Journey in Life: 04/09/20

Thursday, April 9, 2020

"Be onto a good thing" nghĩa là gì?

Điều tốt đẹp luôn luôn hiện hữu. :D Photo by Min An from Pexels

"Be onto a good thing" = trong tình thế/vị trí có lợi, thuận lợi, hữu ích...

Ví dụ
But you don't need to be an expert (chuyên gia) to know that if you come into possession (sở hữu) of a Shakespeare First Folio, you're onto a good thing.

Since you seem to be onto a good thing as far as your routine maintenance program (chương trình bảo trì) goes I wouldn't change a thing. Just keep doing what you've been doing all a long, it certainly seems to be working (hiệu quả).

I've made some brilliant (tài giỏi) friends that way. Snacking with other comedians (diễn viên hài) definitely kept me going for about the first three years of life as a touring clown. Each city's museums occupied me too, and I knew I was really onto a good thing when I discovered (khám phá) foreign supermarket.

Those with a sweet tooth and a liking to lattes (một loại cà phê) could enjoy it more than a long black, but iterate (lặp lại) as I did on my fifth try (no sugar this time, less oat milk (sữa yến mạch), more coffee) and you’ll be onto a good thing that goes down like a treat the way a milkshake (sữa lắc) might, and boosts productivity (năng suất)–and TikTok approval–all at once.

Thu Phương

"Be no bad thing" nghĩa là gì?

Cách ly không hề cô đơn và tệ như bạn nghĩ đâu. Photo by Edward Jenner from Pexels

"Be no bad thing" = không phải điều tệ hại.

Ví dụ
A friend was asking the other day for books in which no bad things happen, because with politics (chính trị), pandemics (thảm họa), and polar vortices (lốc xoáy vùng cực), sometimes you want your reading to be all upbeat (lạc quan).

She went on to reveal (tiết lộ) that in accordance with (phù hợp với) social distancing (cách ly xã hội) rules she had done her own hair and make up, and said: 'As we have to do our own hair and make-up at the moment maybe it's no bad thing you can't see too much detail.'

The coronavirus crisis might very well be intensifying (gia tăng mạnh). Most specialists (chuyên gia) predict that the rest of April could see the pandemic worsening (tồi tệ hơn) in different parts of the world, as numbers grow steadily. However, that might not be a bad thing, they say. It means that COVID-19 testing (thử nghiệm) is being accelerated (nhanh chóng) around the world, henceforth; more cases will be discovered, allowing health authorities (chuyên gia y tế) to curb (hạn chế) the random infections (lây nhiễm chéo) by identifying (xác định) the infected people and those close to them. They will get treated.

Thu Phương

"Be neither one thing nor the other" nghĩa là gì?

Không phải sâu, không phải bướm, mà là sâu bướm. :D Photo by Andrew Claypool on Unsplash

"Be neither one thing nor the other" = không phải cái này, cũng không phải cái kia -> sự kết hợp (hấp dẫn hoặc kinh khủng) của hai điều khác nhau.

Ví dụ
The fact that they are now declaring (tuyên bố) we’re moving into this second phase, as if it’s some kind of planned event, is really meaningless (vô nghĩa). We need to mobilise (huy động) the whole community response (phản ứng cộng đồng) to this and they are behaving in a top-down way, in a half-hearted (nửa vời) way, so it’s neither one thing nor the other.

Mr Galloway also spoke about the UK's "slow" response (phản ứng chậm) to the COVID-19 outbreak (bùng phát). He said: "It's clear that Boris Johnson's British Government has a policy which is neither fish (cá) nor fowl (gà). "It has a policy (chính sách) which is neither one thing nor the other. In any case, it was way too late. At least 10 days, maybe 14 days too late in being implemented (thực thi)."

There’s another analogy (phép loại suy) that comes to mind. When a caterpillar (sâu bướm) enters its chrysalis (nhộng tằm), it dissolves (hòa tan) itself, quite literally, into liquid. In this state, what was a caterpillar and will be a butterfly is neither one nor the other, it’s a sort of living soup. Within this living soup are the imaginal cells (tế bào ảo) that will catalyse (xúc tác) its transformation (biến đổi) into winged maturity (trưởng thành).

