Journey in Life: 09/01/19

Search This Blog

Sunday, September 1, 2019

"Your good deed for the day" nghĩa là gì?

Ngoài kìa còn lắm mảnh đời cẩn tình yêu thương. Photo by Matt Collamer

"Your good deed for the day" -> Những hành động/việc làm tốt và nghĩa cử đẹp của bạn đã làm.

Ví dụ
And should you come across an abandoned (bị bỏ rơi, bỏ quên) coffee cup, you can do your good deed for the day and take it to the nearest collection point.

Technically speaking, nominating (chỉ định) someone for an Abu Dhabi Award is an act of goodness in and of itself, so there's your good deed for the day.

It at Umami Burger as part of a collab (cộng tác) that raises money for the family's charity foundation (tổ chức từ thiện), thus making drinking it your good deed for the day.

Can’t think of a particularly good word? Go to for some creative ideas. Share your thoughts with your social media world and voila, that’s your good deed for the day.

Bin Kuan

"Day late and a dollar short" nghĩa là gì?

Khóc thì cũng đã quá muộn màng rồi. Photo by Kelly Sikkema

"Day late and a dollar short" = hết ngày và thiếu một đồng -> nghĩa là qúa muộn/chậm trễ không thể nhận bất kỳ lợi ích nào/muộn màng và chuẩn bị kém.

Ví dụ
It's a day late and a dollar short. The Fire aren't Charlie Brown trying to kick a football. The Chicago fire are me in high school.

A day late and a dollar short. That’s the best, only, and most literal way to describe the plight (hoàn cảnh khó khăn, sự tuyệt vọng) of Tarek (Adel Karam) and Zeina (Amal Bouchoucha) in Netflix’s Dollar, a show about people searching for a specific dollar bill.

And in the worst-case scenario (trong kịch bản tồi tệ, xấu nhất), frequent strategy shifts can indicate that the fund lacks a well-defined style and the manager is simply trying to adjust to what’s working in the markets at that time. The problem is that managers who chase trends will invariably (lúc nào cũng vậy) be a day late and a dollar short. Hence a frequent change in the strategy may warrant (đảm bảo, chứng thực) an exit from the fund.

Bin Kuan

"0-day" nghĩa là gì?

Hệ thống lại bị hack nữa à? Photo by NESA by Makers

"0-day" = Zero day -> Được dùng để mô tả một lỗ hổng về hệ thống phần mềm vừa mới bị khai thác. Vì các lỗ hổng Zero-day chưa được cộng đồng biết đến, không có bản vá phần mềm nào khắc phục được những lỗ hổng này.

Ví dụ
A security researcher with a history of finding bugs in Apple products discovered a zero-day vulnerability that can bypass (bỏ qua, phớt lờ) Apple’s security protections with “synthetic clicks.” (cú nhắp tổng hợp)

The founding ideal of Project Zero was to “make 0-day hard”. In other words, drive up the amount of time, effort, and resources it takes for an attacker to find and exploit a new vulnerability (khai thác một lỗ hổng mới).

Valve has fixed a zero-day exploit in the latest Steam beta, released earlier today, that could potentially be used to mount an escalation (bước leo thang) of privilege attack. Interestingly, this was after much public outcry (sự phản đối kịch liệt) by the security researchers who found the bug (lỗi kỹ thuật) about Steam's refusal to acknowledge their work.

Bin Kuan

"Be all in a day's work" nghĩa là gì?

Công việc thường ngày để kiếm miếng cơm manh áo. Photo by  Priscilla Du Preez

"Be all in a day's work" -> Bình thường và như thường lệ. Cụm từ này thường được dùng một cách dí dỏm để hạn chế/tối thiểu hóa một khía cạnh công việc của ai cụ thể nó tốt hoặc xấu.

Ví dụ
Promoting multiple brands of a single category may be all in a day's work for these star influencers.

Manafort was sentenced (bị kết án) for tax evasion (sự trốn thuế) and money laundering (rửa tiền) – crimes that might be said to be all in a day’s work for many a professional lobbyist(người vận động ở hành lang). There was no mention of Russia.

We often trek 20km through the span (khoảng thời gian kéo dài) of a single night, inspecting (giám sát) the raging (dữ dội) waters under bridges, peering up at crumbling embankments (đường đắp cao) and wondering if any of those towering trees groaning (rên rỉ) in the wind will crash across the tracks. My brothers often walk stretches through elephant and tiger country. Surprised? Don’t be. All in a day’s work.

