Journey in Life: 07/07/19

Sunday, July 7, 2019

"All over bar the shouting" nghĩa là gì?

Nâng ly chúc mừng nào. Photo by Kats Well on Unsplash

"All over bar the shouting" hay "All over but the shouting" = kết thúc cả rồi, trừ những tranhh cãi ->  ý chỉ kết cục của sự việc đã rõ ràng, gần như là chắc chắn và không thể thay đổi dù sự việc vẫn chưa kết thúc hoàn toàn.

Ví dụ
"With Nguyen Anh Duc's goal in the extra minutes, it is all over bar the shouting for Thailand at this point."

Theresa's May's premiership (nhiệm kỳ thủ tướng) is all over bar the shouting.

It’s all over, bar the shouting. And after an election (cuộc bầu cử), the shouting goes on for a good bit before eventually subsiding (giảm dần) into a disgruntled (bất bình) mutter (lẩm bẩm, cằn nhằn).

The federal (thuộc liên bang) election is all over bar the shouting. Over, as in OVER. Labor (Lao động, ở đây ý nói Đảng Lao động) has it won. That’s what everyone is saying, and you can see why: the Coalition (sự liên minh, ở đây ý nói Liên đảng) has lost 51 Newspolls in a row. This last, more formal (chính thức) poll, scheduled (lên kế hoạch) for May 18, is surely … well, a formality (thủ tục)?

Bảo Ngọc

"Go head to head" nghĩa là gì?

Thách cậu thắng được tớ đấy... Photo by Tim Mossholder

"Go head to head" = Đối mặt, chám trán, thi đấu theo kiểu solo của hai người/đội với nhau.

Ví dụ
With Paul George also said to be joining from the Oklahoma City Thunder, an exciting Clippers team is set (được thiết lập) to go head-to-head against a Los Angeles Lakers franchise (đặc quyền) fronted (đối diện với, đương đầu) by NBA icon LeBron James and Anthony Davis.

The two pre-tournament (trước giải thi đấu) favorites are set to go head-to-head, as the United States and Mexico square off (chuyển sang thế tấn công, thi đấu) in Sunday's Gold Cup championship match (trận thi đấu tranh cúp vàng vô địch vào chủ nhật), where the USMNT could clinch (đập bẹt, ghì chặt) their third Gold Cup title in ten years.

Amber Gill and Joanna Chimonides will go head-to-head in tonight's Love Island after Michael Griffiths decided to couple up with (kết hợp với, lấy nhau, đóng cặp) the latter (sau, người đến sau) during the Casa Amor twist (sự thay đổi, sự tiến triển).

Bin Kuan

"Be off your rocker" nghĩa là gì?

Chỉ là mấy con cá mập thôi mà, sợ gì?  Photo by Lubo Minar

"Be off your rocker" nghĩa là vô cùng điên khùng, ngốc nghếch và có vấn đề về thần kinh hoặc liều lĩnh làm việc gì đó một cách điên rồ.

Ví dụ
You are off your rocker if you don't think that the Slim Reaper signing with (gia nhập với) the Nets came as a major surprise, especially given that teams like the Warriors, Knicks, and Clippers-teams with considerably stronger brands (được xem là những loại hàng mạnh hơn)-also in the mix (trong sự kết hợp).

A reasonable number (một con số hợp lý, vừa phải) knew that in Thailand you'd be off your rocker to dress down (mắng mỏ, đánh đập) when dealing with any form of officialdom (bất kì hính thức của giới viên chức) let along (làm theo) Big Oud's minging minions (tay sai).

Back in December, I penned (viết, sáng tác) an op-ed (op-ed-opposite the editorial page-là mục tranh luận của các ý kiến trái với quan điểm của ban biên tập trong một tờ báo, thường xuất hiện trong các ấn phẩm báo chí phương Tây) here making the case that President Donald Trump would likely win reelection (lại tuyển cử). At the time, Newsweek insinuated (nói bóng gió, ám chỉ) I was off my rocker. They were not alone; throngs of folks (đám người) on social media and via email informed me that I probably rode the short bus to school in my early years and that everyone would be better served if I just went away.

Bin Kuan

"Make a fuss" nghĩa là gì?

