Journey in Life: 04/05/20

Search This Blog

Sunday, April 5, 2020

"Circle the drain" nghĩa là gì?

Toang rồi :( Photo by: Jonas Denil on Unsplash

"Circle the drain" = loanh quanh/quẩn quanh cống rãnh -> nghĩa là trong tình trạng suy giảm, suy sụp nhanh chóng, không tránh được thất bại, sụp đổ; gần giống 'gà què ăn quẩn cối xay' các bạn nhỉ...

Ví dụ
“You’ve heard it’s loser college for remedial (chậm hiểu) teens,” Dean Pelton says. “Twenty-something dropouts, middle-aged divorcees and old people keeping their minds active as they circle the drain of eternity. That’s what you’ve heard. However, I wish you luck!”

While we witness (chứng kiến) canceled sporting events and the stock market race to circle the drain, every day brings new guidelines (nguyên tắc), new rules, new normal and new numbers.

Health and Human Services Secretary Alex Azar said on Friday Americans who lose their employee-sponsored insurance (bảo hiểm) qualify for special enrollment and aren't impacted by the December 2019 deadline to get insurance this year. He also pointed that several states have expanded Medicaid eligibility (đủ tư cách) under the Obama-era law. Azar was a long-time critic of the program, previously declaring it unworkable and said that it was "circling the drain."

Ngọc Lân

Bài trước: "A friend of Dorothy" nghĩa là gì?

"In vain" nghĩa là gì?

Thế giới sau khi kết thúc lệnh cách ly... Rồi lại toang sớm. Photo by Manuel Joseph from Pexels

"In vain" nghĩa là không có kết quả, không ăn thua gì, vô ích.

Ví dụ
He took a knife, jumped over the counter (quầy thu ngân), and stabbed (đâm) a customer, then ran away. My wife tried to help the victim (nạn nhân) but in vain.

“I dare not let his death go in vain,” Rhodes said, "With all that our ancestors (tổ tiên) sacrificed (hy sinh) for us to have the freedom (tự do) that we have today."

Losing Tanya has been the worst thing that's ever happened to me and her family and friends, but I don't want her loss to be in vain. She would have wanted all of us to help others navigate (điều hướng) their grief (nỗi đau) because she was always trying to help people in her own life.

"Lockdown will be lifted (gỡ bỏ) on April 15. We have to ensure that the crowding (đông đúc) doesn't take place. Your help and cooperation (hợp tác) is needed in this regard. The reason is that after the lockdown is lifted and if crowding takes place, all our efforts will go in vain,' Adityanath told the MPs.

Thu Phương

"The vale of tears" nghĩa là gì?

Bất cứ khi nào thấy buồn, hãy cười thật tươi nhé. Bạn sẽ thấy hiệu nghiệm đấy. :D Photo by Dalila Dalprat from Pexels

"The vale of tears" = thung lũng của nước mắt -> thế gian, cuộc sống trần thế, là nguồn gốc của nỗi buồn, của khổ đau, xung đột và bi kịch. "Vale" là cách viết theo lối văn chương của từ "valley".

Ví dụ
Honoring (tôn vinh) those who have already gone through this valley of tears, kept their faith (niềm tin), and “ran the race” of life, as St. Paul calls it, deserve to be remembered.

Many people obviously can't wait to see the German economy plunge into (lao vào) a vale of tears. Of course, bad news tend to sell better, but DW's Henrik Böhme says the realities (thực tế) on the ground are different.

“I never thought in my whole life I’d see the day where I’d say we can’t have the public celebration (lễ kỷ niệm) of the Eucharist (Bí tích Thánh Thể) for a time,” Collins told The Canadian Press. “It’s a very difficult time with the virus. We’re going through the valley of tears.”

Paul Kelly’s memorial (đài tưởng niệm) in Glasgow should remind us of the perils of poverty (nguy nan của nghèo đói). Thankfully he had a life of friends and admirers (người ngưỡng mộ) and did not pass unnoticed through poverty’s vale of tears. He reached out and touched us all.

Thu Phương

"Valley of the shadow of death" nghĩa là gì?

Photo by Leonardo Yip on Unsplash

"Valley of the shadow of death" hoặc "valley of death" = thung lũng của cái chết -> nơi nghiệt ngã hơn cả cái chết.

Ví dụ
"For a while it is going to seem like we are living in the ‘valley of the shadow.’ But we will get through this. The sun will come out and shine upon our state," he said.

The Lord guides them along right paths (con đường đúng đắn), but sometimes even those paths lead through the valley of the shadow of death. The valley of the shadow of death is where it is dark. Whether we walked into it on our own or it was thrust (xô đẩy) upon us as illness, loss or the current situation, sometimes we experience the lowest of the low.

