Journey in Life: 02/24/20

Search This Blog

Monday, February 24, 2020

Làm sạch đầm lầy

Jason Crawford nhận thấy điều thú vị là: tỷ lệ tử vong do bệnh truyền nhiễm đã trên đà giảm đều từ rất lâu trước khi có vaccine hay kháng sinh,

ngoài thuốc men và tiêm phòng miễn dịch, có cách khác để "chiến đấu" với vi trùng: đó là làm sạch môi trường, khử trùng :)

In 1900, the most deaths came from tuberculosis (bệnh nhiễm khuẩn làm hao mòn dần sức khoẻ (xuất hiện những khối u trên mô của cơ thể, nhất là phổi); bệnh lao), influenza/pneumonia (viêm phổi), and gastroenteric (thuộc dạ dày-ruột) diseases such as dysentery (bệnh lỵ). All of these were effectively conquered (chinh phục, khống chế) by antibiotics (kháng sinh) in the 1930s and ’40s, but were on the decline since at least the beginning of the century…

Indeed, digging further into the UK data from the late 1800s, we can see that TB was declining since at least 1850 and gastroenteric disease since the 1870s. And similar patterns hold for lesser killers such as measles (bệnh sởi), which didn’t have a vaccine until the 1960s, but which by then had already declined in mortality by more than 90% from its 1900 levels.

So what was going on? If you read my survey of technologies against infectious disease, you know that other than drugs and immunization (sự tạo miễn dịch, sự chủng ngừa), there is one other way to fight germs (vi trùng, mầm bệnh): cleaning up the environment.

I was surprised to learn that sanitation (vệ sinh) efforts began as early as the 1700s—and that these efforts were based on data collection and analysis, long before a full scientific theory of infection had been worked out.

Thành viên HĐQT độc lập có thật sự "độc lập"?

Warren Buffett nói rằng không: các ủy viên này, vì muốn có thù lao hđqt và vị trí công việc, nên thường "nhẹ nhàng" với tgđ, warren ví các ủy viên này như là "chó cảnh" hơn là "chó bec-giê"...
DealBook Briefing by Andrew Ross Sorkin

"Independent" directors, in particular, aren't serving companies well, he says.

• When it comes to acquisitions (mua bán sáp nhập) that C.E.O.s want to make, independent directors (thành viên hđqt độc lập) are supposed to (được giả định là, được cho là) check their impulses (động cơ). But corporate chiefs rarely bring in outside advisers who provide dissenting opinions (ý kiến bất đồng), so the deals usually happen. "When seeking directors, C.E.O.s don't look for pit bulls," Mr. Buffett writes. "It's the cocker spaniel (chó cảnh xpanhơn; người nịnh hót, người bợ đỡ; người khúm núm) that gets taken home."

• Too many directors covet (thèm thuồng, thèm muốn) the pay (thù lao) that comes with serving on a corporate board, playing nice with a C.E.O. to keep their jobs and get a good reference (lời giới thiệu) for more directorships. If a director pushes back on a C.E.O.'s deal proposal, "his or her candidacy will silently die."

• Directors with stakes (có cổ phần) in the company they serve, paid for with their own money and not as compensation for their role, are better incentivized to give good advice, Mr. Buffett says, even though they are often not considered independent for corporate-governance purposes.

He proposed a way for boards to get better advice when weighing a deal:

It would be an interesting exercise for a company to hire two "expert" acquisition advisers, one pro and one con, to deliver his or her views on a proposed deal to the board — with the winning adviser to receive, say, 10 times a token sum paid to the loser.

To which we say: Good luck with that.

"Measure against" nghĩa là gì?

Photo by PhotoMIX Ltd. from Pexels 

"Measure (someone or something) (up) against (someone or something else)" nghĩa là so sánh người này với người kia, cái này với cái kia bằng cách phân tích, đánh giá, sử dụng số liệu. 

Ví dụ
To disclose the truth, they have to measure all NBA dunk contests against 1988, when Jordan battled Wilkins.