Bin Kuan

"Like a cat in a strange garret" nghĩa là gì?

Đây là đâu và tôi là ai? Photo by Max Baskakov on Unsplash

Thành ngữ "like a cat in a strange garret" dùng để chỉ trạng thái rất cảnh giác và rụt rè (giống con mèo ở trên một cái gác xép lạ).

Ví dụ
Ransom said that he had always voted a Democratic ticket (bỏ phiếu cho Đảng dân chủ), and that while just becoming a member of the Republican Party he felt like a cat in a strange garret, yet he was pleased with the garret.

I do wish Jane and Ruby had gone in for First Class, too. I suppose I won't feel so much like a cat in a strange garret when I get acquainted, though. I wonder which of the girls here are going to be my friends. It's really an interesting speculation (suy đoán).

Many people, you know, can't sleep away from home — dogs or no dogs. Everything may be as comfortable as possible, but the mind is uneasy, like a cat in a strange garret. It is for this reason that many famous men could not work without their familiar tools, materials, and surroundings.

Hậu Giang

Bài trước: "Enough to make a cat laugh" nghĩa là gì?

"Any day now" nghĩa là gì?

Mong sớm nhận được thư của anh. Photo by Debby Hudson

"Any day now" = Sớm thôi, sắp xảy ra.

Ví dụ
Nimmo is nearly ready and could be activated any day now, now that the rosters (bảng phân công) will be expanding.

They've also welcomed two kids (James, 4, and Inez, 2), and Lively is due to give birth to their third child any day now. But what makes Lively and Reynolds so cute? Here is everything you need to know about one of Hollywood's most adored couples.

The arrest (sự bắt giữ) comes as Shah's partner is expecting to give birth to their child (sinh con) "any day now". As well as the teenager, police have arrested four other men and interviewed a prisoner (tù nhân) under caution (cẩn thận, đề phòng). A 23-year-old man was arrested on July 2 on suspicion of perverting (hư hỏng, đồi bại) the course of justice and released under investigation.

Bin Kuan

"A Sabbath day's journey" nghĩa là gì?

6 ngày trong sự ơn lành của Chúa. Photo by Luca Baggio

"A Sabbath day's journey" = Hành trình trong một ngày thánh/ngày nghỉ/ngày Chúa nhật/ngày chủ nhật -> Một hành trình rất ngắn và dễ dàng. Cụm từ này liên hệ một câu chuyện trong Kinh Thánh rằng người Do Thái không được đi xa quá một dặm vào ngày Thánh.

Ví dụ
A Sabbath day's journey measured 2,000 cubits (Exodus (sách xuất Ê-díp-tô) 16:29). This statue (đạo luật) proscribed (cấm, bài trừ) a limit to travel on the Sabbath.

“Then they returned to Jerusalem from the Mount of Olives, which is near Jerusalem—a Sabbath day’s journey away. When they arrived, they went to the room upstairs where they were staying: Peter, John, James, Andrew, Philip, Thomas, Bartholomew, Matthew, James the son of Alphaeus, Simon the Zealot, and Judas the son of James. They all were continually united (tụ tập) in prayer, along with the women, including Mary the mother of Jesus, and his brothers.” (Acts 1:12–14, CSB)

Though rabbinic (ngôn ngữ Rabbin) sources provide details for the order of the expiatory (có tính chuộc tội) service, the exact destination of the Azazel goat is long forgotten. What we do know, according to the Mishnah, is that the goat had to be escorted (đi hộ tống) five sabbath’s days’ journey (approximately twelve miles) outside of Jerusalem to the wilderness (vùng hoang vu) of “Tsuk.” Talmudists describe it as a “rough and rocky place.” The escort walked with the leashed goat across the Kidron Valley and continued to the east to a predetermined cliff in the Judean wilderness where the goat was pushed into a ravine (hẻm núi).

Bin Kuan

"Enough to make a cat laugh" nghĩa là gì?

Đùa chị à, láo toét!!! Photo by Jae Park on Unsplash

"Enough to make a cat laugh" (đủ khiến mèo cười) là cụm thành ngữ dùng để miêu tả/mỉa mai những thứ kỳ quặc, thái quá, nực cười.