Sao các con ăn uống chi mà ghê vậy? Photo by Jaco Pretorius

"Make a fuss" = gây ra một sự nhăng nhít, rối rít nên nghĩa bóng được hiểu là cằn nhằn, cải cọ, phàn nàn với ai về điều gì.

Ví dụ
Disney’s live-action ( người đóng) little mermaid (nàng tiên cá bé nhỏ) found its Ariel, but some fans are making a big fuss.

If a little boy admires (ngưỡng mộ, ái mộ) Elsa, just let him and don’t make a fuss about it. I’m so tired of seeing parents in the toy section (bộ đồ chơi) direct their sons away from (hướng dẫn con các con trai họ tránh xa) the doll aisle (cánh, gian bên) saying “Nope, that’s for girls!

Jemma, a two-year-old tortoiseshell (mài rùa, mèo nhị thể đen vàng 2 tuổi), is more reserved (được giữ) and waits for you to come to her but when you do she wants you to make a fuss of her all day.

This is the story of a woman who’s lived a long life and refuses to keep making accommodations (từ chối dành chỗ tiện nghi) for manspreaders (những người ngồi trên xe lửa, xe buýt mà chảng hảng hai chân chiếm chỗ người khác) – literally (theo nghĩa đen) and figuratively (theo nghĩa bóng). She was raised (được lớn lên) in British, which means she was raised to be polite, to not make a fuss. As she runs through the scenes of her life in which she "let a wolf in" – teachers, bosses, colleagues, friends and even a partner – we see her resolve build. In the age of #MeToo (phong trào Me Too là một phong trào chống quấy rối và bạo hành tình dục). the stories aren’t surprising, but they are nevertheless appalling (nhưng tuy vậy vẫn kinh khủng, kinh hãi).

Bin Kuan

"All corners of the world" nghĩa là gì?

Photo by NASA on Unsplash

"All corners of the world" = mọi ngóc ngách của thế giới -> ý chỉ mọi nơi trên thế giới.

Ví dụ
I love travelling, I will stop travelling once I reach all corners of the world.

He is ambitious. He wants his music to reach all corners of the world.

People from all corners of the world must take action in order to reduce plastic pollution, it's not just one or two nations' business.

The 15-year-old, who is the seventh-youngest player to reach the last 16 of a major (giải thi đấu quan trọng) in the last 35 years, has captured (thu hút) the imagination (trí tưởng tượng) of the world, becoming the globe’s leading trend on Twitter after her victory. Praise (lời khen) poured in from all corners of the world, with the tennis community quick to embrace (đón nhận) her achievements (thành tích).

Bảo Ngọc

"Meet me halfway" nghĩa là gì?

Tình hình có vẻ căng thì phải làm sao đây? Photo by  Nik MacMillan

"Meet me halfway" = gặp ai đó nửa đường. Còn nghĩa bóng là nhân nhượng, thỏa hiệp với ai đó trong một cuộc tranh cải hay sự bất bình.

Ví dụ
“She’s going through a lot (đang trải qua nhiều chuyện), and sometimes you forget all the things she’s going through,” he said. “But, as I tell her, ‘I don’t know what you’re going through ’cause you don’t tell me.’ In friendship, you have to meet someone halfway, and I hope she’s learning that lesson, because she internalizes all this (chủ quan hóa tất cả điều này), and then it explodes (bùng nổ, nổ tung), and she expects us to understand, and we just don’t know.’

TAURUS (cung Kim Ngưu) (April 20-May 20): It’s a great day if you can avoid being a trace (dấu hiệu) too idealistic (quá lý tưởng). You don’t have to lower your standards (hạ thấp tiêu chuẩn, phẩm chất); you just need to meet others halfway. The potential pitfall (khó khăn, trở ngại tiềm tàng) to sidestep (sự bước ngang, tránh né) will be in a complication on the work/domestic front (hậu phương) through a poor or incomplete communication (cuộc nói chuyện tệ hại hoặc không viên mãn)!

What are you doing the rest of your life? (suốt cuộc đời còn lại) Just relax, enjoy and just wait for your time to come? No, meet the Lord halfway! Your mission (sứ mạng) is not yet accomplished (vẫn chưa hoàn thành). Make the rest of your life the best of your life. Be a disciple (môn đồ, đệ tử) still (yên lặng), for always, and in all ways. How? Ask the Lord. He will tell you.