Not everything that counts can be counted and not everything that can be counts ( không phải thứ gì hiện hữu cũng sẽ được lưu tâm), so the saying goes. Never mind that. Since then GDP — the market value (giá trị thị trường) of final goods and services sold within a particular period of time — has come to dominate economic ­debate (tranh luận kinh tế). Everything is measured against what it means for GDP. 

The definition of success will differ depending on the brand, industry, or campaign, so agreeing on a standard benchmark (tiêu chuẩn) for success is always going to be a challenge. But in broad terms, ad performance and success should be based on the larger business goals—such as sales lift, brand awareness (nhận diện thương hiệu), or customer acquisition (thâu tóm khách hàng)—and whether the advertising achieved or influenced those goals. Measuring against those types of outcomes reveals the true impact of an ad. 

Thu Phương

"Measure out" nghĩa là gì?

Chỉ lấy một lượng vừa đủ. Photo by Yente Van Eynde from Pexels

"Measure out" = phân phối, phân ra/ cân đo đong đếm một lượng nhỏ cụ thể trong một tổng thể lớn hơn.

Ví dụ
She carefully measured out 4 cups of flour and 2 spoons of sugar. 

Place a skillet (chảo nướng) or griddle (vỉ nướng) over medium heat and coat the inside with vegetable oil. Use a measuring cup or a baster to measure out a batter (bột nhão) portion at 1/4 cup each. 

Wash and hull (tách lá đài) the strawberries. Use a food processor or blender to puree (xay nhuyễn) them until smooth. Measure out 1 cup of the puree for the cake, then set the rest aside for use in the glaze (men). 

“How big is your wingspan (sải tay)?” Lisa Preston asked the audience as she stretched her arms out side-to-side (dang tay hai bên). “Mine is five feet wide,” Lisa said, explaining, “if you know your wingspan it makes it really easy to measure out how much rope you’ll need to make a bridle (dây cương).” 

Thu Phương

"Hang out your shingle" nghĩa là gì?

Photo by  Jen Theodore

"Hang out (one's) shingle" = Treo bảng hiệu -> (thông tục) mở phòng khám bệnh; mở phòng luật sư; bắt đầu kinh doanh cái gì đó.

Ví dụ
"I'm thrilled to hang out my shingle and pour my passion for the written word into each one of my projects," said Bell. "I have been blessed to be able to partner with world-changing authors from Matthew West and Missy Robertson to Dr. Kevin Leman and Lisa Bevere, and I look forward to continuing my work on behalf of a wide range of new clients through the launch of my agency."

This government will feel confirmed in its beliefs, comforted by the numbers, vindicated (chứng minh, minh oan) against any criticisms the likes of me might have had to offer. It will be determined to deliver more of the same. It will “green the economy” the same way it “saved newspapers” and “launched superclusters,” by hosing billions of dollars hither and yon. It will execute an end run around The Resistance by working with big-city mayors and big business. If you’re in the market for a new career, you need to hurry up and hang out your shingle as a clean-tech consultant, because this government just loves to aim the money hose wherever the right kind of hired expert points.

A big trouble area -- and this will sound counterintuitive (phản trực giác, khác thường) at first -- is cybersecurity (an ninh mạng) has become too popular. Anytime something becomes too popular, lots of people rush to it that may not be qualified. The number of people touting themselves as penetration (sự thâm nhập, xuyên qua) testers or forensic analysts (người phân tích pháp lý) that don't have even rudimentary (sơ đẳng, bước đầu) skills is quite high. One issue is there's no loss -- it's not like being an electrical engineer, where you need a professional engineering license, or medical doctor or attorney. You can hang out your shingle today saying you're a penetration tester or security specialist.

Ka Tina

"Measure off" nghĩa là gì?

Đánh dấu cẩn thận khỏi nhầm. Photo by cottonbro from Pexels

"Measure (something) off" = đo lường cái gì và đánh dấu điểm mà nó kết thúc hoặc sẽ được cắt. 

Ví dụ 
These were their words as they marched along (đi cùng), when there was no man [as yet]. Then they arrived there in the east and began to speak. “Who has passed here? Here are footprints. Measure it off with your foot.” 

