Journey in Life: June 2019

Sunday, June 30, 2019

"Cut two ways" nghĩa là gì?

Đến đồng xu còn có hai mặt. Photo courtesy: Nicholas Smale

"Cut two ways" hay "Cut both ways" được dùng khi nói đến sự việc có hai mặt, hai khía cạnh hay hai tác động khác nhau, thường là một mặt tích cực và một mặt tiêu cực.

Ví dụ: 
Domestic abuse (bạo hành gia đình) cuts both ways, and differently, for women and men.

Religious (tôn giáo) freedom (tự do) cuts two ways.

Former (cựu) Federal (liên bang) Reserve (dự trữ) Vice Chairman Stanley Fischer: Risk (nguy cơ) from Trump attacking Fed cuts two ways.

There are growing demands (yêu cầu) for Fifa to consider using both male and female referees (trọng tài) at future Women’s World Cups. This debate (cuộc tranh cãi) cuts two ways. While many believe at the World Cup, it should be the best referee for the job, some feel it is chauvinistic (mang chủ nghĩa phân biệt phụ nữ kém cỏi hơn đàn ông) and an insult to the women’s game to allow men to officiate (làm nhiệm vụ). 

Bảo Ngọc 

"Sword of Damocles hangs over" nghĩa là gì?

Into battle, Warhammer, London, United Kingdom. Photo by Jack B on Unsplash.

"Sword of Damocles hangs over (one's head)" -> ai/ điều gì phải đổi mặt với nguy hiểm, hoặc rắc rối sắp xảy ra. Hình tượng “Thanh gươm của Damocles” (sword of Damocles) nổi tiếng có nguồn gốc từ một câu chuyện thần thoại Hy Lạp cổ xưa được phổ biến bởi triết gia Roman Cicero, câu chuyện giữa nhà vua Dionysius và cận thần Damocles hàm ý rằng những người cầm quyền luôn luôn bị giày vò bởi bóng ma của sự lo lắng và cái chết. Ngày nay cụm từ được sử dụng rộng rãi như một cách nói ẩn dụ để mô tả một mối nguy hiểm luôn gần kề. 

Ví dụ 
A sword of Damocles hangs over Trump: from now on, Twitter will take steps to shield users when politicians with more than 100,000 followers tweet things that violate (vi phạm) the platform’s abuse rules. 

“Are we going to be continually dealing with this threat?” he said. “As long as tariffs (thuế quan) are a possibility, it’s a shadow over the trading relationship. It’s a sword of Damocles hanging over cross-border (xuyên biên giới) trade.” 

So, understanding this Sword of Damocles hanging over their heads, they came out in even more force after “debate” was suspended (đình chỉ), and are demanding her resignation, which wouldn’t accomplish (hoàn thành) much practically, because Beijing names the Chief Executive anyway. 

Thu Phương 

"Cooler heads prevail" nghĩa là gì?

Nhìn mặt này không nỡ mắng luôn! Photo by Ryan Franco on Unsplash
"Cooler heads (must) prevail" = cái đầu lạnh thắng thế -> người bình tĩnh, không giải quyết theo hướng thiên về cảm xúc mới là người chiến thắng cuối cùng. 

Ví dụ 
Cooler heads must prevail! Masai Ujiri’s altercation/shove (gây gổ/ xô đẩy) with a police officer on the court of Oracle Arena can lead to a lot more than just a misdemeanor charge (cáo buộc sai trái). 

Now, as cooler heads prevail, one stock that investors should look at is Humana (ticker: HUM), a managed-care company well-positioned to ride out (vượt qua được) health-reform jitters (bồn chồn lo sợ). 

Thankfully, cooler heads prevailed, no punches were thrown, and no one was ejected. However, both benches (băng ghế) were warned, and that’s where Bells’ beef with the umpire (trọng tài) is completely justified (hợp lý). 

There have been a handful (một ít, một nắm) of other such incidents over the years. For the most part, after the emotions simmer down (yên tĩnh lại), cooler heads prevail, handshakes and apologies are made, and it blows over. Sometimes, it takes a little bit longer — like after retirement. 

