Journey in Life: 11/20/19

Wednesday, November 20, 2019

Chúng ta nên vinh danh người học thay vì người dạy

shared from fb Anh Pham,
-----
Ở một đất nước nghèo từ xa xưa như của chúng ta đây thì học hành là một thứ đặc quyền của nhà có điều kiện. Học hành cũng là con đường tiến thân duy nhất của con nhà nghèo, được học hành đỗ đạt thì phải biết ơn. Xã hội có nguồn lực rất hữu hạn, hiếm hoi để phân phối cho số người học hạn chế nên người ta phải học ngày học đêm, học chảy máu mắt để trở thành số ít tinh tuyển được xã hội phân công đi học, làm quan. Vai trò người thầy trong xã hội đó cũng giống vai trò của các chị mậu dịch viên thời bao cấp, ai mua được thịt ngon cũng phải biết ơn.

Thời hiện đại 70 năm trở lại đây chúng ta ra khỏi thời lễ nghi phong kiến nhưng tâm lý giáo dục là xã hội làm ơn cho người học vẫn còn bám dính. Có sách mới áo hoa, được học được hành dường như đều là công của người giáo viên nhân dân cả. Cách chúng ta đề cao người giáo viên những ngày truyền thống như 20/11 tạo ấn tượng là nếu không có những người giáo viên đó chắc cả xã hội ta nhốn nháo hết vì thất học.

Có họ, xã hội ta dường như vẫn nhốn nháo, và ngoài ngày 20/11 ra thì người làm nghề giáo ở Việt Nam không phải là những người đứng cao nhất trong các bậc thang nhân phẩm. Điều nghiên về tham nhũng các ngành nghề cho thấy giáo viên, cảnh sát giao thông, bác sĩ đứng cao hạng nhất trong bảng phong thần bị xã hội xùy tiền ra với. Lương giáo viên nói chung là lương chết đói trong xã hội kim tiền, và vì thế gia đình phải nuôi giáo viên là lẽ đương nhiên chăng?

Trên thế giới hiện đại hôm nay nói chung giáo dục là một thứ quyền chứ không phải là thứ đặc quyền. Nếu đã là quyền thì nó không thể là thứ được ban phát, và vì thế người ta không phải thấy biết ơn cho những thứ ta nghiễm nhiên được hưởng. Vai trò của người dạy học cũng như một nhà chuyên môn khác, họ được trả lương để làm đúng phận sự và trách nhiệm của họ. Trong những phần phận sự và trách nhiệm đó khó thấy khoảng trống nào dành cho sự biết ơn. Như vậy cảm giác biết ơn là một thứ tâm lý có gốc rễ truyền thống, văn hóa hơn là thực chất.

Quan điểm của mình là người học là người làm ơn cho người cung cấp dịch vụ giáo dục nói riêng và cho xã hội nói chung. Người cung cấp dịch vụ sản phẩm tri ân khách hàng cách nào thì trường học, nhà giáo cần tri ân người học cách đó. Quan hệ người dạy - người học không nên khác quan hệ của ví dụ phi công với hành khách; nếu không có ngày xã hội vinh danh tri ân phi công thì dần dần cũng nên bỏ ngày tri ân người dạy.

Nên có một ngày tương tự 20/11 hoặc dùng luôn ngày 20/11 để vinh danh những người học. Trong muôn vàn lựa chọn việc có thể làm và họ chọn việc học. Học để ấm thân họ đã là việc có ích cho xã hội, học để thành người thành công để giúp đỡ đồng loại cũng lại là việc càng có ích cho xã hội. Cả xã hội nên cùng cảm ơn người học. Nên xóa bỏ thứ mặc cảm biết ơn vô lý đi.

Hình dưới đây là một người học của chúng ta.


Bài trước: Ghi chú nhỏ về lịch sử Ngân hàng nhà nước Việt Nam & người Nhật

"Mean business" nghĩa là gì?

Em đã có ý định kết hôn với anh lâu rồi! Photo by Matthew T Rader on Unsplash

"Mean business" nghĩa là thực sự có ý định (chứ không nói đùa).