Ví dụ
North Korean state-run media (cơ quan truyền thông của nhà nước) lashed out at (đả kích) Biden last week after he referred to Kim as a “dictator.” (nhà độc tài) “He is self-praising himself as being the most popular presidential candidate. This is enough to make a cat laugh,” the Korean Central News Agency wrote, adding that he was a “fool of low IQ.”

As the late Christopher Hitchens liked to say, it is enough to make a cat laugh. Seemingly further detached (tách rời) from reality with every passing year, the Cannes Lions festival is becoming better known for its puerility (trẻ con/non nớt), platitudes (vô vị) and pointless CMO posturing (làm dáng) than marketing, advertising or effective creative work.

At the same time, the two most prominent (nổi tiếng) AWU members of the Labor caucus (cuộc họp kín của ban lãnh đạo một tổ chức chính trị (để chọn người ra ứng cử, hoặc để quyết định đường lối của tổ chức)), Shorten and Rudd’s former treasurer (thủ quỹ/giám đốc ngân khố) and now ALP Federal president, Wayne Swan, shared the stage with Rudd as he delivered his address. The sight of them smiling and clapping throughout the speech was enough to make a cat laugh.

Hậu Giang

Bài trước: "Herd cats" nghĩa là gì?

Người Mỹ nhờ Trump đòi nợ trái phiếu từ thời nhà Thanh

shared from fb Giang Le,
Nếu chăm chỉ đọc báo chí tài chính quốc tế thỉnh thoảng bạn có thể gặp một tin đại loại là một số nhà đầu tư bị lừa mua giấy tờ có giá của các hoàng gia/chính phủ phát hành từ hàng trăm năm trước. Tất nhiên những thứ giấy tờ đó nếu không phải là giả thì cũng chẳng còn giá trị và các "nhà đầu tư" thường bị mất một số tiền khá lớn. Năm ngoái SEC đã truy tố một mục sư vì đã "bán" một số trái phiếu của chính phủ THDQ phát hành năm 1911 đổi lấy 3.4 triệu USD từ các nhà đầu tư đa số là các cụ hưu trí.

Cũng trong năm ngoái Jonna Bianco, đại diện cho các "nhà đầu tư" Mỹ nắm giữ trái phiếu cổ của THDQ, không biết bằng cách nào "diện kiến" được Trump ở sân golf của ông ta và "hiến kế" là chính phủ Mỹ dùng số trái phiếu cổ đó (theo bà ta trị giá hơn 1000 tỷ USD) đổi lấy số trái phiếu của Mỹ mà TQ đang nắm giữ. Tất nhiên Trump phải "thưởng" cho Bianco và các trái chủ khác bởi họ đã bỏ công giữ số trái phiếu đó cả trăm năm trời.

Chắc thời điểm đó Trump cười khẩy đừng hòng xỏ mũi ta, không có chuyện ta bỏ ra dù chỉ $1 để đổi lấy mới giấy lộn đó. Dù gì SEC vừa tuyên bố những thứ đó cùng lắm chỉ có giá trị sưu tập (được chào bán $250/tờ trên Ebay), hơn nữa từ năm 1979 một tòa án ở Alabama đã bác bỏ vụ kiện đòi TQ trả nợ cho các trái phiếu của THDQ. Nhưng có lẽ sau một năm đang "bí nước" nên Trump chỉ đạo Mnuchin nghiên cứu lại vấn đề này. Có điều theo lời một giáo sư luật ở Duke:

“I think everyone who works for Trump at the Treasury Department thinks this is loony”

Nghĩa là chắc Mnuchin sẽ rỉ tai Trump: thôi ông à, ngay cả nếu số trái phiếu đó còn giá trị thì chính phủ Mỹ không thể dính dáng gì vào đây. Tốt nhất là gà cho tụi "đầu gấu chuyên đòi nợ chính phủ" như Elliott Advisors làm việc với Bianco, rồi tụi nó thấy kiếm chác được gì thì đi mà kiện. Nhưng ông cũng đừng trông chờ vào đó mà mong có ngày bắt được vài cái tàu của TQ, tụi đòi nợ chuyên nghiệp đó mà đánh hơi thấy mùi tiền thì tụi nó đã nhảy vào từ đời nào rồi chẳng đợi ông nhắc.

What is a marketing agency?