Bin Kuan

"Ahead of the curve" nghĩa là gì?

Phải tìm cách bắt cho đúng trend. Photo courtesy: Mike Cohen

"Ahead of the curve" = dẫn đầu xu thế -> ý chỉ việc đi trước, dẫn đầu trong một lĩnh vực hay xu hướng, hành động theo một trào lưu, ý tưởng trước người khác. Ngoài ra đôi khi "ahead of the curve" cũng được hiểu với nghĩa là ở trên mức trung bình. Đối ngược với dẫn đầu, ta có cụm dành cho việc thụt lùi là "Behind the curve".

Ví dụ:
Don’t expect others to spot trends, or to recognize (nhận biết) threats (mối đe dọa) and opportunities (cơ hội) for you. Instead, we must all get better at looking, thinking and acting ahead of the curve.

"Intense competition drives us to be ahead of the curve" - David Hunt, Rich Products Europe Managing Director said.

Sustainability (tính bền vững), ethically (đúng quy cách) sourced ingredients (nguyên liệu), plastic reduction and carbon footprint (dấu chân carbon - lượng khí CO2 tạo ra qua các hoạt động) are hot topics facing brands (thương hiệu), and healthier choices are now at the forefront (phía trước) of the shopper’s minds. With retailers (nhà bán lẻ) understanding this important move just as much as consumers, it is their responsibility (trách nhiệm) to stay ahead of the curve.

Goldman Sachs analyst (nhà phân tích) Rod Hall and his team made a big call on February 20, favouring Samsung’s new folding (gập) phone, the Galaxy Fold. He told clients (khách hàng) that Apple’s iPhone range might be two years behind the curve. A folding phone “may not be doable (có thể làm được) for Apple,” he said.

Bảo Ngọc

"Raise a hand against" nghĩa là gì?

Thử đấm nhẹ trăng kia có sao không? Photo by Aziz Acharki

"Raise a hand against" = giơ một tay lên để chống đối. Theo nghĩa bóng là đấm, vỗ phát, tát ai đó hoặc vật gì để chống đối và đe dọa.

Ví dụ
The Torah (kinh thánh người Do Thái gọi là Ngũ Thư) tells us that after the act of Shimon and Levi, no one dared raise a hand against the Jews (người Do Thái).

Donkeys (con lừa): Anyone who beats a donkey should be locked away for good (nên bị bắt giam, giữ cẩn thận mãi mãi). How can anyone raise a hand against an animal that looks so sad? Poor donkeys (con lừa tội nghiệp) have much to be sad about — their lives as beasts of burden (súc vật thồ), for instance. No wonder some turn mulish (hèn gì nó trở nên bướng bỉnh, cứng đầu).

THE Duchess of Sussex’s father revealed (tiết lộ) yesterday that he told Prince Harry never to raise a hand against Meghan before giving them permission to marry (trước khi cho phép họ lấy nhau). In a bombshell (vấn đề đột xuất làm xôn xao dư luận) interview, Thomas Markle spoke of his regrets over (bày tỏ sự nuối tiếc) failing to attend the royal wedding (không đến dự, có mặt buổi đám cưới hoàng gia) and told how Meghan cried when he broke the news (cho ai đó biết tin quan trọng nhất là tin xấu).

Bin Kuan

"Die in harness" nghĩa là gì?

Từ từ thôi... coi chừng chết sớm đấy. Photo by Jonathan Cosens - JCP

"Die in harness" = Chết trong bộ yên cương. Theo nghĩa bóng (tiếng lóng) là chết đang trong lúc làm công việc thường xuyên. Ví dụ, chết quá sớm hoặc trước khi về hưu.

Ví dụ
For widows (quả phụ) of defence personnel (công nhân viên, biên chế quốc phòng) who have died in harness, the upper age limit (giới hạn độ tuổi cao nhất) is relaxed upto (được giảm tới) 30 years.