Thu Phương 

Cách khui bia thần thánh

Cẩn thận lên bàn thờ luôn đấy,

Nam thanh niên phải phẫu thuật gỡ đũa ra khỏi bàn tay sau khi thể hiện cách mở bia "ngầu"
-----

Dr. Xion Zhenfei, a hand and food surgeon at the Xiaoshan Hospital of Traditional Chinese Medicine, said he worked for 30 minutes to free the chopstick from his patient’s (bệnh nhân) hand,

The way the trick works is by wedging (chèn, kê) one side of the chopstick under the cap (nắp) of the beer bottle, and quickly hitting the other end with an open palm (lòng bàn tay). At least one patient allegedly hit the chopstick too hard, resulting in severe (nặng; tàn khốc) injury and nerve (dây thần kinh) damage.

Bài trước: Anh đang nơi đâu?

"Take it easy" nghĩa là gì?

"Chill out" các bạn ơi! Photo courtesy: streetwrk.com

"Take it easy" nghĩa là bình tĩnh, thư giãn thoải mái (nào). Câu này thường được sử dụng khi muốn làm dịu bớt cơn nóng giận của ai đó.

Ví dụ
Everyone's always rushing (hối hả) around trying to get things done - we all need to slow down and take it easy.

But the National Weather Service has issued (ban hành) heat advisories for both states, warning residents who venture (mạo hiểm) outside to take it easy and stay hydrated in the oppressive (ngột ngạt) heat.

The episode will provide intricate (phức tạp) details regarding Tristan Thompson and Jordyn Woods’ cheating scandal and the subsequent fallout (hậu quả theo sau) from it. It’s going to be emotional, to say the least, and it will likely prompt (gây ra) a lot of angry reactions from fans. But Khloé Kardashian has asked viewers to take it easy on Thompson and Woods.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "A penny for your thoughts" nghĩa là gì?

Cách ngỏ lời cầu hôn đầy lãng mạn bạn nên thử

Khắc câu 'em đồng ý lấy anh chứ?' vào mông :)
----- 

Instead of the traditional flowers, candles (nến) and getting down on one knee (quỳ gối), the 32-year-old went for a tattoo (hình xăm) on his bum (mông) and flashing it at her after a game of pool (chơi bóng bi-a).

Before the proposal (ngỏ lời) on 23 December last year, Lindsey and Dustin had talked about getting engaged (đính hôn) but she had no idea he was actually planning something.

...When the black ball (quả bóng số 8) went in with seven of his balls on the table (sau khi 7 quả bóng kia xuống lỗ), as Dustin had set it up, he pulled down his trousers (quần) as the loser, but it was really so Lindsey could see the tattoo.

"A penny for your thoughts" nghĩa là gì?

Tác phẩm điêu khắc "The Thinker" nổi tiếng của Auguste Rodin.
Photo courtesy: Joe deSousa

"A penny for your thoughts" = cho tôi biết bạn đang nghĩ gì với giá một xu. Cụm từ này thường được dùng để hỏi một ai đó đang nghĩ gì, đặc biệt khi họ ngồi trầm ngâm trong một lúc.

Ví dụ
Noticing his friend was sad, John asked, "A penny for your thoughts?"

Thank you for your wisdom, readers, and for sending it without expectation of remuneration (trả công). I considered offering you a penny for your thoughts, but I decided against it. You know — a penny saved is a penny earned.

A penny for my thoughts, oh no I'll sell them for a dollar
They're worth so much more after I'm a goner
And maybe then you'll hear the words I been singin'
Funny when you're dead how people start listenin'
(Bài hát "If I die young" của nhóm nhạc The Band Perry)

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Needle in a haystack" nghĩa là gì?

"Needle in a haystack" nghĩa là gì?

Photo courtesy: t_buchtele

"Needle in a haystack" = cây kim trong đống rơm. Cụm từ này có nghĩa là một thứ gì đó rất khó tìm kiếm và định vị hoặc rất phức tạp và khó uốn nắn, cụm này thường đi cùng với động từ "look for", "find". Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt là "Mò kim đáy bể".