A North Korean defector (đào ngũ), who was arrested (bị bắt) while leading Bible (Kinh thánh) studies in China, thanked God for guiding her “in the valley of death” after she was miraculously (kỳ diệu) released (thả ra) from prison. Eunji thanked God for His protection (bảo vệ) over her and for guiding her “in the valley of death” and expressed gratitude (lòng biết ơn) for the prayers of Christians around the world: “Thanks for your prayer support and love in Christ.”

Thu Phương

"Uncanny valley" nghĩa là gì?

Nếu bạn thấy rùng mình, thì đích thị bạn bị "uncanny valley". Photo by Dominika Roseclay from Pexels

"Uncanny valley" = thung lũng kỳ lạ. Đây là một hiệu ứng tâm lý, khi một cái gì đó không phải người nhưng có một số nét giống người, ban đầu sẽ khiến bạn tò mò và thích thú. Nhưng khi tạo vật ấy quá giống người nhưng vẫn không phải người, thì chúng ta lại cảm thấy sợ hãi. Định nghĩa này xuất hiện đầu tiên năm 1970, khi giáo sư Masahiro Mori cố gắng chế tạo ra con robot trông như người. Ông đã dành trọn đời để làm con robot y như người thật. Khi nó càng trông giống người, mọi người càng thích. Nhưng khi ông càng cải thiện nó (gắn thêm da giả, thêm cảm xúc gương mặt, …), một phản ứng lạ xuất hiện: mọi người kinh sợ nó. Chỉ trừ những nhà khoa học, còn lại không ai thích nó.

Ví dụ
The “uncanny valley” today, says Claudia Schmuckli, the show's curator (người phụ trách), is “a technologically (công nghệ học) induced (gây ra) terrain of existential uncertainty (bất ổn) and dread (sợ hãi)”.

“Uncanny valley” is a concept used in robotics to describe how feelings towards humanoid objects (vật thể hình người) turn from empathy (thấu cảm) to revulsion (khiếp sợ) as those objects begin to resemble (giống) humans too much.

“Uncanny Valley” makes clear that our relationship to AI (trí tuệ nhân tạo) is not as one-dimensional (một chiều) as automation (tự động) stealing our jobs, as President Obama warned in his 2017 farewell address, or ushering (mở ra) in an era of full-time leisure (giải trí).

I’m certainly not the first to worry about this “uncanny valley” situation. Like the robot face that’s just a little bit too close to the real thing for comfort (thoải mái), modern meat dupes (bản sao) might be disturbing (làm hỗn độn) precisely because they’re almost meat. Almost, but … not quite.

Thu Phương

"Discretion is the better part of valor" nghĩa là gì?

Cứ phải cẩn thận đã, khoảng cách an toàn là 2m mặc kệ ai nói. Photo by Kate Trifo on Unsplash

"Discretion is the better part of valor/valour" = thận trọng là một phần của sự dũng cảm -> liều lĩnh đúng chỗ thì mới đáng liều lĩnh, không nên liều lĩnh hoặc mạo hiểm những lúc ko cần thiết.

Ví dụ
"So they'd be legally authorized (ủy quyền hợp pháp) to detain (giam giữ) the person or make a citizen's arrest," he stated. "Discretion often being the better part of valor, and unless they have some special training, we would suggest they just let the people go, document (ghi lại) things as best they can, and let us follow up."

I meet once a month at a restaurant with a group of men to talk politics and philosophy (triết học). Although we convene (tập trung) in a private room, two of my compadres (bạn đồng hành) felt discretion was the better part of valor. We canceled the event. Ironically (trớ trêu thay), we had planned to talk about the COVID-19 epidemic (đại dịch).

Some will call DeWine’s moves, and our advice in the above paragraphs, overreactions (phản ứng thái quá). They may be right. But in a situation like this, it is better to overreact than underreact. Discretion is the better part of valor. If these measures (biện pháp) turn out to be overreactions, they can be lifted (bác bỏ) and we can return to normal life.

Thu Phương

"At its peak" nghĩa là gì?

Mọi người vất vả nhiều rồi! Photo by Tedward Quinn on Unsplash

"(At) one's peak" = ở đỉnh điểm -> đạt đỉnh, đỉnh cao.

Ví dụ
The virus is very contagious (dễ lây lan), and it's going to grow until it hits its peak.

The state may need about 12,000 beds to combat (chiến đấu) COVID-19 at its peak, Lamont said Friday.

Tottenham would be wise (khôn ngoan) to cash in on Harry Kane, according to Jamie O'Hara, who believes the striker (tiền đạo) is "at his peak now in terms of his market value (giá trị thị trường).”