Thu Phương

"A whistling woman and a crowing hen never come to good end" nghĩa là gì?

Thời đại nay thì không còn sợ ai nói ra nói vào nữa rồi. Photo by Marco Perretta on Unsplash

“A whistling woman and a crowing hen never come to good end" hoặc "a whistling woman and a crowing hen are neither fit for God nor men" = một người phụ nữ huýt sáo hay một con gà mái gáy đều không có kết cục tốt -> đàn bà con gái không nên thể hiện sự độc lập, quyết đoán hoặc không nên có những hành vi nam tính quá. Giống như việc chỉ có gà trống mới biết gáy, "whistling" (huýt sáo) được cho là chỉ dành cho đàn ông thôi.

Ví dụ
Then, sounding more confident (tự tin), she whistles another tune, though whistling was slightly transgressive (xu hướng vi phạm) for a woman of her time. Perhaps she heard her Southern mother comment, “A whistling woman and a crowing hen never come to any good end.”

It probably doesn’t help that women have long been discouraged (phản đối) from whistling. Phyllis Heil, 62, of Hickory, North Carolina, a four-time Female International Whistling Entertainer of the Year, didn’t begin whistling publicly (công khai) until she was 55, shortly after her mother’s death. “My mother did not allow me to whistle as long as she was alive. She’d say, ‘A whistling woman and a crowing hen, always come to some bad end,’” offers Heil.

One of the oldest manifestations (biển hiện) of this belief is the link between "a whistling woman and a crowing hen," which first appeared in print (ấn bản) in 1721 but was likely much older: "A whistling woman and a crowing hen are neither fit for God nor men." The issue? Whistling was meant to be a male practice, confined to (tiếp giáp với) the lower class; women who deigned (hạ cố) to do it were betraying (phản bội) their gender and also being completely shocking.

Thu Phương

"Neither a borrower nor a lender be" nghĩa là gì?

Có bao nhiêu xài bấy nhiêu, mất công vay mượn lại làm mất hòa khí. Photo by Icons8 Team on Unsplash

"Neither a borrower nor a lender be" = không nợ ai, cũng không ai nợ mình -> hãy sống cuộc đời độc lập tự chủ, không vay nợ, tránh làm xấu mối quan hệ (nhất là với người thân thiết). Câu nói trích trong "Hamlet" của Shakespeare.

Ví dụ
Q: The best advice you ever got about money?
A: Neither a borrower nor lender be - I got that advice from my dad. Though I've borrowed from him and my mum many times over the years.

Lending money to a family member or friend is a risky proposition (lời đề nghị rủi ro), one that could end very badly. You could lose your money and wreck (phá hỏng) an important relationship. Remember the advice Polonius gives his son, Laertes, in Shakespeare’s "Hamlet": “Neither a borrower nor a lender be, for loan oft loses both itself and friend.”

Instead, your kindness and generosity (hào phóng) has resulted in lost assets (mất tài sản), enabling your friend’s mistakes, and, likely, a lost friendship. This is not your fault (it is his); your own choice, however, is your responsibility (trách nhiệm). Perhaps you should have chosen to follow a Shakespearean (instead of a biblical (kinh thánh)) mandate (lệnh): “Neither a borrower nor a lender be... For loan oft loses both itself and friend.”

Thu Phương

"Let's get one thing straight" nghĩa là gì?

Người hướng nội đơn giản là người cần không gian và thời gian cho riêng mình. Photo by Keenan Constance from Pexels

"Let's get one thing straight" = hãy nói thẳng một điều -> thẳng thắn với nhau, xóa bỏ hiểu lầm.

Ví dụ
Let's get one thing straight – neither of these is the best car in the world.

Before we go any further, let's get one thing straight: The coronavirus is real.

Let's get one thing straight. Whatever GTA taught you, it's not applicable (áp dụng) in real life.