Ví dụ
Finding the ​piece of ​paper I need in this ​huge ​pile (đống) of ​documents is like ​ trying to ​find a needle in a ​haystack.

Professor Hunt says: "Imagine a protein molecule (phân tử) in water as being like a needle in a haystack – a small number of proteins (needles) are surrounded by a large number of water molecules (hay) that obscure (che khuất) our view of the proteins. The 2D-IR method makes the signal from the protein many times stronger than that from the water – the hay is effectively made transparent (trong suốt), so we can see the needles clearly."

The burst (vụ nổ) hits each dish at slightly different times. In a ridiculous feat of engineering, the team can calculate (tính toán) the difference in arrival time to within one-tenth of a nanosecond. That allows their detective work to begin, tracing the position to a spot in the sky -- essentially plucking a needle from a haystack.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Drop the ball" nghĩa là gì?

Tương lai của cái Lon

-----
Đọc bài báo về xã hội mẫu hệ của người Mosuo xong rồi hãy tưởng tượng về xã hội Việt Nam trong 1 tương lai xa, khi các khái niệm về ông bố, hạt nhân gia đình hay hôn nhân dựa trên nền tảng phụ hệ (mà chúng ta tưởng là ưu việt) sẽ bị đập bỏ. Phụ nữ không việc gì phải đi lấy chồng, cũng chẳng phải nghĩ đến chuyện đẻ con. Chả việc méo gì phải tin lời ai dắt nhau ra nhà thờ thề thốt sống chung răng long bạc đầu, xong rồi đánh cắn mắng và li dị chiếm đến 60% như tụi Tây. Họ sẽ được tự do vác Lon đi khắp nơi, tự do kiếm bạn tình, mà không bị phán xét hoặc dèm pha bởi chính hội chị em cafe bạn dì. Không còn khái niệm Tiết hạnh khả phong nữa. Phụ nữ sẽ không còn bồn chồn bởi khái niệm Ế. Thậm chí, Ế mới là đẳng cấp là hót trend✌️

Xã hội phụ hệ đã quá sức độc hại và lạc hậu. Cần phải tưởng tượng ra sự thay thế. Lon phải được Tự Do (như khẩu hiệu Freedom Cunt của chị em Hongkong). “Mở Lon Vietnam” nhiều khi lại là cảm hứng mới cho phong trào nữ quyền chăng😉😂
-----

Imagine (tưởng tượng) a society (xã hội) without fathers (không có các ông bố); without marriage (or divorce); one in which nuclear families (gia đình hạt nhân) don’t exist. Grandmother sits at the head of the table; her sons and daughters live with her, along with the children of those daughters, following the maternal bloodline. Men are little more than studs, sperm donors (người hiến tinh trùng) who inseminate (đưa tinh trùng vào (con cái, nhất là động vật) hoặc tự nhiên hoặc nhân tạo; thụ tinh) women but have, more often than not, little involvement (sự tham gia, sự liên quan) in their children’s upbringing (sự giáo dục, sự dạy dỗ (trẻ con)).

This progressive, feminist world – or anachronistic (sai năm tháng, sai niên đại; lỗi thời) matriarchy (chế độ mẫu quyền), as skewed (nghiêng, xiên; bóp méo, xuyên tạc) as any patriarchal ((thuộc) tộc trưởng; (thuộc) gia trưởng; được cai trị hoặc kiểm soát bởi nam giới) society, depending on your viewpoint – exists in a lush valley in Yunnan, south-west China, in the far eastern foothills of the Himalayas. An ancient tribal community of Tibetan Buddhists called the Mosuo, they live in a surprisingly modern way: women are treated as equal, if not superior, to men; both have as many, or as few, sexual partners as they like, free from judgment; and extended families bring up the children and care for the elderly. But is it as utopian (không tưởng, duy tâm) as it seems? And how much longer can it survive?

more here,

Family run 2019


Bài trước: Hội thi thể thao gia đình tỉnh Hà Nam năm 2019

"Do a number on" nghĩa là gì?

'để cho em khóc'... Photo by Aliyah Jamous on Unsplash.

"Do a number on" nghĩa là gây tổn hại tới ai hay vật gì đó. 

