Journey in Life: 10/17/19

Thursday, October 17, 2019

"Flowery speech" nghĩa là gì?

Photo by Hannah Olinger on Unsplash 

"Flowery speech/ writing" = cuộc nói chuyện/ lối hành văn hoa mỹ nhưng vô nghĩa. 

Ví dụ 
Instead of a long and flowery speech, he said the award was "a great surprise and an honour." 

You don’t have to launch into (đưa ra) a flowery speech, just look them straight in the eye and say, “I missed you. I was so excited to see you today”. 

Granted (tráng lệ), it’s clearly his style. His wild metaphors (ẩn dụ), the flowery speech and the grand promises about how proud he is to be manager here are so different to what we are used to. 

If you think flowery writing is weak in general, you probably fool yourself into experiencing all flowery writing as weaker than you otherwise would. So you might as well let your theories show—so the writer can see how to distrust (hoài nghi) you. 

Thu Phương

Bài trước: "Demon weed" nghĩa là gì?

"The luck of the Irish" nghĩa là gì?

Tôi tự thấy mình may mắn hơn một số người vì được làm điều mình thích mỗi ngày!
Photo by panitan punpuang on Unsplash

"The luck of the Irish" nghĩa là cực kỳ may mắn. Từ thời kỳ Trung Cổ, trẻ em đã có tục lệ đi tìm kiếm cỏ bốn lá (biểu tượng may mắn trong văn hóa Anh-Mỹ) trong các bãi cỏ, trong vườn. Tuy nhiên, xác suất tìm kiếm được cỏ bốn lá chỉ là 1/10,000. Xuất phát từ biểu tượng cỏ bốn lá này, người Anh có thành ngữ "the luck of the Irish" vì họ cho rằng Ireland (Ai Len) có nhiều cỏ bốn lá hơn bất cứ đâu trên thế giới. Thành ngữ này dùng để diễn đạt ai đó có nhiều may mắn hơn hẳn người bình thường.

Ví dụ
But the luck of the Irish overseas runs out in 2021, when the Big Ten will be sending Nebraska and Illinois over to open the 2021 football season. The game is set for Aug. 28 at 51,700-seat Aviva Stadium in Dublin.

Another significant trait (nét tiêu biểu, đặc điểm) of the people of the Emerald Isle is that they’re considered to be blessed with good fortune wherever they go, otherwise known as ‘the luck of the Irish’.

'The luck of the Irish' would follow immigrant (nhập cư) miners up and down the country as their hard-work and graft (sự lao động vất vả) was put down to chance and good fortune, to spare the blushes of the locals (không làm những người địa phương phải lúng túng vì được khen).

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Down on your luck" nghĩa là gì?

"Down on your luck" nghĩa là gì?

Chắc phải ăn trứng vịt lộn xả xui quá! Photo by Kyle Broad on Unsplash

"Down on (someone's) luck" nghĩa là không may mắn, gặp vận rủi, cơn đen.

Ví dụ
"When you feel like you lose it all or when you feel you're, you know, down on your luck, just kinda keep your chin up and, you know, just wait for the brighter day," said Christina.

It’s also simply not very intelligent to create a film — especially in a time when mass murders (vụ thảm sát hàng loạt) are a nearly constant fear in our country ­— that portrays (miêu tả) violence as a natural reaction to just being down on your luck. There is no one to be helped by that kind of story.

You know that feeling when you’ve gone through a rough breakup and things haven’t quite panned out since? Maybe you’ve tried to get back into the dating game without much success, and you’re feeling pretty down on your luck. Then you happen to catch a glimpse (nhìn thoáng qua) of your ex on social media, and see that they’re having just as bad of a time in life as you are?

Thảo Nguyễn

Bài trước: "As luck would have it" nghĩa là gì?

"As luck would have it" nghĩa là gì?

Photo by Michał Parzuchowski on Unsplash

"As luck/chance would/may have it" = nếu may thì nó sẽ xảy ra -> cụm từ này nghĩa là như một sự an bài của số phận, thật may là, thật may mắn thay. Cụm từ này được dùng để chỉ điều gì đó xảy ra một cách tình cờ, do thời vận số mệnh, vận may hoặc rủi.

Ví dụ
Want to know where to go when it comes to yoga in Pittsburgh? As luck would have it, there are plenty of first-class (hạng nhất) yoga options to choose from in and around Pittsburgh.

As luck would have it, his dad's guitar shop was based in Soho, so Dom got a job there (he had to apply like anyone else) and began taking lessons from store manager, Shane Gilliver.