Let's get one thing straight: Being an introvert (người hướng nội) means you need to withdraw (thu mình lại) to recharge (phục hồi). This is not the same as having social anxiety (chứng sợ xã hội), nor is it the same as being a misanthropist (ghét người) (aka an anti-people person). I love the people in my circle—they energize (tiếp năng lượng) me, and we know that isolation (cô lập) is terrible for mental health (sức khỏe tâm thần).

Thu Phương

"Least little thing" nghĩa là gì?

Có những ngày nhìn thấy chiếc lá rơi cũng khiến em bật khóc. Photo by Mihai Stefan Photography from Pexels

"Least little thing" = điều nhỏ bé nhất, khía cạnh nhỏ nhất, đơn giản nhất, ít quan trọng nhất...

Ví dụ
On days like this the least little thing could set him up or throw him.

There is nothing at all to be scared of. And it is very easy to be brave when there is is not the least little thing to be frightened of.

Stop it, Lou . . . because that's just another excuse (biện cớ) to hit him for the least little thing he doesn't understand or do immediately (ngay lập tức). God, no wonder he is so confused (bối rối) at times.

I have to take medicine for my nerves (thần kinh). I get, you know, just the least little thing just tear me to pieces and I just get so nervous cause I just cries and you know and the the least little thing just worry me. I just get so worried. Can't sleep at night...

Thu Phương

"Bird brain" nghĩa là gì?

Biết gì đây không? Photo courtesy: Carsten Osterwald

"Bird brain" = óc chim -> nghĩa là người nông cạn, đần độn; như kiểu "mũi thì to, óc bằng quả nho" đó các bạn ;)

Ví dụ
Maybe it’s too hard from my non-doctorate-earning little bird brain to understand, but what? That’s a number Ansorg and Do-Reynoso should absolutely, 100 percent be on the same page about. And it should also be accurate. So what gives, guys?

Full of bloopers (tình huống khó xử), bamboozle (lừa bịp), belligerence (thù hằn), and blackmail (tống tiền), the only thing new in the speech of the erstwhile (ngày xưa) ‘flannelled fool’ – the flannels are off, but the fool remains – was the stage, not the state of mind of an unabashed (không xấu hổ) Islamofascist who is deeply influenced by the mumbo-jumbo (ngôn từ khó hiểu) whispered in his bird-brain by his wife, ‘Pinky Peerni’, and the instructions dictated (đọc cho viết) to him by his handlers in the GHQ, Rawalpindi.

There are other design elements that aim to encourage people to play nice online. A “kindness” reminder pops up if you use abusive language in a post before it goes live and asks you to re-phrase it. Friar says this does a few things according to behavioural science: it slows people down, makes them read which brings them back to their cognitive brain instead of their angry "bird brain", and makes them feel they are being observed which can cause them to act better. Peanut, the social network for mums, has something similar, as does Instagram.


Ngân Nguyễn

Bài trước: "Panic buying" nghĩa là gì?

"Hold it against me" nghĩa là gì?

Giờ sao? Photo courtesy: chevy2who

"Hold it against someone" nghĩa là thù hằn, ác cảm với ai.

Ví dụ
Widdowson said she hopes people don’t hold it against her for sharing her sister’s story. As an employee of the Saskatchewan Health Authority she doesn’t know if she will still have a job after this but she believes it was the right thing to do.

The problem is that some homeowners are not fully understanding these terms and are confusing this with a forbearance (hoãn nợ) repayment program. With a repayment program, the lender would allow the homeowner to stop payments and not hold it against them, just like in reinstatements (phục hồi; lấy lại), but in this case, the lender and homeowner would work out an agreement so that the homeowner is able to repay back the amount that’s due slowly.

'Cause, you feel like paradise
And I need a vacation tonight
So, if I said I want your body now
Would you hold it against me?
(Bài hát "Hold it against me" - Britney Spears)


Ngân Nguyễn

Bài trước: "Straighten him out" nghĩa là gì?