Ví dụ:
Song Joong-ki and Song Hye-kyo's divorce (ly hôn) will do a number on their careers (sự nghiệp).

Perms (thuốc uốn tóc), relaxers (thuốc duỗi tóc) and hair coloring all use chemicals (hóa chất) to curl (uốn quăn), straighten and dye (nhuộm) your hair. These chemicals can do a number on your hair and scalp (da đầu), including breakage (gẫy) and irritation (dị ứng). So use them wisely.

Sometimes it may feel like you are taking the entire house in order to be prepared for all eventualities (các tình huống có thể xảy ra) but when travelling with a pet, there are a few things you absolutely must have. Pets are naturally curious, bless their furry heads, and might get into this nature thing a little more than you anticipate (lường trước). From campground grazing (lướt, sượt), to aggressive (hùng hổ) squirrel hunting… even drinking from puddles (vũng nước) may do a number on their sensitive (nhạy cảm) tummies (dạ dày).

Bảo Ngọc

Saturday, June 29, 2019

"Days are numbered" nghĩa là gì?

Nếu đã bị ghi tên trong Death Note thì thời gian còn lại không còn tính bằng ngày đâu. Photo courtesy: SIN RUIDO PRODUCCIONES.

"Days are numbered" = số ngày còn lại đã xác định => ý chỉ sắp kết thúc, sắp không còn được sử dụng, sắp chết (thường được dùng khi nói một cách hài hước phóng đại). 

Ví dụ: 
My dad found out that I skipped the Math class, my days are numbered. 

This computer screen keeps flashing during operation, its days are numbered. 

The MD-80’s days are officially (chính thức) numbered as American Airlines has tentatively (dường như, tạm thời, ướm) scheduled (lên kế hoạch) the last flight and thus retirement (nghỉ hưu). The last flight, given the special flight number of AA 80, is scheduled to operate (hoạt động) from Dallas Fort Worth to Chicago on September 4th. 

Bảo Ngọc


"Worse for wear" nghĩa là gì?

Chợp mắt chút thôi. Photo by Elvis Bekmanis on Unsplash
"Worse for wear" -> (người) tình trạng mệt mỏi, đau nhức hoặc say rượu; (vật) hư hỏng, hao mòn sau một thời gian sử dụng. 

Ví dụ 
ROD Stewart looked worse for wear as he left celeb haunt (địa điểm thường tới) Annabel's while dressed in a what appeared to be a school uniform last night. 

The reality TV star showed off her eye-popping (bắt mắt) curves in a skin-tight (bó sát) dress and appeared worse for wear on the night out filming for the show in Portugal. 

No one wants to be told they have a weathered complexion (nước da), but many trees this summer, especially maples, are looking a bit worse for the wear as a result of conditions earlier in the season.

"The base case scenario (viễn cảnh) was met at G20 and while we are no worse for wear, let's see what the G20 hangover brings," said Stephen Innes, market analyst (nhà phân tích thị trường) at Vanguard Markets. 

Thu Phương 

"Constant dropping wears away a stone" nghĩa là gì?

Photo by Ian Stauffer on Unsplash 
"Constant dropping wears away a stone" = nước chảy đá mòn -> thành công có được nhờ sự kiên trì và quyết tâm. Tương tự "có công mài sắt, có ngày nên kim". 

Ví dụ 
I firmly (kiên quyết) believe that constant dropping wears away a stone and that our collective ­consumer voice is the most powerful tool we have. 

The director had previously complained that no one had had the courage (can đảm) to thoroughly investigate (xem xét) cases of abuse in the Caribbean, but then came Krysiak's book, which was a revelation for him: "Constant dripping wears away stone," he said. In response, Krysiak goes one step further: "Smarzowski's film is not a drop. It's the wedge (cái nêm) that splits the stone apart." 

You've probably heard that countless (vô số) times before, but constant dropping wears away the stone - No, you are not likely to succeed by looking for the perfect romance. Sorry. But don't get me wrong, it doesn't mean that you should dump your dreams and deal with working in shadow for the rest of your life. See, the thing is that less than one percent of ideas succeeds immediately. All others tales of accomplishment (tài năng) are stories of madmen, who were crazy enough to fixate (tập trung) on one idea and devote their entire time to fighting the world to defend it. 