I picked it for its sensuality, but it also, in some way, reminds me of our business.
~ Bertram Cooper

When God closes a door...

from journeyinlife,
các mem, nhất là các mem nam, khi "bí tắc" trong cuộc sống, hãy nhớ... ;)

"From this day on" nghĩa là gì?

Sẽ mãi mỗi người một nơi. Photo by Ben White

"From this day on" -> nghĩa là từ hôm nay trở đi, đến sau này.

Ví dụ
“Each incident from this day on might very well trigger (khởi sự một hành động, quá trình) a reaction from transport workers.”

I mean, if you want to get really deep, relative to the day you were born, years away from this day on this trail (vạch), you are extremely close right now.

He wouldn't want it, I'm not doing it, I'm going to celebrate his life from this day on." We had this [Vegas show] coming up, we played the show.

“We think it’s catastrophic (thảm họa),” says Ronald Moten, a longtime anti-violence activist (nhà hoạt động chống bạo lực) and a leader of the #DontMuteDC movement. “It’s going to be a detriment (sự tổn hại) to our community and all eight wards.” Moten says that advocates are hoping to change Jemal’s mind by picketing (lập hàng rào đình công) starting at 4 p.m.. “We’re going to be a thorn (cái gai, sự khó khăn) in his side from this day on,” Moten says.

Bin Kuan

"All the livelong day" nghĩa là gì?

Những góc khuất của con người hiện đại. Photo by Jay Wennington

"All the livelong day/night" -> Suốt cả ngày/cả đêm.

Ví dụ
The glamor (vẻ đẹp huyền ảo) and appeal of Amberlough has waned, alas, until this is the most prominent (nổi bật, xuất chúng) theme of Amnesty: trouble, trouble, all the livelong day.

They can make shock-resistant (chống, chịu va đập), drop-tested (thử trọng lượng rơi) smartphone cases all the livelong day — and they do a great job of it — but nothing beats ...

Like nearly every business, finance companies live in a multitasking world (một thế giới đa nhiệm, đa tác). On the corporate (công ty, đoàn thể) level, multitasking efforts translate to an always-on environment where everyone and everything has to prove worth (chứng minh giá trị) all the livelong day. However, there's an interesting exception (sự ngoại lệ, ngoại trừ) to these expectations when it comes to money.

Bin Kuan

"As happy as the day is long" nghĩa là gì?

Người yêu thì không có nhưng gấu thì phải có một con. Photo by Alex Blăjan

"As happy as the day is long" = Hạnh phúc như một ngày dài -> Rất vui vẻ, hạnh phúc và mãn nguyện.

Ví dụ
In sideshows (cuộc biểu diễn phụ) aged 13, it was announced that she was "gentle of disposition (cách bố trí, mệnh trời) as the summer sunshine and as happy as the day is long.”.

Younger sister Mary within months of the marriage, describing Catherine as “a most capital (xuất sắc, tuyệt diệu) housekeeper and as happy as the day is long”.

And, of course, there is the youngest, Gerry (Milo Parker), who is obsessed with (ám ảnh với) wildlife and as happy as the day is long when there are lizards (thằn lằn) to befriend. The Greece they inhabit is bucolic (mục đồng), a very long way from the tourist trap that Corfu would later become. Gently humorous without ever descending into mawkish reverie (mơ tưởng nhạt nhẽo, sướt mướt).

Bin Kuan

"Save the day" nghĩa là gì?

Save the date. Photo by  Scott Broome

"Save the day" = cứu vãn được ngày -> nghĩa là đưa ra giải pháp cho tình huống khó khăn.

Ví dụ
10:44, 4th Quarter – Razorbacks are still struggling to find the endzone (vùng biên), so Connor Limpert once again comes in to save the day.

Setting out from Cortachy, at the bottom of the Angus Glens, to explore lands to the east, I found that some of the mapped ways I planned to wander (đi lang thang) were seriously overgrown. Thankfully, after a few frustrating falling outs with the undergrowth, newer tracks not yet mapped saved the day.

Indie director Adam Reid’s gonzo graphic confection (áo quần may sẵn theo tạo hình kì quái), The Adventures of Barry & Joe, which styles Obama and Biden as time-traveling superheroes, was released this past spring. It is here to, if not to save the day, then at least demonstrate the life-changing magic of putting our heads under the covers and pretending it’s 2015.