Her husband died in harness when posted (gửi thư) at Sankrail station and SER decided to employ (thuê, tuyển dụng) her on compassionate grounds (những lý lẽ đầy thương xót) in 2005

The ESI scheme (kế hoạch, dự án, sơ đồ) also provides for significant benefits to the dependents (người phụ thuộc, người được bảo hộ) on those who die in harness or while commuting (đi lại) to their workplace. Dependents who lose their breadwinner (trụ cột chính của gia đình) are eligible (đủ tư cách, thích hợp) to receive 90% of the average salary (lương trung bình) drawn (được lĩnh tiền) at the time of the death of the worker (người lao động, công nhân).

Bin Kuan

"Neither hide nor hair" nghĩa là gì?

Anh đang ở đâu đấy anh? Photo by Andrew Ly

"Neither hide nor hair" = Không thấy da hay tóc gì cả. Nghĩa bóng là không thấy bất kì dấu vết gì của ai hay điều gì hoặc biệt tăm biệt tích luôn.

Ví dụ
There’s been neither hide nor hair of Gillian McKeith; The Biggest Loser lolloped into (la cà, bước lê đi) the sunset in the US in 2016.

Although the final moments seemed to leave the door open a cameo (đồ trang sức đá chạm) or two in the future, neither hide nor hair has been seen of Abby since — and with Perrette's new gig (hợp đồng thuê ban nhạc biểu diễn) now official, NCIS fans may have to accept the fact that the beloved character is gone for good (ra đi mãi mãi).

Cats is six months away, but there's still been no word on when a trailer will be released (công chiếu, phát hành). More interesting is the fact that we've seen neither hide nor hair of images from the set (cảnh dựng), teasers (hình ảnh, clip quảng cáo đầu tiên), or a social media account created to promote (quảng bá, khuyến khích) the film. Yes, Hooper brought a behind-the-scenes (hậu trường) first-look (hình ảnh đầu tiên) reel (cuộn băng, cuộn dây) to CinemaCon 2019, but that video wasn't released to the public, leaving only a select group of folks (nhóm người thân thuộc được lựa chọn) in the know on this film's look.

Bin Kuan

"Be a dab hand at" nghĩa là gì?

Xin lỗi, anh chỉ là một người thợ hàn. Photo by Malte Wingen

"Be a dab hand at" = Rất thạo, khéo léo, có kỹ năng và rất giỏi làm việc gì đó hay về một lĩnh vực cụ thể.

Ví dụ
Well we know she is a dab hand at getting out of sticky situation (tránh, thoát khỏi những tình huống khó giải quyết), but how will Villanelle get out of this pickle (hoàn cảnh, tình trạng hỗn loạn)?

In case appearing in the highest-grossing films (bộ phim có doanh thu cao nhất) of his time isn’t enough, turns out (sản xuất) ‘Jurassic Park’ and ‘The Fly’ actor Jeff Goldblum is also a dab hand at the piano.

Now in its third year, the VSO’s wildly successful (thành công kinh khủng) Beer & Beethoven event, and it’s sister concert (buổi hòa nhạc) Mozart & Martinis, are a dab hand at creating such moments of magic (tạo ra những khoảnh khắc phép màu, vi diệu), as well as introducing a whole new audience to the work of the orchestra (ban nhạc) and the realm of classical music in general (các lĩnh vực âm nhạc nói chung).

Bin Kuan

"Keep the faith" nghĩa là gì?

Dù trong thuận cảnh hay nghịch cảnh thì con vẫn luôn giữ niềm tin nơi Chúa. Photo by  Feliphe Schiarolli

"Keep the faith" hay "keep the faith, baby!" là một lời động viên, sự khích lệ cho ai đó hãy luôn giữ vững niềm tin hoặc đức tin của mình ở trong mọi hoàn cảnh.

Ví dụ
Meanwhile (trong lúc đó), this close-knit family (gia đình gắn bó như keo sơn) is keeping the faith.

However, since his prolonged (kéo dài) slump (ngồi sụp xuống) he seems to have found his stroke (đột quỵ) again. He asked his manager to keep the faith, and that is exactly what Alex Cora did.