Ví dụ
The runner-up at this year's Paris-Roubaix put in a huge effort and he is meaning business. The big German is pushing out the power which has forced the stringing out of the peloton.

Virat Kohl's summer vacation is indeed over. After having spent his rest days from international cricket while enjoying an African safari, attending the Wimbledon championships and fashion award ceremonies with actress girlfriend Anushka Sharma, Kohli is meaning business and its heartening to see.

Hrithik Roshan in the above poster is meaning business and can also see the grit (sự can đảm) and determination. ‘Super 30’ as discussed above has faced a lot of issues since its inception (sự bắt đầu, khởi đầu). Vikas Bahl, who was suspended (đuổi) as a director due to his name coming up in #MeToo movement has now been given a clean chit. And Vikas will be reinstated (phục hồi) as a director of ‘Super 30’.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Count sheep" nghĩa là gì?

"Mad enough to eat nails" nghĩa là gì?

Chán thật chứ, miếng bánh trước mặt mà vẫn làm ngơ. Photo by Marina Khrapova

"Mad enough to eat nails" = Điên đầu đến nỗi cắn móng tay -> Cơn giận đang sục sôi và điên tiết đến nỗi mất hết lý trí.

Ví dụ
When the presentation is flawed (không hoàn mỹ) – at a movie, a play, a concert, online – some people get mad enough to eat nails that they don't return.

Andrew Lee hopes the theme of his cafe will be mad enough to eat nails to drive change in his community and boost Eastwood's cultural diversity (đa dạng văn hóa).

Q Man, oh man, can I ever relate to the question posed recently to Mr. Roadshow from commuters (người đi làm bằng vé tháng) driven to tears. I haven’t quite cried yet, but there have been plenty of times when my commute from Oakland to my job in San Jose has left me angry enough to eat nails. It shouldn’t take me nearly two hours — in one direction — to cover 54 miles.

Bin Kuan

"He that would eat the kernel must crack the nut" nghĩa là gì?

 Nhỏ nhỏ xênh xênh vậy thôi  nhưng không dễ ăn được. Photo by Juan José Valencia Antía

"He that would eat the kernel must crack the nut" = Muốn ăn nhân hạch thì phải đập vỡ quả hạch. -> Phải làm việc và tự sức mình làm nếu muốn có bất kỳ điều tốt lành mà mình muốn.

Ví dụ
Everybody is working hard so you get used to the idea that "He that would eat the kernel must crack the nut" and that you also get what you pay for.

He that would eat the kernel must crack the nut. You should always be pushing forward and always going to the next level. You should never stop learning.

I have learnt that life is not a bed of roses (cuộc sống không trải khắp hoa hồng, không màu hồng). "He that would eat the kernel must crack the nut". Also, since I have a lot of people looking up to (tôn kính) me as a beauty queen, my actions are no longer mine alone. Before I take any step, I need to consider and think of the impact it would create on people that look up to me as their role model (gương noi theo). You need to be very careful as well with whatever you do so that it is not used against you or misinterpreted (hiểu sai ý, dịch sai).

Bin Kuan

"Eat my gun" nghĩa là gì?

Chọn hoa hay chọn súng? Photo by Kenny Luo

"Eat (one's) gun" = Ăn súng -> Tự tử bằng cách tự bắn súng vào mồm của mình.

Ví dụ
In an interview with the Bureau of Criminal Investigation in May 2010, Young said he wanted the victim fired and wanted him to "eat his gun.".

"Some days, it took everything I had not to eat my gun," one Fairfax first-responder who was cyberbullied (bắt nạt trên mạng) on the site told me.

I hurt her in the worst way.” “I should just eat my gun.” “This will never go away.” “I'm willing to do whatever she wants.” “I should call my wife.”.

Bin Kuan

Bài trước: "Eat in" nghĩa là gì?

"Eat in" nghĩa là gì?

Tiệc đoàn tụ. Photo by Zach Reiner

"Eat in" = Ăn ở nhà, không ra ngoài ăn uống.