At its peak, they estimate (ước tính) we’ll need 262,092 hospital beds and 39,727 ICU beds nationwide. Based on their data, that means we’ll be short more than 87,000 hospital beds and nearly 20,000 ICU beds.

Thu Phương

"Peak TV" nghĩa là gì?

Photo by Lisa Fotios from Pexels

"Peak TV" là thời kỳ đỉnh cao của các chương trình truyền hình trên TV (trong khoảng năm 2010), đó là khoảng thời gian có rất nhiều chương trình chất lượng được phát sóng. Cụm từ xuất hiện từ CEO John Landgraf của FX Networks, khi e sợ về sự suy thoái vì không duy trì các chương trình như vậy được lâu.

Ví dụ
But in the era of Peak TV, you don’t make countless hours of scripted programming (chương trình lên kịch bản sẵn) without having a few misfires (lỗ hổng)—and creating a few characters who’ll forever live in ignominy (ô nhục).

Television has a rich history going back decades, though you might not know it considering (cân nhắc) how much of it is — or, more often than not, isn’t — available to stream (phát trực tuyến). But with so much time on our hands it’s worthwhile (bõ công) to seek out the shows made before the rise of the Peak TV streaming era that you can actually access (truy cập).

This year's honorees (người đạt giải) encompass (bao gồm) a wide cross section of programming (chương trình) from the Peak TV era — two documentary specials (phim tài liệu đặt biệt), one drama series, two limited series and a comedy commentary (bình luận hài) series, all of which "shed light on (sáng tỏ) complex issues (vấn đề phức tạp) and challenges facing our society".

Thu Phương

"Widow's peak" nghĩa là gì?

Ví dụ điển hình đây nhé. Photo by salah amrani from Pexels

"Widow's peak" = chỏm (tóc) của góa phụ -> phần chân tóc (mọc từ trán lên) hình chữ V (đỉnh chữ V ở giữa trán), một đặc tính di truyền dễ nhận thấy. Phần chân tóc ("hairline") này đặt theo loại mũ trùm đầu mà thời xưa, góa phụ phải đeo khi chịu tang.

Ví dụ
“What do you think?” he asked, grinning (cười toe). I studied Kevin’s gray-speckled (cải bạc) brown hair, the way it formed a widow’s peak that aligned (thẳng hàng) his forehead perfectly with the bridge of his nose.

We. Are. Shook. Is it his dedication (cống hiến) to shaving his Widow's Peak that distracted (mất tập trung) us? Or is it Steve Burley's love of that blue blazer and white T-shirt combo that made us completely miss this EPIC editing fail (chỉnh sửa lỗi)?

The stepmother resented (bực tức) Cinderella for her fortitude (sức chịu đựng ngoan cường) in the face of adversity (đối mặt nghịch cảnh) and for being the only one in the family without a widow’s peak. She kept the father’s money for herself and paid Cinderella the minimum wage to be a lowly servant (người hầu).

Thu Phương

"Peaches and cream" nghĩa là gì?

Đẹp không tì vết. Photo by Shiny Diamond from Pexels 

"Peaches and cream" = đào và kem -> da mặt trắng mịn, mềm mại, hồng hào. Nghĩa khác là (tình huống, giao dịch, quá trình...) thuận lợi, tốt đẹp.

Ví dụ
Watching Gate City over the years hasn’t been all peaches and cream, though.

“Peaches and cream” is how one would describe Kenzo, a stunning beauty with eyes that are a rare (hiếm có) pale green.

At least there’s been moments of comedy (khoảnh khắc hài hước) thanks to Taika Waititi stepping in to direct 'Thor: Ragnarok'. What lies ahead, however, is anyone’s guess. Certainly, the upcoming (sắp chiếu) Marvel shows on Disney+ won’t be all peaches and cream.

She revealed: "It was weird, putting together young women our ages — 19 to 22 — one of whom had not been in the mix (hòa hợp). I'll be honest (thành thật). There were territorial (lãnh thổ) issues. There were catfights (cãi vã). It was not all peaches and cream off camera (đằng sau ống kính)."

Thu Phương

"You are a peach" nghĩa là gì?

Em là ai? Cô gái hay nàng tiên? Photo by Min An from Pexels

"You're a peach" = bạn như một trái đào -> bạn thật xinh đẹp, tốt bụng.

Ví dụ
Robyn: “I'll take care of it, Stan.”
Stan: “Thanks, Robyn. You're a peach."

“And they say you're special. I don't know why. I don't see anything remarkable (đáng chú ý) about you.” A fiery rage (giận dữ hung hăng) took hold of Ella Mae.