In the traditional way, the police are keen to prevent all-out gang warfare (tình trạng xung đột) and, as luck would have it, the key might well lie with Mori’s brother, Yuto: a family sheep so black that it appears he recently headed to London with Fukuhara’s stolen sword. So can Mori find him before the British police do?

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Make your own luck" nghĩa là gì?

Âm lượng trong lời nói thể hiện sự giáo dưỡng của chính bạn!

Nguồn bài, ảnh: Net; hat tip to Nguyễn Lan Anh,
-----
Một người có thể ăn nói nhẹ nhàng, khoan thai, biết tiết chế cảm xúc của mình sẽ dễ dàng nhận được thiện cảm của mọi người. Âm lượng trong lời nói sẽ phản ánh nội tâm của bạn, người có trình độ giáo dục càng cao, càng chú trọng cư xử văn minh, càng để ý đến giọng mình khi nói chuyện.

Có hai môi trường thường khiến con người khó chịu đựng nhất, một là mùi hôi, hai là tạp âm. Bất luận là xe cộ đông nghịt hay là tiếng trò chuyện ồn ào xung quanh, đều là yếu tố làm cho con người cảm thấy khó chịu.

Nhà văn Lương Thực Thu từng nói: “Một người nói chuyện lớn giọng, là bản năng; nói chuyện nhỏ giọng, là văn minh”. Kiểm soát âm lượng là thể hiện sự tôn trọng người khác, cũng là sự tu dưỡng của chính mình.

1. Lớn giọng không phải là sức mạnh
Trên các trang mạng từng đưa ra một chủ đề bàn luận: “Âm thanh mà bạn không thể chịu được nhất là gì?” Có người trả lời: “Chỉ cần ai nói chuyện lớn tiếng là tôi đều không muốn nghe, bởi vì tôi thấy sợ. Người khác vừa cất tiếng, tôi vô thức đã muốn bỏ trốn, bởi vì trong đầu tôi toàn là hình ảnh mẹ lớn tiếng la mắng tôi từ nhỏ đến lớn. Tôi từng nghi ngờ mẹ không thương mình, thậm chí ghét bỏ mình, nếu không thì tại sao luôn lớn tiếng với tôi?”

Âm lượng và cảm xúc có quan hệ trực tiếp với nhau, khi âm lượng bỗng nhiên thay đổi, đa phần đều là đã xảy ra chuyện gì khiến người ta không vui.

“Thùng rỗng thường kêu to”, có người cảm thấy nói chuyện hung hăng lớn tiếng thì người khác mới nghe theo, họ cũng mới cảm thấy vừa lòng. Thực ra không phải, loại người miệng hùm gan sứa mới hay dùng âm lượng để che giấu sự tự ti của mình.

2. Âm lượng nói chuyện cũng thể hiện nội tâm của bạn
Âm lượng nói chuyện phản ánh nội tâm của bạn, nói năng nhỏ nhẹ, càng thể hiện được sức mạnh dịu dàng.

Khoảng thời gian trước, có người bạn trung cấp kết hôn, cô ấy nói thích anh ta, nguyên cớ là từ một cú điện thoại. Lúc đó hai người vẫn chưa quen biết, cùng tham gia tiệc sinh nhật của một người bạn chung, lúc về vừa khéo cùng đường nên đi chung một chuyến taxi.

Trên đường đi, anh ấy nhận được một cuộc điện thoại, lúc nói chuyện rất dịu dàng, rành mạch, cúp máy rồi mới biết thì ra là gọi cho mẹ báo an toàn.

Khi đó người bạn của tôi trong lòng nảy sinh thiện cảm, cô ấy nói với chúng tôi: “Lần đầu tiên nghe thấy một người đàn ông nói chuyện điện thoại nhẹ nhàng như vậy, quan trọng là với người nhà của anh ấy, mẹ ai mà chẳng hay càm ràm, vậy mà anh ấy vẫn nói chuyện nhẹ nhàng suốt gần 15 phút. Khẳng định là người này hiếu thuận, tính tình điềm đạm”.

Ở chung vài năm, mới phát hiện cách anh ấy đối xử với mọi người, quả thật giống với cách anh ấy nói chuyện, tinh tế rành mạch, ổn định đáng tin.

Nói chuyện lớn giọng ở nơi công cộng, tán dóc chuyện riêng ồn ào, là biểu hiện không tôn trọng người khác, không chỉ làm phiền người khác, đồng thời còn ảnh hưởng đến bầu không khí giao tiếp.