Ví dụ
On the other hand, neighborhood supermarkets and taverns (quán rượu) have seen brisk (mát mẻ, nhanh) activity, as Hong Kong residents are more inclined to eat in.

If you're a purist (người theo chủ nghĩa thuần tuý) who wants to eat in, we've also got a terrific list of local businesses offering ready-made (làm sẵn) Thanksgiving dishes.

Teens are busy and it’s not always easy to eat in, but Cassetty recommends doing your best to have healthy family meals when possible. She says her family eats meals together on “most nights” and she makes it a point to have her son eat “at least” two cups of vegetables at those dinners. “That keeps his veggie-eating consistent, which is a top healthy habit,” she says. “Plus, I know veggies are sorely lacking in his other meals so I use our family dinners as an opportunity to boost his intake (tăng lượng nạp vào).”

Bin Kuan

"Eat it up" nghĩa là gì?

Hễ cứ buồn, con gái chỉ tìm đến ăn. Photo by  Mc Jefferson Agloro

"Eat it up" = Ăn hết sạch đồ ăn; rất hưởng thụ điều gì;  tin điều gì một cách mù quáng.

Ví dụ
"They eat it up. They want the next thing, the next piece of equipment (trang thiết bị). They want the next song, the next routine," says Pierce.

Fisrt buy a turkey then cook it, Next take it out of the oven (lò nướng). Last cut it up and eat it up. What is on thing you are thankful for? For my whole in tire family’s life.

We get it. It's cold, it rained all weekend, and you just want to get a warm, delicious meal. Lucky for you, the wintry weather is inspiring chefs all over Charleston to create comforting plates. Check it out, then eat it up.

Bin Kuan

"Eat for two" nghĩa là gì?

Lần đầu làm mẹ. Photo by Josh Bean

"Eat for two" = Ăn cho hai người -> Chỉ người phụ nữ đang mang thai phải ăn đủ dinh dưỡng cho chính mình và cho cả đứa bé trong bụng.

Ví dụ
Contrary to popular belief, pregnant women don't need to eat for two, and new research shows messages like this can help women stay healthier during pregnancy.

WOMEN who ‘eat for two’ during pregnancy risk becoming overweight (thừa cân) for life, new research has warned. While it is healthy for mothers-to-be to put on some weight, doctors say an increasing number pile on too many pounds. Scientists have found that doing so could ‘reprogram’ a woman’s body to automatically lay down more fat in middle age (tuổi trung niên).

“Although, increased caloric intake (nạp, hấp thụ) is needed in pregnancy, you are not necessarily ‘eating for two,’ McPherson said. “For most women, no additional calories are needed in the first trimester (kỳ ba tháng đầu tiên). For the second trimester, an average of 340 kcal/day is appropriate and for the third trimester, an average of 450 kcal/day is appropriate. These additional calories should come from nutrient-dense foods (thức ăn giàu dinh dưỡng) such as fruits, vegetables, nuts/nut butters, yogurt. It is best to avoid empty calories from sodas, fried foods, high-fat meats, and high sugar foods.”

Bin Kuan

"Don't crap where you eat" nghĩa là gì?

Đừng sống một đời sống như gà. Photo by  Rachel Lees

"Don't crap where you eat" = Đừng ỉa nơi bạn ăn -> Đừng làm những điều bậy bạ, rắc rối hoặc điều mờ ám ở nhà, nơi làm việc hoặc bất kì địa điểm bạn thường xuyên lui tới vì nó sẽ mang đến hậu quả rất nghiêm trọng.

Ví dụ
I have my beliefs and I don't share them. Two sayings come to mind. Don't bite the hand that feeds you and don't crap where you eat. — T.D.K.

Ok, I have no problem with S-Rod calling out the fans for their over the line comments. However, Rodriguez tripped over his own words. Rule #1, don’t crap where you eat. Don’t insult the fans, even if you’re right. The next two night the fans let Rodriguez know how they felt by booing him when he came to the plate, then cheering when he was hit by a pitch. Philly fans have to be better.