"Everything's pretty well ready to go - I just have to heat up the soup." Phoebe walked to the fridge. "Just relax, and I'll get it.
"You're a peach!” said Dagmar. Soon they were eating a hardy lunch together.

So she helped him cross the short distance (khoảng cách) to the chair by the window and refrained (kiềm chế) from saying “I told you so" when his jaw (quai hàm) set hard to keep back the gasp of pain as he slowly lowered himself into a sitting position. She's so a peach.

Thu Phương

"Crazy as a peach-orchard boar" nghĩa là gì?

Không sợ hãi mà lao lên, chính là bí quyết chiến thắng. Photo by punlob from Pexels

"Crazy/wild as a peach-orchard boar" = điên như con lợn rừng ăn phải vườn đào (ăn phải loại đào đã lên men). Cũng hay dùng "nuttier/wilder... than a peach-orchard boar".

Ví dụ
Well, we found her last night. She was wild as a peach orchard boar! We surrounded (vây quanh) her with four patrol cars (xe tuần tra).

According to, there is a Southernism (chủ nghĩa phương nam), “crazy as a peach orchard sow,” which means somebody who is acting recklessly (liều lĩnh).

He tried to retire (nghỉ hưu) in the 1980s, but that lasted just three days. “That retirement ain’t worth a damn,” he said. “It’ll drive you nuttier than a peach orchard boar.”

“Neves was an original, a true daredevil (liều lĩnh),” former racing steward (quản lý) Pete Pederson recalled in an interview with The Blood-Horse. Hall of Fame trainer Charlie Whittingham called Neves “crazy … wilder than a peach orchard boar".

Thu Phương

"A friend of Dorothy" nghĩa là gì?

Photo by: Brian Kyed on Unsplash

"A friend of Dorothy" = bạn của Dorothy -> nghĩa là người đồng tính luyến ái.

Ví dụ
For LGBT people of previous generations (thế hệ), a "friend of Dorothy" is a familiar (quên thuộc) saying, but for many younger queer folks, the only place where they may have heard the term is that scene in Clueless when Murray tells Cher that her charming, well-dressed crush Christian is a "Disco-dancin', Oscar Wilde readin', Streisand ticket-holdin' friend of Dorothy. You know what I’m saying?"

Friends of Dorothy Lounge will have live entertainment including drag shows and drag karaoke in the coming weeks. Open seven days a week from 3 p.m. to 12 a.m., Friends of Dorothy is located on the corner of Water Street and Lawrence Avenue.

Most gay men are familiar with the phrase, “I’m a friend of Dorothy,” and it would make sense to assume that Dorothy refers to Judy Garland’s iconic (biểu tượng) role as Dorothy in “The Wizard of Oz.”

Ngọc Lân

"Peachy keen" nghĩa là gì?

Và mọi chuyện vẫn rất ổn. Photo by Anastasiya Gepp from Pexels

"Peachy keen" = quả đào tơ ngon -> (tình trạng) ổn, tốt, sáng láng, có thể kỳ vọng.

Ví dụ
Elio is Charli XCX's new peachy keen pop protégé (người được bảo hộ).

Things in The Peach State aren't too peachy keen when it comes to voting this spring.

Despite this, everything hasn't always been peachy keen with the worlds of 'Star Wars', with Han Solo actor Harrison Ford famously telling George Lucas: "George, you can type this s***, but you sure can't say it!"

Flare-ups (xung đột) like that have had a tendency (xu hướng) of happening since our family has been in quarantine (cách ly) together. We’ll be going along just fine, everything peachy keen, and then, for one reason or another, I’ll just lose it, as if all my motherly and wifely patience (kiên nhẫn) has simply dried up in an instant (tức thì).

Thu Phương

"Proud as a peacock" nghĩa là gì?

Nhưng chúng có quyền tự hào về bản thân mình mà. Photo by Alexas Fotos from Pexels

"(As) proud/vain as a peacock" = tự hào/hão huyền như một con công ->dương dương tự đắc, Không coi ai ra gì, coi trời bằng vung. Sử dụng "proud" với một mức độ nhẹ hơn.

Ví dụ
And she would show off like a vain peacock spreading her feathers (xòe lông) to take the attention off me.

Scott’s Essendine remains ridiculous (lố bịch) — vain as a prize peacock, with paper-thin skin — but he’s heartbreaking (đau lòng) too.

'They get on top of the car and look at themselves in the mirror. Or they come in on the veranda (hiên) and look through the grass door to look at themselves. I guess that's where they get the saying "as vain as a peacock".