Ở nơi công sở nói chuyện to tiếng, làm ảnh hưởng đến sự nghiêm túc, làm giảm hiệu suất công việc, còn làm cho đồng nghiệp cảm thấy bạn là người ngả ngớn, thiếu trầm ổn, làm việc không chắc chắn.

Nói chuyện to tiếng với bạn bè hoặc người thân, dễ gây ra hiểu lầm về thái độ, ảnh hưởng đến tình cảm đôi bên.

Người ôn hòa lương thiện, trước giờ nói chuyện không nhanh không chậm, thong dong thoải mái. Giọng và âm lượng phản ánh nội tâm của bạn, nói năng nhẹ nhàng tựa mưa thuận gió hòa, tưới nhuần những lạnh lẽo của thế gian.

3. Âm lượng của bạn thể hiện sự giáo dưỡng
Paul Fussel nói trong cuốn “Style” viết: “Vợ chồng ngài Blue thường la hét nhau, âm thanh xuyên qua những căn phòng; còn nhà ngài White thì kiểm soát được âm lượng của mình, có lúc còn nói quá nhỏ không nghe thấy được.”

Ngài Blue và ngài White ở đây là công nhân (áo màu xanh lam) và trí thức (áo màu trắng), Paul Fussel dùng âm lượng để phân tích sự khác biệt giữa hai giai tầng.

Một vị giáo sư đại học Thanh Hoa đã từng nói, lúc ông ở trong ký túc xá đại học Thanh Hoa, suốt vài năm trời không hề nghe thấy âm thanh tranh cãi hoặc người ta lớn tiếng với nhau. Sau khi chuyển đến thuê trọ ở một căn nhà, ông kinh ngạc phát hiện ra, mỗi ngày đều có thể nghe thấy người nhà nói chuyện to tiếng hoặc cãi lộn như bị thần kinh.

Người có trình độ giáo dục càng cao, càng chú trọng cư xử văn minh, càng để ý đến giọng mình khi nói chuyện.

Nhà văn Hồ Thích từng chia sẻ, bản thân ông có một người mẹ tốt, từ nhỏ đã từng chút một dạy ông về đối nhân xử thế, giúp ông học được cách thông cảm và khoan dung. Người mẹ nói chuyện nhẹ nhàng mềm mỏng, chính là tấm gương tốt nhất của ông. Cho nên sau này ông dù có gặp phải mâu thuẫn hay xích mích gì, đều có thể nhẹ nhàng hóa giải.

Âm lượng là một phần của quy ước xã giao, mà mục đích của quy ước xã giao là làm mọi người xung quanh đều cảm thấy thoải mái, đối xử với mọi người nhã nhặn, hạ giọng nói chuyện, chính là điểm mấu chốt trong hành vi của người cao quý.

Có người nói: “Nếu như bạn cho rằng càng ngày càng lạnh nhạt nghĩa là đã trưởng thành, kỳ thực không phải vậy, trưởng thành là trở nên dịu dàng, đối xử dịu dàng với cả thế giới”. Âm lượng chính là sự tu dưỡng của bạn, giảm âm lượng xuống chính là sự dịu dàng của bản thân.

[The dancer by Alexander Yakovlev]

Bài trước: Con rắn và cái cưa

Bây giờ mày tính sao?

Con thỏ nhặt được khẩu súng liền đi vào rừng. Đột nhiên nó nhìn thấy con hổ, thỏ giơ súng lên quát:
- Đm, hổ giơ tay lên.
Hổ sợ vcđ giơ tay. Thỏ lại hô:
- Ỉa đi.
Hổ bảo: Tao không buồn ỉa thì ỉa thế đéo nào được?
Thỏ lên đạn loạch xoạch, hổ sợ quá bảo:
- Thôi để tao ỉa.
Hổ cố mãi cũng rặn được 1 cục. Thỏ lại quát:
- Hổ, ăn đi.
Hổ cú quá bảo:
- Mày bắn thì bắn mẹ đi. Tao đéo ăn.
Thỏ bóp cò cạch 1 phát. Hoá ra súng đéo có đạn. Hổ bảo:
- Bây giờ mày tính sao?
Thỏ vứt súng xuống bảo:
- Thôi để tao ăn. :)))

Bài trước: Thoái hóa

Đúng là đồ Tàu

Một chàng du lịch sang Trung của, mua cặp kính hiện đại. Mang vào sẽ nhìn ai (dù ăn mặc chỉnh tề) cũng trần truồng.

Ra đường mang kính vào, Hắn thấy không sót chi tiết trên thân thể người chung quanh. Ôi chao là ngây ngất!