Don’t crap where you eat. You live and work in San Francisco. You get your venture (dự án kinh doanh) funding from people who love this city and sing its praises. People are entitled to their opinions (được quyền bày tỏ quan điểm), but don’t think that just because it was a personal blog that people won’t connect you and your views to you and your business. You ARE your business, especially at the beginning when you haven’t paid your dues (món nợ).

Bin Kuan

"Dog does not eat dog" nghĩa là gì?

Đừng hắt hủi tôi mà, xin đấy! Photo by Tadeusz Lakota

"Dog does not eat dog" = Chó không ăn thịt đồng loại của mình -> Người xấu, bất chính và tai tiếng thì không làm hại những người như mình.

Ví dụ
"Canis Caninam Non Est" meaning "Dog does not eat dog" was noted by Marcus Tarentius Varro, meaning that even a (supposedly) lowly creature like the dog has limits, if not principles, and will not destroy its own kind. However, modern times have seen the relevance of the opposite in human society and the phrase, "Dog eat dog" has found common usage.

I remember one of James’s New Statesman columns from that time in which he discussed the old Fleet Street tradition that journalists should not attack one another, or, as they liked to put it, “dog does not eat dog”. “But in that case,” James asked, “who gets to eat dog?” Beneath his benign appearance (vẻ bề ngoài tốt, nhân từ), James is a carnivore (loài ăn thịt).

In the YTC lecture on Security the Ekiti State governor showed his expert understanding of the precarious (bấp bênh, không chắc chắn, tạm thời) Nigerian security situation but literally pleaded for time and understanding of why the situation seemed insurmountable (không khắc phục được) for now. Which is understandable given the fact the Governor is the current Chairman of the ruling APC Governors Forum and a radical (cơ bản, triệt để) suggestion can threaten the security perspective that dog does not eat dog.

Bin Kuan

"You could eat off the floor" nghĩa là gì?

Sạch tinh khôi. Photo by Jarek Ceborski

"You could eat off the floor" = Có thể ăn sạch banh cả sàn -> Chỉ nơi, căn phòng, ngôi nhà hoặc building,... vô cùng sạch sẽ.

Ví dụ
16, 1963 — the day after the hospital opened. He took pride in keeping the place pristine and so clean “you could eat off the floor,” he said.

He feels sorry for good people trapped (mắc kẹt) in the descending chaos (mớ hỗn độn). “I'll go into some apartments that are like a palace (cung điện, lâu đài). You could eat off the floor.

We want our homes to look perfect, with a tablescape that could be featured in Better Homes and Gardens, a house so clean that you could eat off the floor and “a place for everything and everything in its place.”

Bin Kuan

"The almighty dollar" nghĩa là gì?

Photo by: Olga DeLawrence on Unsplash

"The almighty dollar" = đồng dollar hùng mạnh -> nghĩa là tiền bạc, hoặc tài sản tích lũy là thứ quan trọng và có tầm ảnh hưởng lớn nhất trên thế giới.

Ví dụ
He also discussed his 2016 mental breakdown (suy nhược thần kinh), and how after that ... he felt he needed to move away from most of the people in his inner circle because they weren't real Christians, and were simply yes men who were beholden (chịu ơn) to the almighty dollar.

If all we value is the GDP of a country as a value (giá trị) of its health or well-being, then you’re going to have a lot more stories like the PFOA story and a lot more companies like DuPont who knowingly and willingly poisoned (đầu độc) the world for pure profit (lợi nhuận) and the almighty dollar.

So, will people believe? Judging from their growing predilection (ưa chuộng) for physical currency, maybe not. At first glance, cash would appear to be on its way out. Sweden has almost eliminated its use for payments. In America, home of the almighty dollar, almost a third of the population gets through a typical week without using a single banknote (tờ tiền).

Ngọc Lân

"You are what you eat" nghĩa là gì?