I have seen them made of rope, in the following manner:—Take the distance between the two quarter blocks, and measure it off on deck; drive a nail (đóng đinh) slightly into the deck at each end; then measure from the centre the height the bunt (bụng buồm) is intended to be, and there drive another nail. 

To mark off its width distinctly let the plough (cái cày) pass in the direction of r e, with the furrow-slice (tảng đất cày lên) lying towards x. Do the same along the other head-land, at the opposite end of the field. Then take a pole (cây sào) and measure off the width of a quarter of a ridge (luống). 

Thu Phương

"Make to measure" nghĩa là gì?

Chính là sinh ra để dành cho nhau. Photo by lucas souza from Pexels

"Make (something) to measure" nghĩa là may theo số đo riêng của khách hàng (chứ không phải may sẵn). Cụm từ có nghĩa tương đương là "tailor-made". 

Ví dụ
Indochino began in 2015 as an online startup for made-to-measure suits, but it has grown into a premier destination (điểm đến hàng đầu) for a variety of custom menswear essentials.  

Online made-to-measure retailer (nhà bán lẻ) Hockerty and Sumissura has grown significantly (tăng trưởng đáng kể) since it first started out 11 years ago and now has 250,000 global customers (khách hàng toàn cầu). The two are aimed at men and women respectively. 

A fleet of fledgling (non trẻ, thiếu kinh nghiệm) Australian made-to-measure labels is ensuring the designer’s hand is across all aspects of creating a garment (y phục). And shoppers are benefitting from the superior service (dịch vụ cao cấp), fit and personalisation (cá nhân hóa) this makes possible. 

Thu Phương

"Hang onto" nghĩa là gì?

Ăn nhanh kẻo tan chảy hết. Photo by Felipe Portella

"Hang onto (something)" = giữ cái gì, vẫn có, tiếp tục cái gì, không mất.

Ví dụ
In a way, it makes perfect sense that we’d hold onto such a concept. We want our meandering lives to make sense, to be worthwhile, and that especially applies to our pain. As Diane puts it, if she doesn’t do something with her damage, then it won’t be “good damage,” and all the abuse she suffered will have been for nothing.

The freeze will keep rents at current levels for all flats built before 2014. It was announced by Social Democrat Mayor Michael Mueller, who heads a coalition (sự liên kết, liên minh) authority alongside the Greens and Die Linke, last autumn. But it is opposed by Germany’s ruling Christian Democrats — who are the opposition in Berlin — and is subject to challenges in court, with some advising tenants (tá điền) to hang onto any savings in case the freeze is declared unlawful.

It’s fairly obvious why. Because of Bitcoin’s price volatility (tính chất không ổn định, tính chất có thể thay đổi đột ngột), people don’t want to hang onto it for very long. No one wants to get their paycheck only to find that it has halved in value by the time it comes to buy groceries. Also, optimists who think Bitcoin’s value will continue to go up on average over time will be reluctant (bất đắc dĩ) to part with it in exchange for something ephemeral (chóng tàn, phù du) like a pizza; better to hang onto the BTC and buy pizza with depreciating dollars instead.

Ka Tina

"Hang on like grim death" nghĩa là gì?

Photo by Blubel

"Hang/hold on/cling on like grim death" = Bám dứt khoát không lay chuyển -> bám không rời, bám chặt.

Ví dụ
Small business owners sometimes “hang on like grim death [to their original software] as long as they possibly can,” said Birch, observing that “some people run pretty big companies ... on [MYOB] AccountRight or Essentials.”

Then, in 1932, a little-noticed Depression-era austerity (sự khổ hạnh, khắc khổ) act cut Supreme Court justices’ retirement salary in half, almost as an afterthought to broader cuts. At the time, President Herbert Hoover’s attorney general warned that the law meant justices “will hang on like grim death until the Angel Gabriel blows the horn.”

Stadlen also performs the Act Two opener, "Penny in My Pocket," that was cut from the original Broadway production. Although Stadlen could have more fun with it, the song is a cute little star turn staged in front of a closed curtain. It plays no role in the storytelling other than giving us a glimpse (ý niệm lờ mờ, cái nhìn thoáng qua) of blowhard (anh chàng huênh hoang khoác lác) Horace's philosophy (triết lý) of capitalism: Hang on like grim death to every coin that comes your way.