Bỏ kính ra:
- Thấy lại áo quần.
Mang kính vào:
- Như nhộng.
Ngoài sức tưởng tượng!

Trên phi cơ về nước, thấy các tiếp viên như Ê-Và mà phát khùng. Để nhìn thấy vợ mình trần trụi ra đón, trước khi vào nhà, hắn đeo kính vào.

Mở cửa vào hắn thấy vợ mình và ông bạn quý đang ngồi trần truồng trên sofa.

Bỏ kính ra, họ vẫn trần truồng. Mang vào, chúng nó vẫn không 1 mảnh vải che thân.

Bỏ kính ra, chúng lại vẫn trần trụi. Tức quá, hắn hét lên:
- Mẹ kiếp bọn Tàu khựa! Kính mới xài có 3 ngày đã hư mẹ nó rồi!

Mịa nó, đúng là đồ Tàu...

Bài trước: Cơn ác mộng

Những rủi ro khi hẹn hò online, tìm người yêu qua mạng

tưởng hẹn gặp được em người mẫu ảnh, đến nơi em ấy đã phải bay sang thành phố khác để chụp cho album mới, nhờ anh cầm cái vali để lại,

cun cút nghe theo em, ra sân bay bị an ninh giữ lại vì... vali chứa ma túy; em người mẫu cũng bị mafia điều mà thôi
-----

Denise Milani was a 32-year-old Czech swimwear model (mẫu ảnh chụp đồ bơi/bikini). Paul Frampton was a divorced (đã ly hôn) particle physicist  (nhà vật lý) more than twice her age. What happened next was a tale as old as time: they met online; she sent messages by turns steamy (ướt át; khiêu dâm và đắm say) and adoring (tha thiết); they arranged to meet in Bolivia, where she was doing a photo-shoot.

Alas, when Prof Frampton arrived in La Paz to meet her face-to-face for the first time, she’d had to dash to another shoot in Europe. Could she meet him in Brussels instead? And would he mind, terribly, collecting an empty suitcase of hers and bringing it with him?

Of course, the real Ms Milani had no idea that her photographs were being used by a Bolivian drug gang. Prof Frampton seems to have had no idea either, although a friend warned him — correctly — that drugs were surely concealed in the suitcase linings (lớp vải lót (áo, mũ)). Prof Frampton duly spent several years (vài năm) in a Buenos Aires jail (nhà tù) for smuggling (buôn lậu) 2kg of cocaine.

Photo by Matt W Newman on Unsplash.

Ô nhiễm không khí - hiểm họa đáng sợ

là nguyên nhân gây sảy thai ở nhiều phụ nữ tq
-----

While air pollution is connected to a greater risk of respiratory diseases (bệnh về đường hô hấp), strokes (đột quỵ) and heart attacks (trụy tim), the new findings could add more urgency to Beijing’s efforts to curb the problem, which has long plagued (bệnh dịch; nguyên nhân gây ra khó chịu, điều tệ hại; người gây tai hại, vật gây tai hại) Chinese cities. Faced with a rapidly aging population, the government has been trying to increase the national birthrate, which dropped last year to the lowest level since 1949.

In a study published in the journal Nature Sustainability, scientists from five Chinese universities examined the rate of “missed abortions” in the first trimester (3 tháng đầu thai kỳ), which can occur in up to 15 percent of pregnancies. Also known as silent or missed miscarriages, they happen when the fetus (bào thai) has died but there are no physical signs of miscarriage, leading the parents to mistakenly think the pregnancy is progressing normally.

"Cloud of suspicion" nghĩa là gì?

Mây đen bao phủ nơi khu ổ chuột. Photo by David Adamson

"Cloud of suspicion" = mây (mù) ngờ vực/ám muội -> Cho rằng/nghĩ rằng có điều gì đó sai trái và trái pháp luật.

Ví dụ
She was able to reduce her time by more than 6 minutes over a two-year span (khoảng thời gian 2 năm), and whether a cloud of suspicion follows Kenyan athletes (vận động viên).

The mayor (thị trưởng) of Port Moody's decision to step away from his duties (bổn phận, trách nhiệm) for the second time in seven months has at least one other municipal politician (chính trị gia thuộc thành phố) calling on the province to fast track legislation (lập pháp) on how to deal with any elected official under a cloud of suspicion.