Thu Phương 

"One swallow does not make a summer" nghĩa là gì?

Chung tay vì một cộng đồng tốt đẹp hơn. Photo by Perry Grone on Unsplash
"One swallow does not make a summer" = một chú chim én không làm nên mùa hạ. Tương tự trong tiếng Việt có câu "một cánh én nhỏ chẳng làm nên mùa xuân”, ý chỉ một dấu hiệu không nói nên bản chất sự việc hoặc bạn không nên cho rằng một cái gì đó là đúng chỉ vì bạn đã thấy một phần nhỏ của sự việc. Câu này cũng cho thấy trọng trách lớn không thể chỉ một người đảm đương. 

Ví dụ 
I always think that one swallow doesn’t make a summer, but The Coffee House and I will be ready to be that first swallow. 

Sir, “One swallow does not a summer make”, goes the old saying, but I saw three swallows on the Dodder river so maybe there is hope yet. 

But one swallow doesn’t make a summer, and this evening’s Wylie—a rather monochromatic (bức tranh đơn sắc), 11-foot painting, Black Stork (2012)—went unsold. Even the powerful David Zwirner gallery, which now represents the British artist, did not step in to save it. 

While one swallow does not make a summer, in 2014, the downward trend of the turnout (cử tri) was halted (tạm ngưng), but not reversed, while in 2019 more than 50% of EU citizens eligible (đủ tư cách) to vote took part in the elections, achieving the highest turnout in 20 years. 

Thu Phương 

Công bằng ở đâu?

Photo by Ujwal Hollica on Unsplash.

None but the brave deserve the fair.
~ John Dryden

Chỉ những người dũng cảm mới (xứng) đáng nhận được sự công bằng.

Chọn nghề hợp ngũ hành

Photo by Sasha • Stories on Unsplash.

The vocation of every man and woman is to serve other people.
~ Leo Tolstoy

Nghề (nghiệp) của mỗi người (đàn ông và phụ nữ) là phục vụ người khác.

Bài trước: Đối diện khổ đau

"Drop me a line" nghĩa là gì?

Photo by Becca Tapert on Unsplash.

'Drop someone a line' = cho (ai đó) một dòng -> nghĩa là liên lạc với ai đó, thường qua thư, hay điện thoại.

Ví dụ
If you have something you'd like area folks to know about, drop me a line and I'll spread the word.

If anyone else has a suggestion for a notable plot point (or, like here, MULTIPLE plot points) that happened off-panel, drop me a line.

The Sun is four days into our big change. I asked readers to drop me a line about the redesign and many of you did just that.

If you are a member of The Local and you have a question about the job hunt in Germany: Feel free to drop me a line here. I will pick a question and give an answer every week.

Phạm Hạnh

Gia tộc Orange-Nassau

shared from fb Hau Dang Van,
-----
"Lịch sử là do nhân dân làm nên. Thế nhưng trong thực tế, vận mệnh các quốc gia, dân tộc trên thế giới xưa nay hầu như đều quyết định bởi một số ít người thuộc tầng lớp được gọi là tinh hoa dân tộc."

Khi Antwerp suy thoái là lúc Amsterdam nổi lên như trung tâm tài chính của thế giới. Trong thế kỷ 16, người Hà Lan thống lãnh việc vận tải thương mại tại khu vực Baltic và hoạt động rất tích cực tại các vùng lãnh thổ của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Cuộc chiến với Tây Ban Nha vào cuối thế kỷ 16 mở ra cho người Hà Lan nhiều cơ hội thương mại quốc tế hơn. Đây là cơ hội để người Hà Lan nhanh chóng thành lập đế chế của riêng mình, và cuối cùng đã giành được quyền kiểm soát New Amsterdam (ngày nay là New York), các quần đảo châu Á mà ngày nay là Indonesia, hàng loạt hòn đảo tại vùng Caribbean và Suriname, và trong một thời gian ngắn là một phần Brazil và bờ biển phía đông châu Phi.