Ka Tina

"Hang on my words" nghĩa là gì?

Photo by  Mohammad Metri

"Hang on/upon (one's) words/lips" = lắng nghe như uống từng lời từng chữ của ai.

Ví dụ
A year ago, Greta Thurnberg was an anonymous (ẩn danh, giấu tên) school girl who every Friday sat outside the Swedish parliament with a home made sign protesting against inaction on climate change. Today politicians and celebrities hang on her words, the figurehead of an international climate justice movement by school children.

One user found, “The assumption (sự khẳng định, xác nhận) that many people have about (rich people’s) intelligence” quite disconcerting (làm rối, làm hỏng). According to him, “Others who know of my wealth tend to hang on my words and opinions as if they are more profound than theirs or others, even if the topic has nothing to do with areas I’m knowledgeable in.” Weird.

I am not angry with Fury as a gay person or as a flawed feminist. I am instead, as a former athlete who has played at the highest level, deeply disappointed in him. I’ve been there, pumped with my own achievement, and primed to take on the world. In those moments, it was not education, or parenting, or socioeconomic (kinh tế xã hội) advantage that stayed my tongue. It was knowing there was at least one person out there hanging on my words and I’d better make sure the ones I spoke didn’t wound them.

Ka Tina

"Hang on a mo" nghĩa là gì?

Photo by Bna Ignacio

"Hang on a mo" = Xin hãy đợi một lát.

Ví dụ
We must ban the advertising of tobacco products (các sản phẩm thuốc lá) in printed media, radio, TV, events sponsorship etc. UK: just hang on a mo’ – there’s good money in those deathsticks, you know.

Before last weekend's game, I thought of it as a free hit. A bit of experience for some of the younger lads. Then, the second half started, and I thought 'hang on a mo!' What a performance from all of those youngsters, but in Curtis Jones I think we may have a gem. The confidence, the ability, the sheer quality of that goal! Breathtaking!

The clash was duly convened. Hang on a mo, though. In the words of that arch feminist (người bênh vực bình quyền cho phụ nữ), Frank McAvennie, were were all the burdz? Our host aside, the stage was a woman free zone, a regular Salford Lads’ Club. No Nicola. No Jo. They had to wait till the men were done talking before they could have their say in a later programme. Women, know thy place.

Ka Tina

"Hang on your sleeve" nghĩa là gì?

"Hang on (one's) sleeve" = Bám váy ai/bỏ trong tay áo ai -> hoàn toàn lệ thuộc/nương cậy/dựa dẫm vào ai; chôn vùi/che giấu cái gì

Ví dụ
Western Australia hangs on China's sleeve and needs to look to other emerging Asian superpowers to diversify its trade partnerships, one of the world's leading independent economists has warned.

Joel Embiid, in particular, let his postgame emotions hang on his sleeve. The star Sixers center cried on his way to the locker room, and emphatically responded to questions in the press conference (cuộc họp báo).

Kara, Alex, Winn and Eliza all sit around for the Friendsgiving dinner where Alex has been enjoying some wine and is letting her emotions hang on her sleeve. To kick off the event, Kara decides everyone should share what they’re thankful for, and goes first by being thankful for everyone present.

Ka Tina

"Hang of a" nghĩa là gì?

Hoàng hôn mơ màng. Photo by  Touann Gatouillat Vergos

"Hang of a (someone or something)" = Chỉ ai/cái gì rất cao vời, vượt trội, tốt bụng, thú vị và tài giỏi.

Ví dụ
The first is a single-player boot camp tutorial, teaching you the controls and giving you the chance to get the hang of a few different weapons.

Then again, home storage sales are small enough that Vivint hasn’t missed out on much in terms of revenue. It’s more the opportunity to get the hang of a product that will play an increasingly central role in the industry.

“Luc Sigaud is a hang of a man and I respect his basketball mind,” Hack head coach Andrew Graham said. “But I’ve been living rent-free in his mind for months leading into this game. Now my ultimate move of psychological warfare is name-dropping him in The D.O., something he’ll detest — or love. #ThreePeat.”