Although she graduated with a degree in psychology (ngành tâm lý học), Hailie is currently pursuing a career (theo đuổi sự nghiệp) as an influencer (người có ảnh hưởng), with her Instagram profile bio reading, "attempting to curate (sắp xếp) a feed that accurately represents my life and is somehow still aesthetically (thẩm mỹ) pleasing." But Hailie isn't the only family member that has Slim Shady proud as a peacock.

Thu Phương

"Fool me once, shame on you; fool me twice, shame on me" nghĩa là gì?

Photo by: Callum Shaw on Unsplash

"Fool me once, shame on you; fool me twice, shame on me" = lừa tôi lần một, lỗi do anh, lừa tôi lần hai, lỗi do tôi -> nghĩa là sau khi bị lừa, người ta nên cảnh giác hơn để không bị lừa nữa.

Ví dụ
“This is a good example of fool me once, shame on you; fool me twice, shame on me,” ends Sangster. “This isn’t the first cyber blemish (nhược điểm) in Marriott’s logbook (sổ lộ trình). Beyond the penalties, Marriott will likely find itself in a protracted (kéo dài) legal battle with underwriters to receive insurance coverage again.”

“Fool me once, shame on you, fool me twice, shame on me” sprang to mind when I heard Richard Branson demanding a bailout (cứu trợ tài chính) for the airlines. It’s over a decade now since we bailed out the banks and what thanks did we get? Outrageous bonuses continued aplenty while better treatment of customers and communities there was not.

Falmouth Town Meeting Members forget the old saying Fool me once, shame on you. Fool me twice, shame on me. Indeed, shame on all of them for buying into the omission (bỏ sót) of facts over the past twenty years.

Ngọc Lân

Vì sao cường quốc kinh tế Mỹ thiếu máy thở?

vì đã ko ngăn chặn vụ "sáp nhập tồi",

Covidien (nhà sản xuất và phân phối thiết bị y tế lớn của mỹ) mua lại công ty khởi nghiệp Newport Medical - được chính phủ ký hợp đồng sản xuất máy thở tốt hơn với chi phí rẻ hơn vào năm 2006 - và hủy luôn hợp đồng này với chính phủ, "dập" (xóa) luôn dòng kinh doanh/sản xuất máy thở này...

The New York Times had an important story about the ventilator (máy thở) market a few days ago, with Nicholas Kulish, Sarah Kliff and Jessica Silver-Greenberg reporting why a government effort (nỗ lực của chính phủ) to stock up (tích trữ) on the machines after the SARS epidemic (dịch bệnh) failed.

In 2006, in attempt to learn from what might happen should a SARS-like disease hit here, civil servants (công chức) in government decided to stockpile ventilators. They wanted both more ventilators and better ventilators than were on the market. So government officials found a small innovative (đổi mới sáng tạo) corporation called Newport Medical, and contracted with the corporation to design a cheaper and better version.

Ventilators at the time typically went for about $10,000 each, and getting the price down to $3,000 would be tough. But Newport’s executives bet they would be able to make up for any losses by selling the ventilators around the world.

“It would be very prestigious to be recognized as a supplier to the federal government,” said Richard Crawford, who was Newport’s head of research and development at the time. “We thought the international market would be strong, and there is where Newport would have a good profit on the product.”

At first the project seemed on track. Newport built a working prototype, and the government was on track to order 40,000 ventilators to put into the national stockpile. Newport would then be able to sell additional units into the health care market, as well as abroad. But in 2012, Covidien, a large medical device manufacturer and distributor, bought up Newport Medical, canceled the Federal contract, and shut down Newport’s ventilator line of business.

The result, in 2020, is that we don’t have enough ventilators in a pandemic.

Đám đông mù quáng

Hàng nghìn người Anh tin vào thuyết âm mưu xoay quanh việc virus corona có nguồn gốc từ thành phố Vũ Hán (Trung Quốc), một trong những nơi vừa triển khai dịch vụ mạng 5G sớm trên thế giới sau đó virus này lây lan và tấn công tới các thành phố, quốc gia đông dân khác cũng sử dụng mạng 5G.

Kết quả là đã có ít nhất 3 cột phát sóng 5G vừa bị đốt cháy vì người ta tin rằng nó là nguồn phát tán virus corona, việc lắp đặt các trạm 5G mới cũng bị quấy rối, cản trở.

Không phải dân đen thất học, tham gia lan truyền thuyết âm mưu này trên mạng xã hội có cả những nhân vật nổi tiếng chẳng hạn như ca sĩ Anne-Marie, diễn viên cổ vũ Woody Mitchelson, Amanda Holden- giám khảo của Britain's Got Talent và cựu giám khảo Dancing on Ice là Jason Gardiner.