We do that on Sunday, in part, so that when game time (thời điểm khó khăn, gian nan) comes – when our faith is challenged (niềm tin được thách thức), when we are asked to say what we believe – we can do so. If you grow up (lớn lên, trưởng thành) saying a creed (tín điều, tín ngưỡng) every Sunday morning, when somebody asks you what you believe about God, you have practiced your answer. You know what to say. So don’t underestimate (xem nhẹ, đánh giá thấp) the importance of practice. We need to go to church every week to keep the faith in good shape (sự sung sức, dư sức) and to prepare us to put our faith in practice (đức tin phải được thực hiện bằng hành động thực tế) in our everyday lives.

Bin Kuan

"Have heart in mouth" nghĩa là gì?

Những cảm xúc đang xáo trộn bên trong. Photo by Cata

"Have heart in mouth" = Tim nằm ngay trên miệng. Cụ thể là "have one's heart in one's mouth" để chỉ cảm xúc hay đang trong trạng thái vô cùng lo lắng, hồi hộp và sợ hãi vô cùng y như tim sắp rớt ra ngoài. Chẳng hạn bạn sợ hãi khi thấy con rắn đang bò về phía bạn.

Ví dụ
"It was scary (kinh sợ), but good. I had my heart in my mouth the whole way and coming into the last fence (hàng rào) it was even worse.

The Tour de France is always a tense occasion (dịp căng thẳng) as the pressure of the biggest race (cuộc đua) gets to riders (người đua xe đạp), but the final moments of stage (chặng đua) one were a heart-in-mouth experience for everyone.

The end-game (trò chơi kết thúc) will have your heart in your mouth as Swapna and her companion-househelp (người giúp việc để bầu bạn, đồng hành) (Vinodini Vaidyanathan) grapple with (túm lấy, vật lộn) a trio (bộ ba, tam ca) of masked marauders (kẻ cướp đeo mặt nạ) who break into (đột nhập) their household (hộ gia đình) and would stop at nothing to get their fill of blood (tràn đầy máu).

Bin Kuan

"Make my day" nghĩa là gì?

You're hired! Photo courtesy: Obama White House

"Make my day" = làm cho ngày của tôi tốt hơn. Cụm từ này có nghĩa là làm cho họ vui lên, hạnh phúc hoặc cảm thấy tốt hơn. Đây là một cụm từ rất phổ biến trong tiếng Anh.

Ví dụ
“By telling me that I’m accepted to this job, she really makes my day”

We’ve had about an hour of Luke-free bliss (niềm vui) this episode, so it’s quite jarring (khó chịu) when the action cuts back to the hotel room just in time to hear Luke say this: “At this point, to see someone come in and take [Mike’s] suitcase? That’d make my day.”

Happy Canada Day! Did you know the first feet on the Moon during the Apollo landing were Canadian? As I prepare for the traditional dip (tắm) in a paddling pool (bể bơi cạn) full of maple syrup, it would make my day to hear your opinion — positive or critical (phê bình) — about this newsletter.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Count me in" nghĩa là gì?

"Count me in" nghĩa là gì?

Em nữa! Photo courtesy: pinkporcupines

"Count me (something) in" = tính cả tôi (vào nhé). Cụm từ này thường được dùng để bao gồm ai đó hoặc thứ gì đó, trong những trường hợp đang tìm kiếm người tham gia và thường được dùng như là câu mệnh lệnh.

Ví dụ
So as long as you don't take it as an admission of guilt (phạm tội), sure, count me in.

I will now be following even more closely to see how the field of candidates (ứng cử viên) is narrowed (thu gọn) and how much it will put back in my Social Security check to vote for them. Count me in.

Chestnut's next meal will probably be a "salad" and "a lot of liquid," he said. But he'll be back next year for the franks.
"As long as I'm healthy, as long as I'm happy and competitive, you can count me in," he said.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Pick a fight" nghĩa là gì?

Cười ra nước mắt với... chuyện tiểu bậy ngoài đường ở Anh


The suspect allegedly swung at (cố tình tấn công) two more horses and hit one officer on the thigh (đùi) and another on his hand before being arrested Saturday.

Flores was locked up (tạm giam) for interfering with (chống đối; ngăn cản) a police service animal and resisting arrest and freed (tự do) Sunday,

Không thế thì ăn cỏ chắc?