Ka Tina

"Hang in effigy" nghĩa là gì?

Photo by  Noah Silliman

"Hang (soneone) in effigy" = Treo hình nộm của ai hoặc vật tượng trưng của người mà mình rất ghét.

Ví dụ
Before Golden State fans decide to hang me in effigy, realize this is not an indictment (sự truy tố, buộc tội) of Ellis but more of an observation of a player who has learned to utilize his talent to its maximum benefit.

For those of you not already making plans to hang me in effigy – or for real — let me simply say this: The richest Americans may not need tax breaks that will put even more money in their already stuffed pockets, but they sure don’t need to be vilified (nói xấu, lăng mạ), either. They need our gratitude.

The protesters joined politicians like Brooklyn Borough President Eric Adams, NYC Public Advocate Letitia James, State Senator Simcha Felder and many others at Brooklyn Borough Hall. James suggested that the government stop advertising in the Post, "Today the Post has reached new low. You have given license (giấy cấp phép) to murder." Adams, like many others, demanded that the Post apologize, telling the press, "We stand as One Brooklyn in condemnation (sự kết án, kết tội) of the New York Post’s coverage of the murder of Menachem Stark... The New York Post’s decision to hang him in effigy on the cover of today’s paper, just hours after his family has begun to sit shiva, is a betrayal of the journalistic integrity that its readership deserves."

Ka Tina

"Hang heavy" nghĩa là gì?

Photo by  Yue Iris

"Hang heavy" = treo lở lửng trên không; trôi đi chậm chạp (thời gian); cái gì khiến mình cảm thấy nặng nề/khó chịu.

Ví dụ
Uncertainty over Russia's participation in a third consecutive Olympic Games and concerns over the heat hang heavy over Tokyo 2020 preparations, with about six months to go until the opening ceremony.

Hertel's current show at the Oats Park Art Center in Fallon does contain some portraits, but the room is dominated by that sense the high desert has on those days when it feels a little otherworldly, when the sky seems to hang heavy with frost and magic—or when, after 100 straight days of full sun, someone turned the dimmer switch all the way down at high noon.

So here we are, back at the Copacabana after all these years, and the gang’s all here — Al Pacino, Robert De Niro, Joe Pesci — but something feels different. The actors’ faces have been rejuvenated by digital artistry (tính chất nghệ thuật), but time hangs heavy over everything else. Gone are the ritzy (sang trọng, thanh lịch) suits, bravura ((âm nhạc) sự biểu diễn xuất sắc) verbal riffs (khí thái mạnh mẽ) and kinetic camera workouts that turned Goodfellas into such a giddy free-for-all, and in their place are the strains of early doo-wop and a shooting style leisurely and coiled where once it was exuberant (chứa chan, phong phú) and surging.

Ka Tina

"Hang by the neck" nghĩa là gì?

"Hang (someone or oneself) by the neck" = Treo cổ tự tử hoặc giết ai đó bằng cách treo cổ họ.

Ví dụ
They beat him, throw a hood over his head, drag him out to a tree and hang him by the neck until he’s nearly dead. They cut him down at the last possible moment as a warning, leaving him gasping, bloody, and shaking on the ground.

Former prison warden Cameron Lindsay told NBC News the decision by prison officials to leave Jeffrey Epstein to his own devices was “shocking,” He said they should have kept him under observation until he was “out of there.” Another question: how did a prisoner with suicidal tendencies possess the means to hang himself by the neck until dead? It’s clear US Attorney General William Barr would very much like to know.

The decision to allow Shamima's family legal aid to fight the Home Secretary's subsequent decision to revoke (thu hồi, rút) her British citizenship (quyền công dân) was greeted with anger in some quarters. Bangladesh, the birthplace of her parents, would hang her by the neck until she is dead, its foreign minister said. Then she seemed to disappear from view entirely. Last week, the internet was alive with claims that Shamima had been flown to the UK and would be given a new identity; that she was being represented legally by Cherie Blair, wife of former PM Tony Blair. The rumour was shared more than 50,000 times on Facebook and Twitter.