Ebola, HIV, Cúm Tây Ban Nha, SARS — Những án tử của thế kỷ 20

bài bình sách của Carl Zimmer
ngày 05 tháng 6 năm 2019

nguồn: NYTimes,
Thu Thảo dịch,

THẾ KỶ ĐẠI DỊCH
Một trăm năm kinh hoàng, cuồng loạn và ngạo mạn
tác giả Mark Honigsbaum

Một vài đoạn trong cuốn “The Pandemic Century” (“Thế kỷ Đại dịch”) của Mark Honigsbaum sống động đến mức tôi có thể mường tượng được các cảnh phim. Khi đọc đến giữa cuốn sách, tôi hình dung được một bác sĩ đang bước lên
những bậc thềm phía trước của một ngôi nhà liền kề ở thành phố Annapolis, bang Maryland, mùa đông năm 1930. Ông gõ cửa nhưng không ai trả lời, ông bèn đẩy cửa bước vào. Một thợ sửa xe đang nằm xoãi trên ghế, thều thào trong cơn sốt mê man. Vợ anh ta vẩn vơ đi ra từ phòng ngủ, la hét điên loạn. Từ trong bếp, mẹ cô ta ho nấc lên từng tràng.

Lồng chim treo trên trần, một con vẹt chết, nằm phơi bụng.

Đợt bùng phát dịch sốt vẹt năm 1930 đã dần biến mất khỏi ký ức chúng ta. Nhưng ở đỉnh dịch, đó là tiêu điểm các bài báo gây hoảng loạn, ví dụ như “Sốt vẹt khiến bảy người tử vong” trên tờ Los Angeles Times. Từ đông sang tây, bệnh đã lây từ vẹt sang người. Trong vòng sáu tháng, trên thế giới có tới 800 ca sốt vẹt và 33 người Mỹ đã tử vong. Trong số những người chết có cả các nhà khoa học nỗ lực tìm nguyên nhân của đợt bùng phát.

Một sai lầm trong quá khứ đã

Đừng sống một cuộc sống lập trình

theo lời Virginia Heffernan -- tác giả cuốn 'Magic and Loss: The Internet as Art',

hơn chục năm qua, chúng ta đã nghe và làm theo những tác giả kol về tuần làm việc 4 giờ, sức mạnh của thói quen v.v... để hoàn thiện kỹ năng, để có được trình độ "đỉnh cao", hiệu quả...

nhưng như vậy, khiến nhiều người làm việc quá nhiều, nghiện công việc, bỏ ăn/bỏ bữa, một cuộc sống buồn chán/nhàm chán,

có lẽ dịch covid-19 này, khiến chúng ta sẽ lại tìm đến, ví dụ như Albert Camus (đại diện tiêu biểu nhất của chủ nghĩa hiện sinh) để hoàn thiện nội tâm, tăng an lạc...

cuộc sống quá ngắn ngủi, sống an bình và có ý nghĩa chứ không chỉ là những phi vụ đầu tư lõi đời...

-> lần gần đây nhất bạn ngắm một bông hoa, nghe một bản nhạc, ngước nhìn bầu trời là khi nào, bạn của tôi :)
Photo by Juskteez Vu on Unsplash
-----

Humans are not generally disposed to radical departures from their daily rounds. But the recent fantasy (ý nghĩ kỳ quặc, tưởng tượng) of “optimizing” a life ("tối ưu hóa" cuộc sống)—for peak performance, productivity, efficiency—has created a cottage industry that tries to make the dreariest possible lives sound heroic (biến những cuộc sống/cuộc đời có lẽ đáng chán nhất lại có vẻ như anh hùng/người hùng). Jordan Peterson has been commanding lost male souls to make their beds for years now. The Four-Hour Workweek, The Power of Habit and Atomic Habits urge readers (thúc giục người đọc) to automate (tự động hóa) certain behaviors (những hành vi nhất định) to keep them dutifully (nghiêm túc, đầy ý thức trách nhiệm) overworking and under-eating.