Bin Kuan

"Be as honest as the day is long" nghĩa là gì?

Tình bạn là bến đỗ của hạnh phúc. Photo by Levi Guzman

"Be as honest as the day is long" = Thật thà như một ngày dài -> Rất chân thật và đáng tin cậy.

Ví dụ
“I'm going to be as honest as the day is long with you, because that's what this is all about,” she said.

He was said to be, “as honest as the day is long,” and served as mayor (thị trưởng) from 1873 to 1879. He's been portrayed (vẽ chân dung) in the stroll (gánh hát, sự đi tản bộ) in 2000 and 2007.

“I’m lucky that I didn’t have money. It would have gone on posh vans (xe hạng sang), uniforms and business cards. “A penny makes a pound. Be as honest as the day is long and you’ll have very long days. “And always answer the phone with a happy voice. No-one wants to work with a misery (cảnh khổ cực).” And the future? “Well, I’ve got a new boyfriend,” she says. “He’s called Falconer…”

Well there’s no question that a promoter (người tài trợ, ủng hộ) can have some influence on a judge (sự phán xét) I suppose. If the judge wants to keep on judging, perhaps you can feel that pressure. It shouldn’t be that way. It should be as honest as the day is long. So it should be just one boss. Just like in hockey with Gary Bettman.

Bin Kuan

"An apple a day" nghĩa là gì?

Vì một cuộc sống an lành và khỏe mạnh. Photo by Moritz Kindler

"An apple a day" = Mỗi ngày một trái táo -> Những thói quen nhỏ, lành mạnh có thể giúp bạn ngăn chặn những vấn đề về sức khỏe sau này. Cụm này được cắt ra từ câu tục ngữ "an apple a day keeps the doctor away," (Táo là một loại trái rất tốt cho sức khỏe nên bác sĩ khuyên nên ăn mỗi ngày để tránh các bệnh tật).

Ví dụ
You've heard the saying “an apple a day will keep the doctor away.” But a new study suggests it may also help you live longer.

Does an apple a day REALLY keep the doctor away? Doctors separate the facts from the fiction (viễn tưởng) in six of the most common old wives' tales (truyện).

Have you ever heard the phrase “an apple a day keeps the doctor away”? Well it seems like the beneficial effects (những hiệu quả bổ ích) the fruit may have for your digestive system (hệ thống tiêu hóa) are due to the beneficial bacteria (vi khuẩn) it contains.

Bin Kuan

Battle for Earth: Homo Erectus vs Homo Sapiens

Thần Chết là kẻ chọn lọc tự nhiên tàn bạo nhưng công bằng. Chỉ có những loài có khả năng thích nghi tốt hơn với môi trường sống thay đổi (nhờ đột biến và di truyền) mới có thể tồn tại và phát triển được.

Theo diễn giải trong phim thì tuy Homo erectus khoẻ mạnh, nhanh nhẹn và khả năng cận chiến cao nhưng họ thất bại trong cuộc chiến tranh giành lãnh thổ với Homo sapiens do không có khả năng lên kế hoạch dựa trên phân tích và phán đoán hành động của đối phương, không có khả năng chế tạo và sử dụng các loại vũ khí có tầm sát thương từ xa, và tai hại nhất là trong bầy đàn của họ không thấy bóng dáng của đàn bà 😉

Từ thuở hồng hoang đi mở cõi
Giống người này đã tận diệt giống người kia

"Don't give up the day job" nghĩa là gì?

Cuộc sống cứ hối hả chúng ta phải tiến bộ. Photo by Khara Woods

"Don't give up the day job" = Đừng từ bỏ công việc hằng ngày -> Để khuyên ai nên tiếp tục công việc đã từng làm hoặc hiện tại đang làm hơn là tìm một công việc mới mà khả năng họ có thể dễ thất bại.

Ví dụ
Despite Tommy giving the song his all, his singling abilities were questioned by his fans, with many saying the video had left them in hysterics (hết sức buồn cười, chứng cuồng loạn). One person wrote on Twitter: “Mate, don't give up the day job, your singing! Wow.”

A third said: "Those eggs look awful (kinh khủng) mate (bạn nghề). Don't give up the day job. Oh hang on, have you got one?" "I bet Gordon Ramsey is s****ing himself after that, another “ celebrity” who thinks they can be a chef," added another.