Ka Tina

Ở Việt Nam, thanh niên tỉnh nào yêu nước nhất?

một nghiên cứu rất thú vị về vai trò của nhà nước mà cụ thể là các chính sách welfare liên quan đến lòng yêu nước (patriotism).

Các tác giả thống kê 3 chỉ số tạm coi là thước đo của "lòng yêu nước" trong WWII của người Mỹ ở từng địa phương. Đó là số lượng mua trái phiếu tài trợ cho chiến tranh (war bonds), số lượng người tình nguyện nhập ngũ, và số huân chương dũng cảm trong chiến trận. Sau đó họ tính ra correlation của các chỉ số đó với tỷ lệ tài trợ của các chương trình welfare trong New Deal của tổng thống Roosevelt trước đó khoảng chục năm.

Kết quả là những nơi nào nhận được nhiều trợ cấp từ chính phủ thì các chỉ số yêu nước cao hơn kể cả sau khi được control các yếu tố kinh tế/xã hội khác. Tất nhiên các tác giả không kết luận lòng yêu nước có thể mua được bằng tiền mà lập luận rằng khi nhà nước lo cho dân thì người dân sẽ "đền đáp" lại bằng những hành động cụ thể. Họ còn trích dẫn khái niệm "mythical glue" của Yuval Harari, cho rằng các chương trình welfare của chính phủ giúp gắn kết người dân thành một cộng đồng chặt chẽ hơn, sẵn sàng hi sinh tính mạng để bảo vệ tổ quốc, một khái niệm "fiction" mà chỉ có sapiens mới nghĩ ra.
New Deal, new patriots: How Roosevelt’s welfare programmes made America great again

Governments of modern states need to convince men and women to fight and possibly to die for their country, putting aside their ‘selfish’ instinct to stay alive. This column examines whether welfare spending under Roosevelt’s New Deal boosted US patriotism during WWII. It finds that higher welfare spending prior to 1940 is positively correlated with greater patriotism, as measured by war bond purchases, volunteering for the US Army, and exceptionally brave acts in battle. The findings suggest that when the federal government looks out for its citizens’ needs, men and women who benefit repay the largesse by becoming more patriotic.

Yếu tố lịch sử trong việc phân bổ nguồn vốn hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới

bài sau phát hiện ra correlation giữa vị trí các trung tâm truyền đạo (missionaries) trước đây ở châu Phi với phân bổ viện trợ của WB cho các địa phương. Những nơi mấy trăm năm trước có các Christian missionaries bây giờ nhận được nhiều viện trợ hơn ngay cả khi control nhiều yếu tố khác. Các tác giả cho rằng có thể những vùng này có connection nhiều hơn với chính quyền trung ương. Nói cách khác tỷ lệ quan/công chức trong chính quyền trung ương có xuất thân từ các vùng có hoạt động truyền đạo mạnh trong quá khứ cao hơn các vùng khác.
This article documents a positive and sizable correlation between the location of historical Christian missions and the allocation of present-day World Bank aid at the grid-cell level in Africa. The correlation is robust to an extensive set of geographical and historical control variables that predict settlement of missions. The study finds no correlation with aid effectiveness, as measured by project ratings and survey-based development indicators. Mission areas display a different political aid cycle than other areas, whereby new projects are less likely to arrive in years with new presidents. Hence, political connections between mission areas and central governments could be one likely explanation for the correlation between missions and aid.

Sinh nhật chị Anh Phương

Bài trước: Sinh nhật chị Vinh Huê

Coronavirus góc nhìn từ Quản trị phòng ngừa rủi ro

shared from fb Lý Xuân Hải,
Coronavirus góc nhìn từ Quản trị phòng ngừa rủi ro (P.2)