Du khách đi vườn thú bị sốc vì thấy gấu bắc cực ăn... vịt sống :D
-----
A visitor (du khách) to the San Diego Zoo viewing the polar bear exhibit filmed a duck lounging (thơ thẩn) blissfully (hạnh phúc) above the clear waters of the enclosure (khu vực có hàng rào) [...]then captured (ghi lại được) something else in the video: a polar bear sneaking (lén) up beneath the duck, lunging (đột ngột tấn công) and grabbing the bird in its mouth.

After the polar bear grabbed the duck off the surface, the bear played with the bird as astonished (kinh ngạc) visitors looked on.

Polar bears at the San Diego Zoo typically eat a diet (chế độ ăn) of fish, dog-food pellets (viên nhỏ) and veggies (rau xanh) — along with the occasional cow bone or rabbit

Bài trước: Bước tiếp đi

Bước tiếp đi

Rắn giả chết ở đường phố New York :D
-----
There are six venomous (có nọc độc) species to fear in the state, but it’s one of the nonvenomous “harmless” (vô hại) categories that is unpredictable (không thể đoán được) enough to count as a “zombie snake,”

The eastern hognose snake (rắn Hognose), which grows up to 4 feet, is “famous” for playing dead (giả chết) when the mood strikes it [...]They are nonvenomous and rarely (hiếm khi) bite, but could be brutal (đáng sợ) for the faint of heart (người nhát gan) when miraculously (kì diệu) springing (bật lại; lò xo) back to life.

“The hognose snake will feign (giả vờ) death by opening its mouth, rolling over on its back, and writhing (quằn quại) around. If turned over onto its belly, it will immediately roll again onto its back,

It has large fangs (răng nọc) at the back of its mouth [...] Those fangs also inject a mild (nhẹ) venom that is potent for small animal prey (con mồi), but harmless to humans,

Bài trước: Kỉ lục đáng quên

Đốt nhà người yêu

Đến hài, Mỹ cũng thế chứ đâu chỉ Gia Lai :)
-----

On the fifth try, the flames (ngọn lửa) destroyed the home and its contents (tài sản bên trong).

Hendersonville Police officials charged Hummel with five counts of arson and one count of theft over $2,500.

Bài trước: Xuất sắc

Kỷ lục đáng quên

Iowa vô địch nước Mỹ về... nhiều cứt nhất tính trên mỗi dặm vuông :))
-----

It determined the total waste produced by humans and livestock animals divided by the total land area of a state.

This is just a little bit over the population density (mật độ dân số) of Iowa City, but over the entire land mass of Iowa

It was a follow-up to a previous blog entry that attempted to quantify (xác định số lượng) Iowa's "real population," which was based on putting equivalent human population numbers on the state's various livestock groups based on the amount of fecal matter they produced to determine a "fecal equivalent population."

"Scream like a banshee" nghĩa là gì?

Banshee - nữ thần báo tử. Photo courtesy: Marie-Claire Croize
"Scream/ cry/ wail/ howl/shriek like a banshee" = hét lên như thần báo tử -> hét lên, hú, hoặc rít lên một cách rất to, cao và khó chịu. Banshee (nữ thần báo tử) là một nữ linh hồn trong thần thoại Ailen (Ái Nhĩ Lan), thường được coi là kẻ báo tin cho cái chết của một thành viên trong gia đình bằng tiếng khóc than, kêu thét, ai oán. 

Ví dụ 
Because no one seems to notice what we say or what we need until we’re red-faced, screaming like a banshee with tears in our eyes. 

Harris wailed like a banshee about the evil chief executive (giám đốc điều hành), lifting the Trump-is-Hitler audience to its feet and likely propelling (đẩy) her into a hate-Trump tour coming soon to a voting district near you. 

The guitars simply growl (gầm gừ), the percussion (tiếng gõ) pops like little gunshots (tiếng súng) through the smog and the angst-ridden (đầy lo lắng) vocals howl through the night like a banshee trapped in a well of despair (nỗi tuyệt vọng). 

When Mary-Louise lets rip at dinner, screaming like a banshee in front of the twins, and is asked to stop by Celeste, she turns on her daughter-in-law, snapping (búng tay): “What, my grief (nỗi buồn) is too loud for you? Don’t you feel angry?”

Thu Phương