Không thể tưởng tượng được chuyện này lại xảy ra ở một nước được coi là văn minh, dân trí cao như UK.

A conspiracy theory (thuyết âm mưu) that links 5G mobile telecommunications masts to the spread (phát tán, lây lan) of the novel coronavirus is dangerous fake news (tin giả hết sức nguy hiểm) and completely false (sai trái hết sức), Britain said on Saturday after masts (cột) in several parts of the country were torched (đốt).

Mobile phone masts have in recent days been vandalised and telecoms staff abused in Birmingham in central England and Merseyside in northern England, damaging connectivity (phá hoại sự kết nối) at a time when people are relying on it more than ever.

An arson attack (cố ý gây hỏa hoạn, đốt phá) at a tower in Birmingham owned by BT, Britain's biggest telecoms company, caused significant damage.

Bài trước: Thiên nhiên đô thị

Thiên nhiên đô thị

ko gọi là thiên nhiên hoang dã nữa, vì trong dịch covid-19 này, khi mọi người chấp hành lệnh phong tỏa, thì cá sấu, báo đốm v.v... tràn hết ra đường phố... :D

We've said it before and we'll say it again: the only winner (kẻ chiến thắng duy nhất) in this coronavirus pandemic (đại dịch) (aside from the manufacturers (nhà sản xuất) of loo roll (cuộn giấy vệ sinh) and hand sanitiser (sát khuẩn tay), of course) is nature, which is currently enjoying a nice holiday from human destruction (sự tàn phá của con người).

The skies are clearer (bầu trời xanh hơn), the crowds have vanished (đám đông biến mất); in Venice, locals can see to the bottom of the now-clear canals for the first time in living history.

In short, anyone familiar with (quen thuộc với) the 1995 film Jumanji, in which wild beasts (thú hoang) descend upon the streets of everyday life, might be tickled (buồn cười) to see this scenario (kịch bản) play out, to a lesser extent, in today's world.

Vi phạm lệnh phong tỏa dịch Covid-19 sẽ bị xử lý như thế nào?

bị cá sấu ăn thịt nhé,

The African country’s more than 12 million people have been under a stay-at-home (phong gia cầm túc) order since Sunday to control the spread of COVID-19, which has infected at least 40 people in Rwanda so far.

Alice Kayitesi, the mayor of the southern Kamonyi district, said the tragic incident (tai nạn thương tâm) happened Wednesday morning in the Nyabarongo river.

Dịch Covid-19: bao lâu có thể đi làm bình thường trở lại?

cứ có kháng thể virus là được nhé, Ý đang cân nhắc ý tưởng như trong các truyện dystopian,

Nhưng vẫn chưa rõ họ làm thế nào để xác định được những người này (không kể những người từng nhiễm rồi khỏi bệnh), hat tip to Linh Hoang Vu,
Weighing an idea that might once have been relegated (loại bỏ, bỏ xó) to science fiction (khoa học viễn tưởng), Italy once again finds itself in the unfortunate vanguard (quân tiên phong bất đắc dĩ) of Western democracies (nền dân chủ phương tây) grappling with (vật lộn với) the coronavirus.

“That glimmer of hope (hy vọng mong manh) has turned the conversation to the daunting challenge (thách thức lớn đến nản lòng/ngã lòng/nản chí) of when and how to reopen without setting off another cataclysmic (đại hồng thuỷ; (địa lý,địa chất) biến cố địa chất, tai biến; (chính trị) biến động lớn) wave of contagion (làn sóng lây nhiễm). To do so, Italian health officials and some politicians have focused on an idea that might once have been relegated to the realm of dystopian novels and science fiction films.

Having the right antibodies (kháng thể) to the virus in one’s blood — a potential marker of immunity (miễn nhiễm) — may soon determine (quyết định, xác định) who gets to work and who does not, who is locked down and who is free.”

Lợi ích của việc xông hơi

chống nhiễm virus covid-19 đấy, tổng thống belarus nói thế :D

...In Turkmenistan, ranked worst in the world (bét bảng thế giới) for press freedom (tự do báo chí) last year by Reporters Without Borders, state media began reporting on the virus only last week, monitors say. The president has promoted a medicinal herb (thảo dược) as a cure (liều chữa trị).

In Belarus, the president has kept schools and businesses open while promoting folk remedies like steaming in a sauna (xông hơi) or drinking vodka (uống rượu), saying, “It’s better to die on your feet than on your knees.”

And in Tajikistan, the authorities herded thousands of students into a stadium for a Persian new year party, at which the president gave a speech extolling (xiển dương, ca ngợi) his citizens’ cleanliness as a reason the epidemic has not taken hold there.