But COVID-19 suggests that Peterson (or any other habit-preaching (rao giảng về thói quen) martinet (người theo kỷ luật chặt chẽ; quân nhân chặt chẽ về kỷ luật)) is not the leader for our time. Instead, consider Albert Camus, who, in The Plague, blames the obliteration of a fictional Algerian town by an epidemic on one thing: consistency. “The truth is,” Camus writes of the crushingly dull port town, “everyone is bored, and devotes himself to cultivating habits.” The habit-bound townspeople lack imagination. It takes them far too long to take in that death is stalking them, and it’s past time to stop taking the streetcar, working for money, bowling and going to the movies.

Maybe, as in Camus’ time, it will take the dual specters (bóng ma) of autocracy and disease (chế độ chuyên chế và dịch bệnh) to get us to listen to our common sense, our imaginations, our eccentricities—and not our programming. A more expansive and braver approach to everyday existence is now crucial so that we don’t fall in line with Trump-like tyrannies, cant and orthodoxy, and environmentally and physiologically devastating behaviors (including our favorites: driving cars, eating meat, burning electricity). This current plague time might see a recharged commitment to a closer-to-the-bone worldview that recognizes we have a short time on earth, the Doomsday Clock is a minute from midnight, and living peacefully and meaningfully together is going to take much more than bed-making and canny investments. The Power of No Habits.

"Without exception" nghĩa là gì?

Chúng ta đều bình đẳng, đều phải được chữa trị hết sức. Photo by Vidal Balielo Jr. from Pexels 

"Without exception" = không có ngoại lệ, không có ưu ái.

Ví dụ
The export of hydroxychloroquine (thuốc điều trị sốt rét) and formulations (công thức) made from hydroxychloroquine, therefore, shall remain prohibited (cấm), without any exception.

“Everyone, without exception, has the right to life-saving interventions (can thiệp) and this responsibility (trách nhiệm) lies with the government”, said the group of 42 experts (chuyên gia). “Everybody has the right to health”, they declared.

I watched a National Geographic experiment (thí nghiệm) the other day. It illustrated (minh họa) my point. The experimenter dropped a wallet on the cement (nền xi măng) in the middle of a Mall. Almost without exception, every person that passed the wallet picked it up to keep, or to find the owner, depending on how much larceny (ăn cắp vặt) they had in their soul.

Thu Phương

"With the exception of" nghĩa là gì?

Vì tình hình dịch bệnh, chỉ những mặt hàng cực kỳ thiết yếu mới được bán. Photo by Tembela Bohle from Pexels

"With the exception of" = với việc ngoại trừ (điều cụ thể).

Ví dụ
UNCW had already announced that all summer programs, with the exception of Athletics camps, scheduled (dự kiến) to take place through June 24 have been canceled (hủy).

That means that the state will enter the next fiscal year (năm tài chính) on July 1 with the same budget (ngân sách) it’s currently operating under with the exception of some mandatory spending (chi tiêu bắt buộc) categories.

Domestically (trong nước), most of Stefanutti's projects have stopped, with the exception of certain mining services projects that have been deemed (xem là) essential (thiết yếu) in terms of government regulations (quy định của chính phủ).

The area continued to reel from the COVID-19 novel (chủng mới) coronavirus this week, with many towns reporting increases in confirmed cases (trường hợp được xác nhận) with the exception of Chester Borough, which reported no new cases – or any cases – at all.

Thu Phương

"Make an exception" nghĩa là gì?

"Giúp tôi đi cửa sau đi." Photo by Maurizio Imbriale

"Make an exception" = tạo ra ngoại lệ -> đối xử với ai/cái gì như là một trường hợp đặc biệt, cho phép bỏ qua quy tắc/tiêu chuẩn thông thường.

Ví dụ
Much of the work Inter do to add to their frontline (tiền tuyến) will depend on the future of Lautaro Martínez, but as he’s on a free, and would add experience (kinh nghiệm) to the squad (đội), the Serie A side are happy to make an ‘exception’.