He and Hough, though, cannot have found too much challenge in the works, which are essentially Schubert 1.0: pretty, legato melodies (giai điệu khoan thai) underpinned by simple piano harmonies (hài hòa) accessorised by being played as arpeggios (hợp âm rải) or chords (hợp âm) repeated at octaves (bát độ, quãng tám). The piano, of course, was perfect for these, and responded captivatingly (làm say đắm) to Hough’s expert touch. Lovely, Albert, but don’t give up the day job.

Bin Kuan

"By the day" nghĩa là gì?

Mỗi ngày một điếu thôi nhá anh. Photo by  Amritanshu Sikdar

"By the day" = Trên một ngày, mỗi ngày hoặc theo một tỉ lệ hằng ngày.

Ví dụ
“We normally revise (xem lại, xét lại) this depending on global external (bên ngoài) shocks that could slowdown global growth and these issues are increasing by the day,” ...

This year’s roughly (dữ dội) 44% box office rise during that period to €138 million ($151 million) was prompted by the day-and-date summer release of a dozen (một tá) Hollywood blockbusters (bộ phim thành công và nổi tiếng, phim bom tấn), including “Toy Story 4” and “Spider-Man: Far From Home.”

With the numbers of those who remember that dark period dwindling (teo giảm lại) by the day, fewer survive to tell their story and to warn current generations of the lessons from history. Worryingly, these warnings are increasingly pertinent (thích đáng). For the first time in more than 70 years, it seems the lessons of the second world war are genuinely at risk of being forgotten or, worse still, being rewritten.

Bin Kuan

Notre-Dame de Paris: Đô thị nhiễm độc

Ngày 15/04 vừa rồi, Notre-Dame bốc cháy dữ dội. Truyền thông Pháp và truyền thông Việt đều tập trung vào việc khóc lóc, thương tiếc và...quyên góp. Những tranh cãi đi kèm chủ yếu là về nguồn lực của giới tinh hoa quá tập trung cho văn hoá mà không chú trọng đến giải quyết các vấn đề của giới cần lao.

Tuy nhiên, có 1 vấn đề hết sức nghiêm trọng đã không được truyền thông nhắc đến. Đó là, phần mái nhà thờ có rất nhiều cấu kiện bọc chì. 450 tấn chì này đã bốc cháy và phủ tro chì khắp lõi lịch sử Paris. Khả năng nhiễm độc chì là rất cao, nhưng thông tin này đã không được cung cấp 1 cách đầy đủ đến tai người dân. Và hậu quả là, rất nhiều dân Paris cũng đứng cuối chiều gió hóng hớt vụ cháy và hít thứ không khí độc hại này. Những ngày sau, các quảng trường cách vụ cháy trong khoảng 500m vẫn hoạt động bình thường. Quý tộc vẫn ngồi síp cafe-au-lait, thứ cafe dở ẹt to như cái bát , và chém gió về ...trùng tu di sản và Viollet-le-Duc🤷‍♂️ La vie est belle🤷‍♂️

Một tháng sau, uỷ ban sức khỏe cộng đồng thành Paris khẳng định mọi chỉ số đo đạc môi trường đề toàn:))

Đến tháng 7, người dân Paris... té ngửa khi các NGO môi trường đâm đơn Kiện chính quyền Paris với lý do Thiếu trách nhiệm trong việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân Gây hậu quả nghiêm trọng🤷‍♂️ Các đo đạc độc lập với nhà nước cho thấy rất nhiều khu vực tầm 500m xung quanh Notre-Dame có nồng độ chì cao gấp 10 lần ngưỡng cho phép. Vậy là mạng xã hội nước Pháp lại bùng lên tranh cãi rầm rộ, sau khi các bằng chứng cho thấy sân vườn ở các trường học gần Notre-Dame phơi nhiễm chì cực cao. Các bạn nên nhớ là các thành phố châu Âu rất mê lợp mái ...chì nên nồng độ chì/m2 phát tán ra mặt đất là cao.

đọc tiếp ở đây,

"Day the eagle flies" nghĩa là gì?

Khi đại bàng tung cánh. Photo by Richard Lee

"Day the eagle flies" = Ngày chim đại bàng tung cánh -> Hạn thanh toán và giao hàng/ngày nhận lương. Cụm này liên quan tới tờ đôla Mỹ có hình ảnh một con chim đại bàng.