Siêu ham ăn. Photo by Abigail Miller

"You are what you eat" = Cái bạn ăn sẽ thể hiện cơ thể của bạn ra sao -> Vấn đề sức khỏe của bạn thì có mối liên hệ với những thứ bạn ăn. Đây là câu nhấn mạnh về chế độ ăn dinh dưỡng để cải thiện sức khỏe.

Ví dụ
“Vicki was quoted saying that you are what you eat. But to us, you are the air you breathe. I say this because you only eat three times a day but you breathe 20 times a minute,” Kho stressed.

Have you heard the phrase “you are what you eat”? There is truth to this idea. If you want to stay healthy, you need to eat healthily. And the health benefits of food aren’t limited to physical health; a good diet (chế độ ăn kiêng) can improve your mental health and cognitive (nhận thức) functioning, too!

In addition to your natural pH level, Dr. Ross shares that eating "strong" foods like garlic, onions, blue cheese, fermented (lên men) things, and spices like curry or turmeric (nghệ). "You are what you eat is an idiom for all things body-related." Dr. Ross says. "Pungent (cay) foods and spices seem to take a fast lane in our bodies through the bloodstream, lungs and sweat secretions (sự bài tiết)… everywhere."

Bin Kuan

"He that would eat the fruit must climb the tree" nghĩa là gì?

Đầu đội vương miện, dáng đứng hiên ngang - Bên ngoài gai góc, bên trong ngọt ngào. Photo by Pineapple Supply Co.

"He that would eat the fruit must climb the tree" = Muốn ăn trái thì tự leo lên cây mà hái -> Phải làm việc và phấn đấu để đạt được điều mình muốn.

Ví dụ
"He that would eat the fruit must climb the tree and not wait for it to happen. After talking to some of the girls, many have since sought jobs and made changes in their life styles,” she said.

Jobs are important because they keep kids occupied, allow them to learn skills, show he that would eat the fruit must climb the tree, require you get along with people you may not like and teach discipline (sự kỷ luật), Stefaniak said.

It is necessary to set goals to be able to work. It does not matter if these goals or priorities (sự ưu tiên) change, but some must be present, some to move forward and others to be on the move. It is useless, just staggering (gây sửng sốt, choáng váng) in life and waiting for the best; "He that would eat the fruit must climb the tree". So, now you know why. What would you say?

Bin Kuan

"Real men don't eat quiche" nghĩa là gì?

The first date of us. Photo by Free To Use Sounds

"Real men don't eat quiche" = Là đàn ông thực thụ thì không ăn bánh quiche -> Nhấn mạnh quan điểm về đồ ăn của nam giới, là đàn ông thì nên ăn thịt hoặc các món ăn truyền thống dành cho nam giới thích hợp hơn ăn những món như kiểu bánh quiche.

Ví dụ
They say real men don't eat quiche. I would go further and say the really masculine (giống đực) real men also gnaw (gặm) on gristle (xương sụn) and bones.

ASKED what he thought about the London Stock Exchange’s idea to lop 90 minutes off the City trading day to aid mental health and attract more women, my favourite trader pulled a face and replied: Real men don’t eat quiche. You could say this reply is what is wrong with the old City.

In contrast, woke blokes (gã, chàng thức tỉnh) are rapidly turning vegan (người ăn chay), with steak-eating being seen as, well, just a bit Trumpy. Peta has recently sought to rebrand veganism (sự ăn chay hoàn toàn) as sexy, with an ad featuring men prancing around waggling fake genitals constructed out of fruit and veg. It used to be said that ‘real men don’t eat quiche’ — and now they really don’t because it contains milk and eggs, obtained through systems of inter-species oppression (sự đàn áp).

Bin Kuan

"Eat to live, not live to eat" nghĩa là gì?

How to sống XANH? Photo by Brooke Lark

"Eat to live, not live to eat" = Ăn để sống chứ không phải sống chỉ để ăn -> Câu tục ngữ khuyên chúng ta rằng đừng quá tham ăn, đừng coi việc ăn uống là niềm yêu thích hay hoạt động chủ yếu trong cuộc sống của mình và nên ăn vừa phải, đủ để nuôi dưỡng cơ thể thôi.