Hà Lan thế kỷ XVII chỉ với 1,7 triệu dân mà trở thành cường quốc, có 16 nghìn tàu buôn, tổng trọng tải hơn cả đội tàu Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha cộng lại. Hải quân nước này đánh bại hạm đội liên quân mấy cường quốc.

Quan trọng hơn cả,người Hà Lan đã thực hiện các biến đổi sâu sắc trong tài chính vào đầu thế kỷ 17. Mặc dù an ninh quốc gia liên tục bị đe doạ bởi các hoàng tử Đức, Pháp, và Tây Ban Nha, nền độc lập của Hà Lan vào thế kỷ 17 được duy trì tương đối ổn định. Môi trường chính trị ổn định là điều kiện đầu tiên giúp hoạt động thương mại thăng hoa. Và do vậy, nhu cầu một hạ tầng tài chính phát triển hơn và phức tạp hơn xuất hiện. Năm 1602, người Hà Lan cho thành lập các khu chợ có tổ chức dành cho việc trao đổi các công cụ tài chính. Ngân hàng Ngoại tệ Amsterdam (Amsterdam Exchange Bank) được thành lập năm 1609. Sở giao dịch chứng khoán Amsterdam (Amsterdam Stock Exchange) mở cửa năm 1611. Để làm nền móng cho các phát triển trên, người Hà Lan đã phát triển một hệ thống ngân hàng vững mạnh, biến Hà Lan trở thành nỗi ghen tị với phần còn lại của châu Âu, đặc biệt là Anh quốc.

Người Hà Lan thống lĩnh hệ thống tài chính quốc tế trong suốt thế kỷ 17 với nguồn tài chính từ các quốc gia đang tìm hướng phát triển kinh tế qua các hải đội của mình như Anh và Pháp. Sự thống lĩnh của người Hà Lan về tài chính, tuy vậy, đã mở đường cho người Anh tiến lên vị thế này trong thế kỷ 19.

Hà Lan đầu tiên trên thế giới lập ra ngân hàng, công ty cổ phần và công ty tư vấn. Tất cả nhờ tài lãnh đạo của các tinh hoa gia tộc Orange-Nassau, trong đó có William năm 1689 trở thành vua nước Anh.

=>Bức tranh toàn cảnh về tài chính và chính trị Hà Lan thế kỉ 16-17 với những đường nét nổi trội và màu sắc đặc biệt so với phần còn lại của Châu Âu được khắc họa bởi “tinh anh” gia tộc Orange-Nassau. Phần tiếp theo mình sẽ giới thiệu những nhân vật, những chi tiết… bị lớp bụi lịch sử và ánh hào quang của gia tộc Orange làm phai nhạt. Cả Châu Âu với lệnh trục xuất người Do Thái trên toàn lãnh thổ quốc gia đã “vô tình” ban cho dân tộc Do Thái sức mạnh của ý chí,sự đoàn kết và đặc biệt sự sáng tạo trong kinh doanh “tài chính”.


Bài trước: Người anh hùng của đất nhỏ

TẠ ƠN CHA...

shared from fb Hoaphuong Nguyen,
-----
TÂN CỬ NHÂN QUỲ GỐI TRƯỚC XE RÁC CỦA CHA ĐỂ CẢM ƠN CHA.

Hình ảnh chàng trai Kalangnalong, sinh viên vừa tốt nghiệp trường Đại học Chulalongkorn danh tiếng của Thái Lan mặc bộ đồ cử nhân chạy tới trước xe rác của cha quỳ gối cảm tạ công ơn nuôi dưỡng của ông được lan truyền mạnh mẽ trên mạng xã hội khiến cộng đồng xúc động.

Kalangnalong là tân cử nhân mới tốt nghiệp trường Đại học Chulalongkorn danh tiếng của Thái Lan. Cha của Kalangnalong là một người lái xe chở rác. Lúc còn nhỏ, Kalangnalong thường hay mặc cảm vì công việc của cha mình và đôi khi cậu cảm thấy mất mặt khi thấy ông không được bảnh bao, phong độ như cha của các bạn khác.