We are currently in a situation where we need to spend time on product information (thông tin) and labeling (dán nhãn hàng) instead of making the masks (khẩu trang) available to Estonian people. We requested (yêu cầu) for the state to make an exception for us, and were met with categorical refusal (từ chối xác thực) - wholesalers (bán sỉ) are not allowed to ignore any labeling requirements (yêu cầu).

On her way home from the Planning and Building Department (Vụ Kế hoạch và Xây dựng), she went to several different engineers (kỹ sư) to discover that they were all booked, some two months out. With only six days left before the $20,000 daily fines (phạt) began accruing, she was “panicking” (hoảng loạn) and had someone “pull some strings” (sử dụng quyền uy của ai đó) for her to make an exception to their two month wait time.

Thu Phương

"There is an exception to every rule" nghĩa là gì?


Có luật nào cấm chó lái xe không nhỉ? Photo by David Ryan

"There is an exception to every rule" = quy tắc vẫn luôn có ngoại lệ -> quy tắc có thể không rõ ràng, cũng có thể thay đổi.

Ví dụ
This is difficult because the world is inherently complicated (vốn đã phức tạp); there are always exceptions to every rule or every observation (quan sát).

“Obviously there are exceptions to every rule and we are operating (hoạt động) with incomplete information at this time,” Anderson wrote. “But, for the most part, healthy people do not seem to have much existential risk (rủi ro tồn tại).”

Look who's got a helper. Only authorized personnel (cán bộ có thẩm quyền) are allowed on the trucks (actually at UPS they're exclusively referred to as "package cars"), but there are exceptions to every rule--especially for special pals (bạn).

There is an exception to every rule, and when it comes to trusting government (tin tưởng chính phủ), Mayor Bill de Blasio is the exception. His call to “nationalize” (quốc hữu hóa) key industries is little more than a desperate plea (lời cầu xin tuyệt vọng) for attention.

Thu Phương

Moistly nghĩa là gì?

Hôm qua, 7/4/2020, trong cuộc họp báo, khi được hỏi về việc dùng khẩu trang, Justin Trudeau lỡ lời nói:

“It prevents you from breathing or speaking moistly on them.” ("Nó [khẩu trang] giúp bạn tránh thở hoặc nói ƯỚT lên họ.") Ý ông là giúp tránh thở hoặc nói văng bọt nước lên người khác, nhưng đây là một "terrible images", các bạn xem định nghĩa ở urban dictionary đính kèm dưới đây :), hat tip to anh Lửa Hạ,

có người đã chế thành song ở video này ;)

#speakingmoistly

Bài trước: 32 kênh Youtube siêu xịn khiến bạn nghiện nghe tiếng Anh

"Take exception to" nghĩa là gì?

Phải đối trọng tài dễ mà ăn thẻ lắm. Photo by вιи Jɑ͠l͠єєƖ ♡

"Take exception (to something)" nghĩa là kịch liệt phản đổi, chống lại.

Ví dụ
Streamer Nick Eh 30 recently took exception to all of these aim assist complaints (khiếu nại) from high-level players.

While most have been willing (sẵn sàng) to listen to officers (sĩ quan), some have taken exception to the force’s requests (yêu cầu của lực lượng).

Taking exception to the tackle (tắc bóng), Robinson lifted Johnson to his feet by his throat, offering the referee (trọng tài) no option but to send the manager to the stands.

I take exception that Mr. Thiessen has cloaked (che đậy) his warnings about the U.S. over dependence (phụ thuộc) on Chinese exports in racist (phân biệt chủng tộc) and hate mongering (buôn bán) language.