4. Phản ứng dây chuyền: bom nguyên tử và dịch bệnh.
a. Phản ứng dây chuyền:
Ví dụ kinh điển của phản ứng dây chuyền là phân hạch của nguyên tử Uran U235 dưới tác động của neutron. Khi một neutron kết hợp với một hạt nhân U235 thì U235 sẽ vỡ ra (phân hạch), sinh ra các hạt nhân con và cỡ 2-3 neutron mới đồng thời giải phóng năng lượng. Những neutron thứ cấp này nếu gặp được hạt nhân U235 khác thì sẽ gây ra phân hạch hạt nhân đó. Như vậy từ 1 neutron, ta có 2-3 neutron, 2-3 neutron này lại tạo ra 4-9 neutron, 4-9 neutron này tạo ra 8-27 neutron khác... và cứ như thế có thể giải phóng một lượng neutron khổng lồ trong một khoảng thời gian ngắn: một vụ nổ nguyên tử. (Hãy nhớ về câu chuyện bàn cờ tướng: khi anh nông dân làm nhà vua sạt nghiệp chỉ bằng cách yêu cầu nhà vua ô thứ nhất 1 hạt lúa mỳ, ô thứ 2 gấp đôi, ô thứ 3 gấp đôi ô 2... và ô 64 là 2 luỹ thừa 64 hạt). Tuỳ vào các chỉ số (*): số lượng neutron giải phóng mỗi lần, xác suất neutron gặp nguyên tử phóng xạ, khối lượng, mật độ, hình dạng, mức độ làm giàu, độ tinh khiết, nhiệt độ, và môi trường xung quanh mà quá trình này diễn ra nhanh, chậm và giải phóng năng lượng khác nhau. Trong số đó khối lượng và mật độ U235 có vai trò quan trọng nhất. Khối lượng tối thiểu cũng như mật độ tối thiểu cần thiết để phản ứng dây chuyền biến thành vụ nổ nguyên tử gọi là khối lượng và mật độ tới hạn.

b. Vụ nổ hạt nhân nguyên tử: Các chỉ số (*) trên tạo ra hệ số nhân neutron hiệu dụng K.
K<1: chuy="" d="" n="" ng="" ph="" span="" t.="" t="" y="">
K=1: Phản ứng dây chuyền tự duy trì. Đây là trạng thái cần duy trì trong nhà máy điện hạt nhân.
K>1: Phản ứng dây chuyền bùng nổ không kiểm soát. Đó chính là nguyên tắc làm bom nguyên tử (bom A) khi đạt khối lượng tới hạn và mật độ tới hạn của nguyên tử phóng xạ.

c. Dịch bệnh: quá trình một đợt dịch bệnh lây lan và diễn ra không khác gì phản ứng dây chuyền nêu ra ở trên. Hậu quả tàn phá của đại dịch cũng hoàn toàn tương tự giữa vụ nổ bom hạt nhân và đại dịch. Khái niệm hệ số lây lan K có thể áp dụng cho dịch bệnh:
K<1: ch="" d="" m="" s="" span="" t.="">
K=1: dịch sẽ duy trì.
K>1: dịch thành đại dịch.

- Hệ số lây lan K của dịch bệnh tỷ lệ thuận với: Tần suất người khoẻ gặp người bị bệnh, số lượng người tập trung ở một khu vực, mật độ người tại một khu vực. Trong đó mật độ và số lượng người bị bệnh như những nguyên tử phóng ra neutron ở đây là virus gây bệnh đóng vai trò cực kỳ quan trọng.

- K tỷ lệ nghịch với: Mức độ thường xuyên đeo khẩu trang, rửa tay, giữ vệ sinh cá nhân, nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng của môi trường v.v.

Để giảm hệ số K các biện pháp áp dụng có thể bao gồm, nhưng không hạn chế chỉ bởi, các biện pháp sau: Chuẩn bị sẵn sàng khu vực cách ly người bệnh, người nghi ngờ bị bệnh hay người từ vùng dịch bệnh... không để quá tải và người bệnh không được cách ly chăm sóc, hạn chế họp hành trong những khu kín nhất là điều hoà trung tâm, không tụ tập đông người, cho học sinh sinh viên nghỉ học để không tạo thành những khu vực “khối lượng tới hạn”, thường xuyên đeo khẩu trang, rửa tay, giữ vệ sinh cá nhân. tránh để mỗi người trở thành một “nguyên tử phóng xạ” tạo phản ứng dây chuyền, để moi trường sống thông thoáng, ấm áp và có độ ẩm phù hợp... đều làm giảm K.