Thế nhưng càng lớn, Kalangnalong lại càng khâm phục người cha mới học hết lớp 4 của mình. Ông luôn dành tất cả những gì tốt đẹp cho con trai, luôn nỗ lực làm việc thật chăm chỉ để có tiền cho con ăn học đầy đủ, để con không bị thua bạn kém bè..

Biết được nguyện vọng lớn nhất của cha là thấy con trai thi đỗ Đại học, Kalangnalong tự nhủ phải không ngừng phấn đấu và chàng trai đã thi đỗ vào trường Đại học danh tiếng hàng đầu Thái Lan. Khi nhận được tin báo Kalangnalong trúng tuyển vào trường Chulalongkorn, cha của cậu đã không kìm được những giọt nước mắt hạnh phúc. Sau đó, người cha già lại càng cố gắng hơn nữa để kiếm đủ tiền nuôi con suốt 4 năm Đại học.

Vào ngày lễ tốt nghiệp, Kalangnalong đã mặc nguyên bộ đồ cử nhân chạy đến trước chiếc xe chở rác của cha và quỳ xuống bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với công ơn sinh thành dưỡng dục của ông.

Hình ảnh chàng trai trẻ mặc bộ đồ cử nhân quỳ gối cảm tạ công ơn trời biển của cha trước chiếc xe chở rác của ông hiện đang được lan truyền mạnh mẽ trên các trang mạng xã hội khiến cộng đồng không khỏi xúc động nghẹn ngào.

Đại học Chulalongkorn ở Bangkok là trường Đại học cổ nhất Thái Lan và từ lâu nay vẫn được xem là một trong những ngôi trường danh tiếng nhất Thái Lan. Trường Đại học gồm có 20 khoa này được xem là trường tốt nhất và tuyển chọn nhất Thái Lan, đây là nơi thu hút các học sinh giỏi hàng đầu Thái Lan.

Tân cử nhân Kalangnalong vô cùng thành kính quỳ gối cảm tạ công ơn nuôi dưỡng của cha trước chiếc xe chở rác của ông.❤️❤️❤️


Bài trước: Học sinh tự tử vì áp lực học tập

Ứng dụng bất ngờ của trí tuệ nhân tạo ở Liên hợp quốc

AI (trí tuệ nhân tạo) chỉ mất nửa ngày để học cách nói như nguyên thủ quốc gia
-----

Using less than $8 and 13 hours of training time, researchers from the United Nations were able to develop a program that could craft realistic-seeming speeches for the United Nations’ General Assembly.

The study, first reported by MIT’s Technology Review, is another indication that the age of deepfakes is here and that faked texts could be just as much of a threat as fake videos. Perhaps more, given how cheap they are to produce.

For their experiment, Joseph Bullock and Miguel Luengo-Oroz created a taxonomy for the machine learning algorithms (thuật toán) using English language transcripts of speeches given by politicians (chính trị gia) at the UN General Assembly between 1970 and 2015. The goal was to train a language model that can generate text in the style of the speeches on topics ranging from climate change (biến đổi khí hậu) to terrorism (khủng bố). According to the researchers, their software was able to generate 50 to 100 words per topic simply based off one or two sentences of input with a given headline topic.


Tương lai nào cho ngành thép năm 2019?

nếu là 'hàng Tàu đội lốt' -> không có cửa...
-----
...But U.S. officials and industry analysts say Vietnam has for years played a pivotal role in importing Chinese steel, lightly treating it, and then re-exporting the product as a Vietnamese good—thereby giving Chinese steelmakers and Vietnamese processors a means to end run the U.S. tariffs.

In May 2018, the U.S. imposed duties of more than 250% on certain Vietnam steel exports after finding they contained “a significant portion” of Chinese steel. The ruling hinged on the Commerce Department’s conclusion that the costs for steelmakers in Vietnam to increase the product’s value with additional processing and coatings were “minor and insignificant.”

...“Many buildings called factories are set up in Vietnam which are really storage structures to hold goods being sent here, but are really made in China,” said Jeffrey Newman, founder of Jeffrey Newman Law, a Boston-based firm that handles tariff-evasion cases.