Thu Phương

Tiệm bánh quế

Het wafelhuis - 4116 - Rijksmuseum Twenthe, Willem Joseph Laquy

tiệm bánh quế, tranh của Willem Joseph Laquy

Bài trước: Anthoni Roukens và gia đình

Anthoni Roukens và gia đình

Arent Anthoni Roukens and family, by Willem Joseph Laquy (1738-1798)

Anthoni Roukens và gia đình, tranh của Willem Joseph Laquy

Bài trước: Công chúa Wilhelmina gặp anh trai

Giáo dục nghệ thuật tại Rijksmuseum

Drieluik met allegorie op het kunstonderwijs Rijksmuseum

Bài trước: Công chúa Wilhelmina gặp anh trai

Công chúa Wilhelmina gặp anh trai

Ontmoeting van prinses Wilhelmina met haar broer koning Frederik III van Pruisen te Kleef, 1788, Willem Joseph Laquy, 1788 - 1798

Công chúa Wilhelmina gặp anh trai, vua Frederick III nước Phổ tại Kleve, 1788, tranh của Willem Joseph Laquy, 1788 - 1798.

"Be the exception that proves the rule" nghĩa là gì?

Càng cấm càng thích chụp. Photo by Tommy Huang from Pexels

"Be the exception that proves the rule" = ngoại lệ làm sáng tỏ quy tắc -> làm trái với quy tắc, từ đó nhận ra tính đúng đắn của quy tắc.

Ví dụ
I’ve visited eight of its islands over the years (in order: Skiathos, Paxos, Corfu, Kefalonia, Lefkada, Skopelos, Mykonos and Tinos) and I’ve never had a bad experience (trải nghiệm). OK, the selfie-takers in Mykonos were pretty horrendous (kinh khủng), but that’s the exception that proves the rule.

“There’ll be pictures that you’re citing with people with garbage bags or whatever, but that’s gonna be the exception that proves the rule,” Navarro said in a recent CNN interview. “Let’s not sensationalize (kích động quần chúng) this crisis (khủng hoảng) at a time where we’d create more anxiety (lo lắng) or panicked (hoảng loạn) behavior with people.”

As I wrote earlier this month, however, temporary shortages (thiếu hụt tạm thời) of a few extremely high-demand (nhu cầu cao) items are the exception that proves the rule: the American consumer economy (kinh tế tiêu dùng) is doing an extremely good job under extraordinary stress (áp lực không tưởng), and we have a decentralized market (thị trường phi tập trung) economy to thank for that.

Thu Phương

"Present company excepted" nghĩa là gì?

"Tôi không nói đến các bạn ngồi đây hôm nay..." Photo by SweStAna

"Present company excepted" hoặc "excepting present company" nghĩa là trừ các bạn ra, trừ quý vị ra, không liên quan đến các bạn. "Company" được hiểu là nhóm người, bạn bè.

Ví dụ
Let’s be honest, present company excepted, reading most newspapers is a waste of time. We have more time for books now. I for one have been using it.

Take a look at their conversations (cuộc trò chuyện) from earlier in the week with Yamaha and Harley-Davidson, and come back this week for their chats with Triumph and Kawasaki, but make sure to see here what they thought of the show itself. And where were all the old, fat, bald (hói) guys anyway — present company excepted?

Perhaps the most interesting part of the plan is the call to collect accurate data (dữ liệu chính xác). The government (present company excepted) relies on data to shape policy (định hình chính sách). Biden wants to ensure questions about sexual orientation (xu hướng tính dục) and gender identity (bản dạng giới) are included in national surveys, like the Census and the American Community Survey.

Thu Phương

Ơ, vậy lại bỏ kinh tế thị trường à?

Steph Sterling - phó chủ tịch viện Roosevelt nói rằng dịch covid-19 cho thấy sự thất bại của mô hình kinh tế thị trường (tốn kém và kém hiệu quả) trong việc nghiên cứu và sản xuất vắc-xin, thuốc chữa bệnh, các doanh nghiệp/tập đoàn dược phẩm ko ưu tiên cho (trường hợp cấp thiết của) y tế công khi mà lợi nhuận của họ ko được đảm bảo, và muốn chính quyền đóng vai trò chủ chốt trong việc này...
-----