Những nước nào ít người nhiễm Covid-19 nhất?

Nghiên cứu này tìm thấy tương quan giữa các nước có tiêm phòng lao và tỷ lệ chết vì covid. Mấy hôm nữa chắc có nghiên cứu về ô nhiễm ko khí và tỷ lệ dân số chết vì covid. Nước nào càng ô nhiễm ko khí thì càng có ít người chết vì covid. Mối quan hệ chắc chắn có ý nghĩa thống kê. Lý do thì chắc đơn giản: phổi hít bụi mịn quen rồi nên diệt covid tốt hơn :)), hat tip to Linh Hoang Vu,

The preliminary study (nghiên cứu ban đầu) posted on medRxiv, a site for unpublished (chưa được công bố) medical research (nghiên cứu y tế), finds a correlation (mối tương quan) between countries that require citizens to get the bacillus Calmette-Guerin (BCG) vaccine and those showing fewer number of confirmed cases (các ca xác định nhiễm) and deaths from Covid-19. Though only a correlation, clinicians (thầy thuốc lâm sàng) in at least six countries are running trials that involve giving frontline health workers (nhân viên y tế đầu chiến tuyến) and elderly people (người cao tuổi) the BCG vaccine to see whether it can indeed provide some level of protection (bảo vệ) against the new coronavirus.

Cách làm một khẩu trang vải

NYT bắt đầu hướng dẫn nhân dân Mỹ quốc tự làm khẩu trang vải. CDC đang xem xét lại hướng dẫn của tổ chức này về việc dân thường có nên đeo khẩu trang hay không vì có 25% người nhiễm virus không có triệu chứng. Dù vậy, họ vẫn khuyến cáo công dân không nên sử dụng khẩu trang y tế vì nguồn cung không đủ cho nhân viên y tế.

Một việc mình thấy hơi khó hiểu là sao nước Mỹ với tiềm năng khổng lồ của họ, không đơn giản là nhập về vài trăm triệu cái khẩu trang vải rồi khuyến cáo nhân dân nên dùng. Khẩu trang vải ko khó sản xuất như khẩu trang y tế và thừa còn hơn thiếu, giờ này còn bảo người dân tự đi làm lấy khẩu trang thì bao giờ mới đủ?, hat tip to Linh Hoang Vu,

"The Centers for Disease Control and Prevention currently (gần đây) advises (tư vấn, khuyên, khuyến cáo) against healthy people wearing masks but is reviewing its guidance, particularly in light of a new belief that as many as 25 percent of people infected with (nhiễm) the new coronavirus may not show symptoms (không có triệu chứng).

It is still most important to limit trips outside and wash your hands frequently. Civilians should not use medical-grade masks, which are in short supply and must be reserved for (trữ, dành cho) health care workers (nhân viên y tế) on the front line (tuyến đầu, đầu chiến tuyến).

But those who are sick with the new coronavirus can help limit the spread of respiratory ((thuộc) đường hô hấp) droplets (giọt nhỏ) by wearing a mask, and that applies to those who are asymptomatic (không có triệu chứng bị bệnh) or undiagnosed (không được xét nghiệm/chẩn đoán) as well. Plus, some organizations are using fabric masks as a temporary stopgap (sự thay thế tạm thời, sự lấp chỗ trống; người thay thế tạm thời, người lấp chỗ trống; vật thay thế tạm thời; vật lấp chỗ trống). The Sewing and Craft Alliance is continuously updating a list of health care facilities that have asked for fabric mask donations."

"Marco Spada" - Nhà hát Bolshoi

"đưa nhà hát đến nhà bạn",

cách ly toàn xã hội, ngồi nhà xem vở ballet "marco spada"

Màn 1

Cảnh 1
Cùng nhau tụ tập ăn mừng đám cưới, những người nông dân phàn nàn với Thống đốc thành Rome về những hành vi sai trái của một Marco Spada nào đó. Tuy chưa bao giờ thấy hắn, nhưng họ xôn xao bàn tán về các vụ cướp mà hắn thực hiện. Một trung đoàn kỵ binh vào làng. Bá tước Pepinelli, trung đoàn trưởng, bị hút hồn bởi vẻ đẹp quyến rũ của Marchesa Sampietri -- con gái Thống đốc. Nhưng Marchesa Sampietri đã được hứa hôn với Hoàng tử Frederici... Lợi dụng tình hình, Marco Spada, ẩn danh, vét sạch túi người xem. Ai nấy đều thất kinh, sửng sốt! Mưa trút xuống xua tan đám đông. Người duy nhất còn lại trên quảng trường là thầy dòng Borromeo, người mà Marco Spada đã khéo léo lấy hết những đồng tiền công đức mà ông có.