In “Last Call,” Fredrick is encased (bị đóng lại, phủ ngoài) in a cloud of suspicion and fear as the sinister (mang điềm xấu, tai hại) acts of abduction (sự bắt cóc) and murder wreak (làm cho hả, trả thù ai) havoc (tàn phá) in a rural community. To protect his family, his friends and even his enemies (kẻ thù), Fredrick must use his wits (mưu kế), old-school police work, cutting-edge forensics (pháp lý, tòa án), and his own specially created algorithm (thuật toán) to identify and catch a terrifying predator (dã thú, kẻ lợi dụng người khác) criminal who is preying (làm hại, săn mồi) on his community.

Bin Kuan

"A cloud hangs over" nghĩa là gì?

Mây đen mù mịt. Photo by  Rollnik

"A cloud hangs over (someone or something)" = Đám mây lơ lửng trên đầu ai/điều gì -> Cảm giác bất an, bi quan, tiêu cực cứ bủa vây xung quanh đặc biệt do hậu quả của việc không tốt đẹp trong quá khứ/điều xấu xảy ra với ai hoặc việc gì thì sẽ tác động hay ảnh hưởng đến họ trong suốt một thời gian dài.

Ví dụ
Ciara Mageean says that a cloud hangs over Sifan Hassan's double gold medal-winning (dành hai huy chương vàng) performance at the World Athletics Championships.

In the second such statement inside a week from the county's major sponsor (người tài trợ chính), Supermac's insisted it had no interest in making policy decisions but stated that "while a cloud hangs over the organisation it has an effect on the competitiveness and success of our teams".

However a cloud hangs over the Ireland squad (đội) due to the red card handed out (đươc đưa ra) to Bundee Aki in the Samoa game. Aki is expected to be banned for a number of matches at a hearing on Monday but Ireland have decided to fly in a specialist lawyer to Japan to help with Aki's case.

Bin Kuan

"Take the air" nghĩa là gì?

Mỗi sáng thức dậy với lòng cảm tạ. Photo by Ben White

"Take the air" = Hít thở không khí -> Dành thời gian ra ngoài/ra khỏi nhà để đi ra ngoài.

Ví dụ
A good way to promote (cải thiện, nâng cao) health for senior (lão niên) citizens is to take the air. That is the belief of people at two popular outdoor walking spots: Blandy Experimental Farm and Sky Meadows State Park.

“It’s not that we don’t want people to go outdoors,” Alkaitis said. “We believe that when people take the air they become stewards (người quản gia, người phục vụ). We need their help and support to minimize the impact.”

I would start posting on Facebook – “we were here today, we had a great time” – and people saw those pictures and said, “Kash, why didn’t you tell me? I would love to have gone with you.” So from there, we knew there was interest within our community to take the air, but there was nothing that we were aware of (nhận thức về) where people could get together and go outdoors as a group. That’s why we said, OK, we’ll start a group. We kept the format going, every second Sunday, go out for a hill (đồi núi) walk and get as many people out with us as we could.

Bin Kuan

"Pant for air" nghĩa là gì?

Vĩnh biệt cuộc đời. Photo by Noah Buscher

"Pant for air" có từ pant là hổn hển (nghĩa bóng là ham muốn, thiết tha, khao khát) -> Thở hổn hển/thở rất nhanh/rất cần để thở khi lâm vào cảnh bị ngột thở.

Ví dụ
CHD can also lead to shortness of breath. If the heart and other organs (cơ quan trong cơ thể) do not receive enough oxygen, any form of exertion (cố gắng, ráng sức) can become very tiring, which may cause a person to pant for air.

The photos below show how striking (đáng chú ý, đập vào mắt) a role climate change (sự biến đổi khí hậu) has already played in the Pacific Northwest — helping to push houses into the ocean and forcing eels (cá chình, con lươn) to "pant" for air.

Reveille (hiệu lệnh đánh thức) the dog is habitually mistreated (bị ngược đãi thường xuyên). Just look at that poor thing. She’s being paraded (diễu binh, diễu hành) around like a piece of meat. The collar (vòng cổ) and leash (xích chó săn) are obviously too tight and cutting off circulation (luân chuyển) forcing her to pant for air. It’s in the middle of September and she is forced to wear that ugly Aggie maroon smock (áo bờ lu màu hạt dẻ). Her handler is even wearing gloves. She literally has no human contact. You ought to be ashamed (ngượng, xấu hổ) Aggie nation.

Bin Kuan

"In the open air" nghĩa là gì?

Photo by Jakub Kriz

"In the open air" = Không khí ngoài trời/nơi hay địa điểm ở ngoài trời.