Tạm nhập tái xuất là gì?

là gì không cần biết, đừng có là cửa sau cho hàng TQ vào Mỹ né thuế mà "ăn đập"...
-----

Billions of dollars worth of China-made goods subject to tariffs by the Trump administration in its trade fight with Beijing are dodging the China levies by entering the U.S. via other countries in Asia, especially Vietnam, according to trade data and overseas officials.

The Trump administration has for more than a year sought to weed out the practice known as transshipment, in which Chinese exports typically are minimally processed or altered during a brief stop in a third port and then re-exported as a product originating from the third port. Such circumvention (sự dùng mưu để lừa; sự dùng mưu kế để lung lạc (ai)) threatens (đe dọa) to crimp ((từ lóng) ngăn cản, thọc gậy bánh xe) U.S. plans as it prepares to add tariffs on to $300 billion of Chinese exports, from toys to electronics, essentially covering all its China trade. The U.S. already has placed 25% tariffs on some $200 billion of Chinese exports.

In the first five months this year, exports to Vietnam from China of electronics, computers, and machinery and other equipment have sharply increased compared with a year earlier. In turn, so have exports of such goods from Vietnam to the U.S., Vietnamese trade data show.

"Survival of the fittest" nghĩa là gì?

Và ai sẽ là người chiến thắng? Photo by Pietro Mattia on Unsplash 
"Survival of the fittest" = kẻ sống sót phù hợp nhất. Cụm từ được ghi nhận bởi các học giả thế kỷ 19 như Lewis Henry Morgan và Herbert Spencer nói về thuyết tiến hóa, họ hình dung các xã hội như là những giai đoạn trong thang bậc của sự tiến bộ, từ hoang dã qua man rợ đến văn minh. Từ đó cho rằng những người có khả năng hoặc phù hợp nhất sẽ tồn tại (trong khi những người ít có khả năng và ít phù hợp hơn sẽ bị diệt vong). 

Ví dụ 
For Ms Liu, ultimately the closures (kết thúc, chấm dứt) were just an example of "survival of the fittest" and the money would flow to those who were doing the best job.

As the rain grew heavier, the race became a survival of the fittest in atrocious (tàn khốc) conditions, and the Lincolnshire racer was pleased to get the bike back in one piece. 

Obstacle course (vượt chướng ngại vật) racing comes down to the survival of the fittest – but that doesn’t only apply to the competitors but to the companies putting on the events as well. 

Every room I went in I made sure I got my verse on the song. You know, I was just trying to write fast and have some good bars at the same time. Every room had a different vibe (rung cảm) and it was almost like survival of the fittest. 

Thu Phương 

Friday, June 28, 2019

"Dressed to kill" nghĩa là gì?

Ghagra Choli hoặc Lehenga Choli là quần áo truyền thống của phụ nữ ở Rajasthan và Gujarat (Ấn Độ). Photo courtesy: SRINGAAR 
"Dressed to kill" hoặc "dressed (up) fit to kill" = ăn diện. Nếu nói ai đó (đặc biệt là phụ nữ) "dressed to kill" nghĩa là họ ăn mặc rất thời trang, biết cách thu hút, hấp dẫn mọi người. 

Ví dụ 
Khloe Kardashian was dressed to kill on Wednesday as she met with pal (bạn thân) Scott Disick to film Keeping Up With The Kardashians. 

Aamrapali is dressed to kill in the picture. She accentuated (làm nổi bật) her yellow lehenga (một loại váy áo truyền thống ở Ấn Độ) with a nose pin, matching bangles, earrings and a mangalsutra (một loại dây chuyền vàng). 

I once interviewed David Cameron and took a fair amount of abuse (lạm dụng) when a photo emerged of the pair of us, him dressed to kill, me in a tatty (rách rưới, xấu xí) v-neck and a rumpled (bị nhàu) pair of grey chinos. 

The 22-year-old brunette (da nâu) beauty was dressed to kill for the event in a red-and-black, backless dress (váy hở lưng) that reflected the Spider-Man colors. The dress was decorated with tiny sequins while cutouts down the sides revealed her trim abdomen (bụng).  
Thu Phương 

Bài trước: "Wear yourself to a frazzle" nghĩa là gì?