...The coronavirus has laid bare (vạch trần) the failures (thất bại) of our costly, inefficient, market-based system for developing, researching and manufacturing medicines and vaccines. COVID-19 is one of several coronavirus outbreaks (đợt bùng phát) we have seen over the past 20 years, yet the logic of our current system—a range of costly government incentives intended to stimulate private-sector development—has resulted in the 18-month window we now anticipate before widespread vaccine availability. Private pharmaceutical firms simply will not prioritize a vaccine or other countermeasure for a future public health emergency until its profitability is assured, and that is far too late to prevent mass disruption (sự đứt gãy lớn). The reality of fragile supply chains (chuỗi cung ứng mong manh) for active pharmaceutical ingredients coupled with public outrage over patent abuses that limit the availability of new treatments has led to an emerging, bipartisan consensus that the public sector must take far more active and direct responsibility for the development and manufacture of medicines. That more efficient, far more resilient government approach will replace our failed, 40-year experiment with market-based incentives to meet essential health needs.

ngoài ra còn các thay đổi khác hậu covid-19 trong y học:
- The rise of telemedicine.
- An opening for stronger family care.
- Science reigns again.

Giữa khủng hoảng dịch Covid-19, vì sao nước Đức ít thất nghiệp như vậy?

vì họ có chương trình Kurzarbeit (áp dụng hơn thế kỷ nay rồi), khi khủng hoảng, doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, phải giảm giờ làm, giảm lương, thì nhà nước sẽ (thay doanh nghiệp) trả cho công nhân viên 2/3 số lương họ bị giảm,

chương trình này hợp lý với nền kinh tế đức, vì hầu hết là tay nghề bậc cao, nhiều người phải mất nhiều năm học nghề/học việc để có được kỹ năng chuyên môn này, do đó rất cần duy trì mối quan hệ người làm chủ/người làm công, chương trình này giúp nền kinh tế đức phục hồi nhanh hơn sau khủng hoảng, so với mỹ, khi cứ sa thải rồi lại tìm người... pháp, đan mạch, anh và các nước khác đã và đang áp dụng những chương trình tương tự, có nhà kinh tế gọi Kurzarbeit là một trong những "hàng xuất khẩu thành công nhất" của đức,

-> ko gọi là unemployment insurance (trợ cấp thất nghiệp) mà là 'employment insurance' (bảo hiểm việc làm) ha,

- việt nam áp dụng song song chương trình này được chưa các bạn?
- bao nhiêu % thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được nhà nước dành cho chương trình như này nhỉ?
-----
They have a system aimed at preventing mass layoffs (sa thải hàng loạt). It's called Kurzarbeit, which translates to "short-time work." Under the program, when companies declare they're under financial distress (khó khăn về tài chính), the government helps them pay their workers. The workers reduce their work week (giảm giờ làm), and the government pays them typically about ⅔ of their lost wages. In this way, everyone shares the pain of the downturn and the system safeguards employment.

Using the short-time work program, which has existed for over a century, Germans have weathered everything from world wars to financial crises. "Unemployment did not rise in Germany after the 2008 financial crisis like it did in other advanced economies," says Anke Hassel, an economist at the Hertie School in Berlin. "It was definitely due in large part to the Kurzarbeit because companies did not have to fire their workers."

"The whole kit and caboodle" nghĩa là gì?

Thế này là đủ. Photo by: Supply on unsplash

"The whole kit and caboodle" có từ caboodle là cả đống, cả mớ -> cụm từ này nghĩa là mọi thứ, mọi bộ phận cấu thành.

Ví dụ
I'm not going to give away (cho đi) the whole kit and caboodle of what the Gophers do (as I really do enjoy have sources), but here's how it compares to Kansas'.

What are the implications for Africa? It would help if the whole kit and caboodle of African governments, academics, businesses and civil society comprehended (hiểu) the fact that the world will not be same after the dust settles (lắng xuống) on the pandemic (đại dịch).

That last catchy one comes straight from a USA Today pasteup. It describes symptoms (triệu chứng) of the coronavirus, but it could just as well describe its reach. This threat has touched the whole kit and caboodle of our lives.

Ngọc Lân