Ví dụ
This brown boy would be brought home for summer vacation to meet the family, and we would all try out his name in the open air: Miles Lane.

The inside of the car is like a greenhouse (nhà xanh), and we all know they're designed to keep plants much warmer than being in the open air.

Dozens of air mattresses (hàng tá nệm hơi) went flying across a park in the US city of Denver on Saturday after strong winds hit the Stapleton neighbourhood. Eyewitness Robb Manes filmed it and described the incident as the "great mattress migration of 2019". Manes said he was at the public pool when the wind kicked in and the mattresses started to roll across the lawn (thảm cỏ). They had been set up for an event called 'The Bed Cinema' later that day, where people could reserve an air mattress to watch a movie in the open air.

Bin Kuan

Cách pha cà phê ngon mà nhiều người chưa biết

by Quỳnh Nga, shared from Daikynguyenvn.Com,
-----
Cà phê từ lâu vốn là “đặc sản” cho dân văn phòng vào mỗi buổi sáng. Ai cũng muốn thưởng thức cái hương vị đậm đà, thơm nồng trong từng giọt nâu nâu để bắt đầu một ngày mới tràn đầy năng lượng. Vậy làm thế nào để tăng độ “khó quên” cho mỗi cốc cà phê sáng?

Có thể bạn sẽ nghĩ đến sử dụng chất phụ gia công nghiệp hay đường và kem để thêm vị đậm đà trong những giọt cà phê. Tuy nhiên các sản phẩm phổ biến từ công nghiệp này đôi khi đem lại tác dụng phụ không mong muốn như gây uể oải và mệt mỏi.
Vậy thì chúng ta có thể làm tăng hương vị cà phê bằng phương pháp tự nhiên hay không? Câu trả lời sẽ nằm ở 11 loại nguyên liệu sau đây.

1. Bơ
Bơ là nguyên liệu lý tưởng làm cho cà phê thêm đậm đà. Nếu thêm bơ hữu cơ không mặn vào cốc cà phê, bạn sẽ xuýt xoa, tấm tắc không thôi vì độ ngậy béo tự nhiên và nguồn năng lượng dồi dào cho ngày mới mà sự kết hợp tuyệt vời này đem lại.

2. Dừa
Nếu bạn muốn có một cốc cà phê sữa từ nguyên liệu tự nhiên ngọt ngào mà không cần chất tạo ngọt công nghiệp thì bạn nhớ thêm đường dừa hoặc dầu dừa trong lúc pha cà phê. Bạn sẽ phải bất ngờ vì hương vị hòa quyện này đấy!

3. Vỏ trứng
Chắc hẳn bạn sẽ thấy nghi ngờ hay thắc mắc vỏ trứng thì có thể có tác dụng gì với vị cà phê? Tuy khó tin nhưng thêm ít vỏ trứng gà sẽ giúp cà phê bớt đắng. Nguyên liệu này đặc biệt hữu hiệu với những người thích cà phê nhưng không chịu được vị đắng của cà phê.

4. Gừng
Cho vài lát gừng vào cà phê trước khi pha, sẽ làm cà phê có vị thơm nhè nhẹ và mang thêm hương vị của bánh mì gừng. Ngoài ra, gừng rất tốt cho việc tiêu hóa, khiến dạ dày bạn không phải chịu những cơn đau bụng, đầy hơi hay khó tiêu.

5. Muối
Vị mặn trong muối sẽ giúp cân bằng độ đắng và khiến hương vị cà phê thêm đậm đà.

6. Dầu bạc hà
Thêm chút dầu bạc hà vào cà phê sẽ khiến tách cà phê có vị thơm mát cay nhẹ. Bạn sẽ cảm thấy rất dễ chịu với hỗn hợp thức uống này. Tuy nhiên, bạn chỉ nên cho một lượng vừa phải, nếu không vị cay sẽ rất mạnh.

7. Ớt bột
Nếu bạn là người thích ăn cay, hẳn bạn sẽ muốn cho một chút ớt bột vào cà phê để thưởng thức vị cà phê cay tự nhiên. Điều này cũng sẽ làm cốc cà phê của bạn mang hương vị độc đáo.

8. Hạt hoa hồi
Hạt hoa hồi “có mặt” trong cà phê sẽ biến vị cà phê quen thuộc thành hỗn hợp “ngào ngạt” của vị cam thảo và cacao.

9. Các loại siro tự làm
Bạn có thể tự làm ra các loại si rô để thêm vào cốc cà phê của mình. Cốc cà phê của bạn sẽ thật đặc biệt và mang hương vị riêng tùy thuộc vào loại si rô ưa thích. Ngoài ra, cách làm này cũng sẽ đảm bảo an toàn thực phẩm hơn vì chúng không chứa chất hóa học.

