).

Thu Phương

"Take action against" nghĩa là gì?

Đụng đến pháp luật là căng rồi. Photo by loly galina on Unsplash

"Take action against (someone or something) " = hành động chống lại -> kiện cáo, tố tụng.

Ví dụ
Also, taking legal action against my former employer (chủ cũ) of 34 years would not sit comfortably (thoải mái) with me.

The Jamshoro police on Saturday took action against the coal mines (mỏ than) which were operating (hoạt động) in violation (vi phạm) of the government's ban (lệnh cấm) due to the lockdown.

The Congress (Quốc hội) has now asked the Chief Minister (Thủ hiến) to walk the talk (lời nói đi đôi với hành động) and take action against Honalli MLA and CM's political secretary (thư ký) MP Renukacharya and Bijapur MLA Basangouda Patil Yatnal.

Tripura Chief Minister Biplab Deb informed (thông báo) on Thursday that the government (chính phủ) will take action against those nurses (y tá) who spoke to media regarding the quality of masks (chất lượng khẩu trang) and PPEs made available to them.

Thu Phương

"Get some action" nghĩa là gì?

Rồi anh chị định nắm tay đến bao giờ? Photo by Juan Pablo Serrano Arenas from Pexels

"Get some action" = làm gì đó (lên tiếng, hành động, đánh nhau...). Tiếng lóng thì hiểu là mần chuyện riêng tư (tình dục).

Ví dụ
I think about relationships (mối quan hệ) and all that and like, i guess i would rather take the friend over getting some action.

As a freshman at the Forty Acres who combined (kết hợp) an accurate (chính xác) arm, great foot speed, and athletic ability (năng lực thể thao), Young was eager (mong muốn) to get some action starting behind Chance Mock.

What Do I Do When I Find Him on the Couch in the Basement with a Girl? You can't make it easy for him. Just because I said that you shouldn't let him have girls in his bedroom doesn't mean your son isn't going to get some action.

"SBU soccer's team has a running app that logs (ghi) how many miles you run. So, that keeps me accountable (có trách nhiệm)," he said. "Also, our track coaches (huấn luyện viên) have given us workouts to stay in shape, in case we get some action in."

Thu Phương

"Fight a rearguard action" nghĩa là gì?

Chiến đấu hết mình, cho dù kết quả có ra sao. Photo by Patrick Case from Pexels

"Fight/mount/stage a rearguard action" có cụm từ "rearguard action" là cuộc giao tranh giữa đạo quân hậu tập với quân địch -> cụm từ này nghĩa là bạn đang cố ngăn chặn điều không thể ngăn chặn.

Ví dụ
Melton had four games of the Midlands Two East (South) campaign outstanding (xuất sắc), and were fighting a rearguard action against relegation (xuống hạng), but will now finish the season second-bottom in 11th place.

Her daughters, Darani and Tanya, continued the campaign (chiến dịch) after Margo’s death. Initially, they received the same negative response (phản hồi tiêu cực). However, in 1979, a handful of “Friends” - including Fuller and Peter Anderson (then the local NSW member for Nepean, later a Labor cabinet minister (bộ trưởng bộ Lao động)) - fought a rearguard action.

“It should have happened at least a year ago, if not two years ago when [former USA Rugby chief executive (giám đốc điều hành)] Dan Payne was leaving,” Major League Rugby team owner Kennedy told RugbyPass. “They were always fighting a rearguard action. There is plenty of me on the record on this, so it’s not ‘Monday Morning Quarterback’ (thầy bói nói dựa). Bankruptcy (phá sản) is what they needed to do."

Thu Phương

"Take evasive action" nghĩa là gì?


Thật khó để tránh một chiếc xe chạy tốc độ cao lao về phía mình. Photo by Shalvee Jodagee on Unsplash

"Take evasive action" = hành động lảng tránh -> tránh né để khỏi xảy ra chuyện đáng tiếc.

Ví dụ
A dark car overtook (vượt) a Leask’s public bus on the A970 into the path of an oncoming vehicle, causing the bus to take evasive action to avoid a collision (va chạm).

These rules have been around much longer than most of us have lived, and there is good reason for both. When you walk on the left, you see what is coming and can take evasive action if necessary. When you ride on the right, you are going the same direction as other moving traffic (phương tiện đang di chuyển) at intersections (giao lộ), which is where accidents can happen.

“The arrestee (người bị bắt) started his vehicle, revved the engine (rồ máy) while victim (nạn nhân) 1 was attempting to get back to his home. The arrestee placed his vehicle in gear (gài số) at a high right of RPM and drove directly at victim 1. Victim took evasive action to avoid being struck (va đập). The vehicle continued in forward motion forcing (buộc) victim 2 to take evasive action to avoid being struck,” the affidavit (bản khai có tuyên thệ) states.

Thu Phương