Ví dụ
“First thing is do not overeat. Eat to live, not live to eat. That is very simple. When the food is nice, stop eating; that is my mother's advice to me.

“I finally love my body and my flaws (khuyết điểm). I have never been so at peace with myself than I am now. The hardest part for me was the mental battle (cuộc chiến tâm lý). I love healthy food, but it was hard to switch my mindset (lý trí, tư duy) to eat to live, not live to eat.

Their belief is that food is medicine — and that’s actually one of my own personal ones as well. We become what we eat — no, you won’t turn into a literal watermelon if you eat the seeds (hạt giống), but you will absorb (hấp thụ) its nutrients (dinh dưỡng) and your body will process it to use for its cellular (thuộc tế bào) needs. When you eat what your body needs, it functions properly. Another phrase that supports this is “you eat to live, not live to eat.”

Bin Kuan

"Eat the bread of idleness" nghĩa là gì?

Bánh nhìn hề quá. Photo by Pierre Gui

"Eat the bread of idleness" = Ăn bánh của sự biếng nhác (trích dẫn từ Kinh Thánh) -> Ăn đồ ăn mà mình không bỏ công sức làm ra.

Ví dụ
I admit that I'm a lazy person but I have never ever eaten the bread of idleness.

Despite her age, she was a hard worker who never ate the bread of idleness. From the tributes (cống hiến), it was evident (hiển nhiên, rõ ràng) that this lady brought joy to many lives. She was a selfless (không ích kỷ) woman who considered others first and had mastered how to nature relationships. Apart from giving her services to family and friends, the late Ms Mapani found pleasure serving in the house of the Lord.

Mary Ann was the epitome (hình ảnh thu nhỏ, bản tóm tắt) of a Proverbs 31 woman, “She speaks with wisdom, and faithful instruction is on her tongue. She watches over the affairs of her household and does not eat the bread of idleness. Her children arise and call her blessed; her husband also, and he praises her: ‘Many women do noble (cao quý, đáng kính phục) things, but you surpass them all.’ Charm is deceptive (giả dối), and beauty is fleeting (hư không); but a woman who fears the Lord is to be praised. Honor her for all that her hands have done, and let her works bring her praise at the city gate. Proverbs 31:26-31.

Bin Kuan

"Eat out of" nghĩa là gì?

Sắc màu tuổi thơ. Photo by  NeONBRAND

"Eat (something) out of (something)" = Ăn trực tiếp thứ gì đó ngay từ trong hộp/túi thay vì đổ ra dĩa ăn.

Ví dụ
Just because you're camping, doesn't mean you need to scavenge (tìm, bới thức ăn) for food or eat out of cans of corn to survive.

"We provide people with disposable cutlery (dao kéo sẵn để dùng) so they don't have to eat out of cans and we want to give them a sense of dignity (tự trọng)," she said.

Each meal is ready to eat out of the package, so no messy cooking required, and it's all made with natural, gluten-free ingredients (nguyên liệu không chất hóa học gluten).

“They knew each other inside out and had a special bond," Tracy said on Wednesday. "They would spend their days playing and scratching in the field, and would eat out of the same feed pot. They were an amazing sight.

Bin Kuan

"Eat my words" nghĩa là gì?

Buồn man mác. Photo by  Jasper Graetsch

"Eat (one's) words" = Rút lui ý kiến của mình, thừa nhận sai lầm của mình.

Ví dụ
Today, however, I bring you the Aston Martin DBX sans camouflage. And I'll eat my words - Aston's first attempt at an SUV isn't that bad at all.

In April, Ms Murray posted photos of Clodagh on Instagram and, in a separate post, wrote: 'I promise there's more to come if this rat does not take the paternity (quan hệ cha con, nguồn tác giả) test. For those calling me all sorts of names I promise you will eat your words.

However, the relationship the Queen is really worried about is hers and Wilson’s. Her suspicions don’t exactly make for a successful first meeting, and the death of Churchill only cements (thắt chặt) her fear that the times, they are a-changin'. But he’s about to eat her words. After the MI5 headquarters (trụ sở) in London get a call from the CIA, they learn that yes, there is a KGB mole hiding in plain sight in the British establishment. It’s not Harold Wilson, however, but Sir Anthony Blunt.