10. Đá làm từ cà phê
Bạn có thể làm đá từ cà phê để dự trữ dùng sau này bằng cách cho vào tủ đá phần cà phê bạn chưa dùng hết. Cách uống cà phê kiểu này sẽ rất thú vị vì bạn vừa được thưởng thức vị mát của cà phê vừa không lo sợ cà phê sẽ nhạt vị. Đây sẽ là cách uống thay thế tuyệt vời cho cà phê pha quen thuộc.

11. Sô cô la
Sô cô la là nguyên liêu được ưa chuộng của nhiều người. Hãy thử cho những viên sô cô la ngọt ngào này vào cốc cà phê mỗi sáng, bạn sẽ được trải nghiệm một cảm giác hoàn toàn khác và thật sự khiến bạn bất ngờ đến khó quên.

"Air of pretension" nghĩa là gì?

Không cảm xúc. Photo by Ioana Casapu

"Air of pretension" = Khí chất đầy kiêu ngạo/tự phụ -> Người có vẻ bề ngoài, thái độ hay cách cư xử rất kiêu căng, ngạo mạn và cho mình là trên hết.

Ví dụ
Rodriguez says, without an air of pretension. She's not a narcissist (người tự yêu mình, người quá chú ý chăm sóc đến vẻ đẹp của mình) — she's finally living her dreams and celebrating every second.

And yet, declaring K.K. Slider—the roaming black-and-white dog who’s always playing guitar in Animal Crossing—as the standout artist (nghệ sĩ nổi bật, xuất sắc) among a sea of video game icons only seems natural. After all, it’s K.K. whose talent and influence continue to increase over the years, all without an air of pretension or presumption (sự kiêu căng, hành vi quá tạo tợn).

In every moment she's on screen, Renée commands attention with a regal (thuộc vương giả) and yet somehow goofy (ngu, ngốc) air of pretension that shouldn't work and yet somehow fits perfectly. Instead of merely (chỉ, đơn thuần là) chewing the scenery, Zellweger full on devours (ăn sống nuốt tươi, cắn xé) the entire set with a voracious (ngấu nghiến, tham ăn) theatricality (tính chất sân khấu) that can't be stopped – and neither would you want it to either.

Bin Kuan

"Air hose" nghĩa là gì?

Sao cô không đi tất da mà lại hùa theo mấy anh này làm chi vậy? Photo by  俊逸 余

"Air hose" = Bít tất dài (mỏng) như không khí -> Không mang tất hay vớ nào cả/tất da mỏng.

Ví dụ
With this requirement in mind, make sure you are in air hose with holes in the toes (ngón chân).

Referred to by some as 'air hose', the products essentially give legs a similar appearance to that of nude tights, but without the constricting (bắt ép, kiềm chế) feeling of actually wearing them - and with a slightly more natural finish that lasts all day.

Socks are often the most ignored (bị lơ) clothing item in a man’s closet. This however shouldn’t be the case as they can easily ruin (phá bỏ, làm hư nát) an outfit. Various things should be put into consideration when choosing a pair of socks to wear. This includes its length, texture and material. Some men are in air hose altogether and by doing this, they unintentionally ruin their shoes. They are also intended to keep the feet comfortable and prevent them from sweating (đổ mồ hôi). By not wearing socks, one exposes (làm thoáng) their feet to dampness (độ ẩm) and this could lead to a foot infection (sự nhiễm trùng).

Bin Kuan

"A bear in the air" nghĩa là gì?

Photo by Andrew Palmer

"A bear in the air" = Chú gấu trên không -> Một nhân viên cảnh sát trên máy bay hoặc trực thăng.

Ví dụ
And with a flare (ánh sáng lóe, pháo sáng) for poetry another CBer composed this one-liner: "I'll bet they have a bear in the air."

The Highway Patrol had said Monday in a New Year’s Eve Day briefing (chỉ thị) that it planned to have a lot of eyes on the expressways it patrols, not just more troopers (lính thiết giáp) than usual in cars, but also with a “Bear in the Air ” airplane.

In order to not get nabbed (không bị tóm cổ) by a Kojak with a Kodak, or a bear in the air, Reed’s back door would be watched by Reynolds — driving what was then the coolest car on the planet, a black Trans-Am — who would put the pedal (bàn đạp) to the metal and run interference (sự trở ngại, can thiệp) while Snowman attempted to get that load of Colorado Kool-Aid back to Dixie without getting caught.