Đặc biệt quan trọng là không để số người bị bệnh quá nhiều (số lượng tới hạn) và mật độ tập trung quá đông (mật độ tới hạn). Hai yếu tố này mà cùng tồn tại sẽ là điều kiện tiên quyết để mất kiểm soát và đại dịch xảy ra. Hãy nhìn xem: đại dịch luôn gắn với những nơi có 2 yếu tố này.

Khi ấy một vụ nổ nguyên tử sẽ xảy ra: Đại dịch. Nó sẽ tàn phá xã hội như vụ nổ bom nguyên tử với số lượng người bị dịch giết chết có thể hàng trăn ngàn, hàng triệu, hàng chục triệu người.

"Daddy of them all" nghĩa là gì?

Cũ nhưng chụp đẹp hơn khối máy kĩ thuật số!! Photo by: Romain Dégrés on Unsplash

"Daddy of them all" = bố già của tất cả -> nghĩa là người hoặc vật già nhất, lớn nhất hoặc ấn tượng nhất, được kính trọng nhất.

Ví dụ
I’ve talked to Dr. Steven Rauch, the big daddy of them all, at Mass General Eye and Ear. Tried chiropractic, acupuncture, low-salt, all-organic, no caffeine, no chocolate, essential oils, all the holistic stuff.

The big daddy of them all, the Galaxy S20 Ultra, represents (đại diện) the pinnacle (đỉnh cao) of Samsung’s smartphone evolution. They’ve thrown everything in. The Galaxy S20 Ultra has a massive 6.9-inch punch hole AMOLED display capable of 120Hz refresh rate and has four cameras in the bump on the back.

The big news on Thursday was that Google, the big daddy of them all, had entrusted (giao phó) an Australian company, Lendlease, to develop its massive new headquarters in San Francisco.The project will stretch up to 15 years at an estimated cost of $20 billion, from today’s angle. So yes, that’s a mighty big handshake. And a mighty big show of confidence for an Aussie company.

Ngọc Lân

"Rake over the ashes" nghĩa là gì?

Photo by: Laura Fuhrman on Unsplash

"Rake over the ashes" = khơi lại đống tro tàn -> nghĩa là nhắc lại hoặc gợi lại những kí ức xưa, thường là những chuyện không tốt đẹp.

Ví dụ
The panel will rake over the ashes of the plan that died in the final hour of the 2016 session in March, when the House balked at a Senate bill to move expansion forward. If it had passed, state officials would be working with the feds on a state-managed program to administer (thực thi) the estimated (khoảng) $7.5 billion in additional federal aid Idaho stands to receive in 10 years of expanded Medicaid.

For two hours, the two leading characters argue, love, exchange (trao đổi) insults and plumb (thăm dò) the emotional depths as they rake over the ashes of an affair that lasted for six years. There is a bruising (thâm tím) emotional truth in the writing, and a zinging, stinging mixture of wit and anger.

Though it was briefly something of a fashion, it must be slightly strange for a comedian to perform a stand-up show about the death of their father. Not just because they must rake over the ashes of grief (nỗi đau) night after night, but also because such a intensely personal moment runs the risk of becoming just another part of the show’s engineering – a scene to be wrung (vắt) for maximum poignancy (đau khổ), night after night.

Ngọc Lân

"Hang a louie" nghĩa là gì?

Photo by  Brunel Johnson

"Hang a louie" = Quay sang trái, qoẹo trái (tiếng lóng).

Ví dụ
Driving directions have adopted a folksier style, and will now instruct you to hang a Louie after passing a well-known local point of interest.

Sexton’s lyrics: “When it’s getting late and rainy out in New York state, You hang a louie off the Thruway. And you go and grab yourself a cheeseburger, At the Little Gem Diner off the six-niner.”

“I can’t do left hand switchbacks!” exclaimed Pete. “Who are you? Derek bloody Zoolander? Can you not hang a louie?” I replied, laughing as I did so. “Just do what you do for the right handed ones but in reverse!”, I offered unhelpfully followed by the equally useless “Just do what you are doing but better!” Really, I should have been a teacher with such nuggets (quặng vàng).

Ka Tina

Popular Now