Ví dụ
It is welcome news that technology and emerging services (các dịch vụ hợp lại) allow workers to access part of their earnings before the day the eagle flies.

HSBC online banking goes down on the day the eagle flies as customers struggle (cố gắng) to log in. As people checked their balances this morning to make sure their pay was there, HSBC customers had issues.

Anyone who struggles with the rising costs of living (mức sống) knows all too well how hard it is to try stretching (mở rộng) dollars when there’s more month than money in the household. Predatory (trấn lột) lending, like the day the eagle flies and car-title loans (sự vay nợ lấy xe để thế chấp), worsen financial stress with triple-digit (tới 3 chữ số) interest rates (lãi suất) that deepen the debt owed with each renewal (gia hạn).

Bin Kuan

"Forever and a day" nghĩa là gì?

Mãi mãi một tình yêu. Photo by Anthony Tran

"Forever and a day" = Mãi mãi và một ngày -> Bất diệt/vĩnh viễn, luôn luôn và liên tục mãi.

Ví dụ
“We will love and miss you Christian, forever and a day. Rest in peace (yên nghỉ) baby brother until we meet again.”

Twenty-one years as the head coach (huấn luyện viên trưởng) at one school. It's a blink (cái nháy mắt) of the eye in the history of the planet, but it's forever and a day in college football.

For those fatalists (người theo thuyết định mệnh) who believe the future of inter-county football is Dublin winning forever and a day, it would take an almost unfathomable (không dò, không hiểu được) degree of managerial incompetence (sự kém cỏi của ban quản trị) to fail to win with this team.

Bin Kuan

"Have deep pockets" nghĩa là gì?

Photo by: on Pexels

"Have deep pockets" = có túi sâu -> nghĩa là có rất nhiều tiền.

Ví dụ
Parents who’ve saved a lot for college may not be giving much thought to applying for financial aid (hỗ trợ tài chính) or managing cash flow during the college years, particularly if they have deep pockets. Financial advisors (nhà tư vấn tài chính) can help them make more informed decisions by educating them and getting them engaged in the whole college funding process.

IF YOU HAVE DEEP POCKETS and want to plonk an augmented reality headset on your bonce, then make note that Microsoft's HoloLens 2 is scheduled to go on sale in September. Reuters reports that Microsoft executive vice (phó) president Harry Shum blabbed the release date at the World Artificial Intelligence Conference in Shanghai, though he didn't reveal (tiết lộ) an exact release date.

To be sure, Square would likely not be a cheap acquisition (thu nhận). Recently, CNBC's Jim Cramer said that Facebook should buy Square for about twice its current valuation (giá trị), which at the time of the comments implied a roughly $70 billion price tag. However, there are several other companies that also could potentially have interest, and most have deep pockets -- think Apple,, or another tech heavyweight.

Ngọc Lân

"Herd cats" nghĩa là gì?

Đứng ngoài đó đi, bao giờ biết nhận lỗi thì cô mới cho vào lớp học! Photo by Xtina Yu on Unsplash

"Herd cats" (chăn mèo) là thành ngữ chỉ việc cố gắng làm việc, phối hợp, kiểm soát những đối tượng không chịu hợp tác; "be like herding cats" nghĩa là rất khó quản lý và gần như không thể kiểm soát, tổ chức được.

Ví dụ
Publishing a newspaper can also be like herding cats. Content from a hundred different sources. Photos from a dozen different cameras. Advertisements with dates, deadlines and details. Hundreds of names. Grammar. Spelling. Widowed text.

It could be one of the best ideas he’s heard regarding new road funding. But he acknowledged that once a general direction comes from House and Senate (Thượng, Hạ viện) leadership, getting rank-and-file legislators (nhà lập pháp) to agree could be “like herding cats.”

Takumi CEO Adam Williams says: “We are delighted to be working on this partnership with Ogilvy, executing (thực hiện/thi hành) localised (địa phương hoá) campaigns with influencers in multiple languages. Our fantastic team and multi-market capabilities have created this exciting opportunity for brands to tap into (khai thác) the powerful creativity and influence of our Instagram content creators at scale.” Must be like herding cats..

Hậu Giang

Bài trước: "A dead cat on the line" nghĩa là gì?

Popular Now