Bin Kuan

"Turn the air blue" nghĩa là gì?


"Turn (make) the air blue" = khiến không khí/môi trường (trở nên) tục tĩu, bậy bạ -> Chửi tục

Ví dụ
Though Salford's citizens are now free once again to turn the air blue, many cities, towns and villages across England now fine cursing (nguyền rủa, chửi rủa).

A ban on SWEARING at Salford Quays has been ditched. People no longer face on-the-spot fines (tiền phạt) if they turn the air blue after an order prohibiting (cấm) 'foul and abusive' (thô tục và lăng mạ) language expired (kết thúc, hết hiệu lực).

Every year during the Boat Race it happens: the television commentator (người tường thuật, thuyết minh) is obliged (bắt buộc) to apologise for some of the language picked up by the in-boat microphones. It is the coxes (người cầm lái) we hear effing (cút đi) and jeffing. The rowers (người chèo thuyền) themselves, locked into the most ferocious (dã man, tàn bạo) physical challenge in their sport, have other uses for their breath.

Bin Kuan

"Make the dust fly" nghĩa là gì?

Ngoài kia có chuyện gì mà bụi bay mù mịt thế nhỉ! Photo by Jessica Knowlden on Unsplash

"Make the dust fly" (làm cho bụi bay) là cụm từ được biết đến với 2 nghĩa. Nghĩa thứ nhất là gây chia rẽ, nhầm lẫn; làm ầm ĩ, náo loạn (trường hợp này sẽ đồng nghĩa với cụm "raise a dust"). Nghĩa thứ 2 lại là làm/cố gắng thực hiện một điều gì đó với năng lượng, nhiệt huyết dồi dào và kỹ năng tuyệt vời.

Ví dụ
Renault is betting (đánh cuộc) big on the Duster SUV that will debut (ra mắt) in India shortly. Will this Renault SUV make the dust fly in the segment (phân khúc)?

We make the dust fly here, I assure you - — and these goldenest days in the world find us most grateful and glad. When my debts (khoản nợ) are paid, I shall be wholly at rest.

The green lady asks what she can see. “Nothing can I see, nothing can I spy (theo dõi), nothing can I see till the days high die!” The green lady blinded the girl. “…because you have been a good girl and made the dust fly, I will give you your wages (tiền công/tiền lương) and you shall go home.”

Hậu Giang

Bài trước: "When the dust settles" nghĩa là gì?

"Nip in the air" nghĩa là gì?

Thời trang hơn thời tiết. Photo by  Ethan Hoover

"Nip in the air" = Làm tê buốt trong không khí -> Hơi lạnh/cảm giác lạnh buốt nhẹ nhẹ.

Ví dụ
Nip in the air announces the onset of winters and with it brings festivals and celebrations. What better way to welcome and enjoy the weather than music and dance?

We are still a long way from a winter chill (giá lạnh), but it feels fabulous (khó tin, y như truyện cổ tích) to walk outside in the morning and feel an autumn nip in the air.

That famous nip in the air is signaling (dấu hiệu) all things autumn – sweaters (áo len), socks, soup. Nothing beats a soothing (êm dịu), nourishing (bổ dưỡng) bowl of goodness to compliment (khen ngợi) the crispness (sự mát mẻ, sảng khoái) in the fall air, not to mention a chance to enjoy all the glorious seasonal foods we enjoy this time of year.

Bin Kuan

"Leave up in the air" nghĩa là gì?

Không biết ai đợi ai? Photo by  ZSun Fu

"Leave up in the air" = (bỏ lại) lơ lửng trên không -> Để lại vấn đề không được giải quyết và xử lý/để ai đó phải đợi kết quả hay quyết định cuối cùng của điều gì.

Ví dụ
“We absolutely really want Hannah James to come back because that's not the kind of thing we want to leave up in the air,” Maines said.

It would also leave up in the air the fate of 3.5 million Europeans living in Britain and as many as 1.5 million Britons living on the continental mainland (đại lục, lục địa, đất liền).

We worked with Skyscanner to come up with a list of destinations (điểm đến) that are perfect for a quick holiday, by pinpointing (xác định, định vị) locations that have a flight time of 10 hours or less from Australia. That way, you won’t waste those precious days of annual leave up in the air. Rather, your flights will be shorter, be more affordable and far easier to endure than a 27-hour flight to America. Although, some of the flight times will vary (thay đổi, biến đổi) slightly, depending on what state you’re in.

Bin Kuan