Cảnh 2
Marchesa, Thống đốc thành Rome và Bá tước Pepinelli, những người đã bị lạc trong một chuyến leo núi, không hề biết rằng họ đang lánh nạn trong hang ổ của Marco Spada. Angela, con gái của tên cướp, cũng hoàn toàn không biết gì về các hoạt động bí mật của cha mình. Tưởng không có ai ở nhà, tay chân của Spada ùa vào phòng nhưng rồi, nhanh chóng rút lui. Pepinelli, người vừa chứng kiến cảnh đó, cảnh báo Spada, rằng ngôi nhà của ông đã bị bọn cướp "ghé thăm". Trung đoàn kỵ binh vào vị trí. Các cửa sập trên sàn lại mở ra, những bức tranh treo tường chuyển dịch — nhưng lần này chỉ để lộ ra một chiếc bàn đầy thức ăn và những cô gái trẻ quyến rũ khiến các vị khách ngạc nhiên không hiểu!

Màn II

Thống đốc mời Marco Spada và Angela đến tiệc khiêu vũ. Đúng lúc Hoàng tử Frederici chuẩn bị xin phép Spada để cầu hôn con gái hắn, thầy dòng Borromeo xuất hiện và than vãn với tất cả mọi người rằng ông ta đã bị cướp. Borromeo nói ông sẽ nhận ra kẻ trộm. Spada quyết định đã đến lúc lủi đi, nhưng trước khi kịp làm vậy, Borromeo đã chỉ mặt hắn. Đã hiểu ra mọi chuyện: Angela choáng váng nói với Hoàng tử Frederici rằng cô không thể làm vợ chàng. Hoàng tử oán giận ngay lập tức tuyên bố hứa hôn với Marchesa. Giờ đây đến lượt Pepinelli bối rối.


Cảnh 1
Pepinelli quyết định công khai tình yêu của mình với Marchesa lần cuối và, Marchesa đồng ý, đến gặp anh trong bộ váy cưới. Đột nhiên, bọn cướp xuất hiện từ mọi hướng, bắt cóc cả Marchesa và Bá tước.

Cảnh 2
Vây quanh bởi thủ hạ, Marco Spada hết sức ngạc nhiên khi thấy Angela trong trang phục thổ phỉ. "Sống hay chết! Con chấp nhận số phận của mình và muốn sống ở đây với cha và tất cả mọi người." Thầy dòng Borromeo bị buộc phải làm lễ kết hôn cho Marchesa và Pepinelli.

Trung đoàn kỵ binh đang tiến gần, bọn cướp quyết định rút lui trốn trong một hang động, bắt giữ Hoàng tử Frederici và Thống đốc thành Rome mà chúng gặp trên đường. Nhưng Angela đã can thiệp và cứu mạng sống của cả hai. Tiếng súng vang lên. Marco Spada bị trọng thương. Hắn xuất hiện, lảo đảo. Trước khi chết, hắn thú nhận lần cuối khiến những người lính chết lặng: Angela không phải là con gái hắn. Lời nói dối này cứu cô khỏi bị bắt và mở đường cho cuộc hôn nhân của cô với Hoàng tử Frederici.

Vở ballet được tạo ra tại nhà hát Paris năm 1857 bởi biên đạo Joseph Mazilier và dần chìm vào quên lãng. Đến năm 1981, tác phẩm được hồi sinh bởi bàn tay biên đạo của Pierre Lacotte cho nhà hát Rome. Xuất hiện tại nhà hát Bolshoi từ tháng 8.2013, Marco Spada đã đón nhận được sự yêu mến của khán giả với câu chuyện thu hút về tên trộm ẩn danh Marco Spada...

Bài trước: "Người đẹp ngủ trong rừng" - Nhà hát Bolshoi

"Once or twice" nghĩa là gì?

Thử vài lần cho chắc. Photo by: Andrea Piacquadio on Pexels

"Once or twice" -> nghĩa là một hai lần, một vài lần.

Ví dụ
He said that I wanted “too much” (to hang out (đi chơi) once or twice a week and text every once in a while, which he seemed fine with until he wasn’t), then admitted he found my posting on social media about my late husband to be the real problem.

I work out once or twice a day at home—either on the back lawn (bãi cỏ) of the house where I'm staying or in the driveway (đường lái xe vào nhà) at the front.

Sign up by sending a text to 216-868-4802 if you want to hear from me once or twice a day about what we are talking about on our news team -- and if you want a direct (trực tiếp) line to me with what you are thinking. You can also use this form.

Ngọc Lân

Popular Now