Bin Kuan

"Eat lunch" nghĩa là gì?

Trận đấu sinh tử. Photo by Mat Reding

"Eat (one's) lunch" = Ăn sạch bữa trưa của ai -> Đánh bại, giành chiến thắng trước ai/đối thủ.

Ví dụ
MCKAMEY MANOR will without a doubt, eat your lunch, and take your milk money. You will not defeat the Manor in any way shape or form.

The McKinseys and Accentures of the world aren’t stupid. So they are responding with a plan straight from the business school 101 playbook: buy up all your small competitors before they eat your lunch.

You'll know the engine (động cơ) you built is working when the revenue pipeline (đường ống dẫn) (and your CFO) stop sputtering and start delivering. Then it's time to put your foot on the gas and scale up before your competitors eat your lunch.

Bin Kuan

"Eat fill" nghĩa là gì?

Niềm vui giản đơn của những người chăn bầy là thấy đàn cừu của mình no nê. Photo by Martin Bisof

"Eat (one's) fill" = Ăn no đầy -> Ăn đủ no để thỏa mãn cơn đói; ăn nhiều nhất có thể.

Ví dụ
Supermarket tomatoes are just not the same, so I try to eat my fill. That includes tucking them into every meal, including weekend brunch (bữa ăn trưa và chiều).

You and your friends can unwind (nghỉ ngơi thư giãn sau một thời gian lao động căng thẳng) at a hot spring during the day and eat your fill at the festival in the evening. It will be held from 6:00 p.m.

When I was only able to afford bad caviar (trứng cá muối), I could certainly eat my fill of it.” – Larry David. 17. “Every relationship is just so tenuous (mỏng manh, hời hợt) and precarious (tạm thời, bấp bênh).” – Larry David.

Bin Kuan

"Eat crow" nghĩa là gì?

Con gì mà đen đen thế? Xin thưa rằng quạ đen. Photo by Hannes Wolf

"Eat crow" = Ăn quạ/chịu nhục -> Thấy ngại và thừa nhận việc làm của mình là sai.

Ví dụ
“Sometimes we have to eat crow, but we eat it and admit it, then move forward. We are the best.” Diversification (sự đa dạng hóa) has not always been easy.

I had Ohio State finishing 2nd as well. If Brendan’s going to crow about it this early, I’ll be damned if I won’t do the same. I’m perfectly willing to eat crow if they finish below that at season’s end.

I’ll start with the phrase “eating crow” whose origins are somewhat disputed (được tranh luận, bàn cãi). The idea of eating crow generally means that someone made a comment about something that later turned out to be inaccurate, thus requiring the person to “eat crow” or in other words, swallow their pride (nuốt bỏ cái tôi, niềm kiêu hãnh).

Bin Kuan

Bài trước: "Eat at" nghĩa là gì?

"Eat at" nghĩa là gì?

Cái đuôi không bao giờ tách rời. Photo by  Leon Liu

"Eat (away) at (someone or something)" = Liên tục làm phiền, quấy rầy ai/ăn mòn cái gì.

Ví dụ
She tried to make it work with Jesse, then with Tom, and all the while, we saw her emotions eat at her as she let us in on her love life.

In the class, she learned that women who end up using opioids (thuốc giảm đau có tính chất thuốc phiện) have likely either been assaulted (tấn công) or abused as children. The longer she sat in the class, the more the thing she tried to bury so deep began to eat at her.

Berry was on the Cardinals' trip to Tampa last weekend. With an entire day Saturday open, the Cardinals' former defensive end decided he needed to try and find some closure (sự đóng kín) to a loss that has continued to eat at him for a decade. He decided to go to Raymond James Stadium to see if he could find some of that closure, and our own Tim DeLaney asked if he could tag along and chronicle (mục tin hằng ngày) it in a video.

Bin Kuan