Journey in Life: 07/04/19

Thursday, July 4, 2019

"Add insult to injury" nghĩa là gì?

Khi còn nồng thắm... Photo courtesy: Photo by Josh Felise on Unsplash

'Add insult to injury' = thêm chấn thương vào vết thương -> làm cho tình hình trở nên tồi tệ hơn; là 'xát muối vào vết thương', 'xát muối vào nỗi đau' đó các bạn :)

 Ví dụ
To add insult to injury, a good number of officials themselves are not conversant (dính dáng, liên quan tới) with all the provisions (quy định) of the Act and Rules.

Let's not add insult to injury here - Irish beef exports (xuất khẩu) last year to international markets, including the much-lauded (tán dương) US market, were 25,000t. Yes, that's 25,000t, while the UK took nearly 300,000t and the rest of the EU took around 200,000t.

The US government is currently waging (chiến đấu) multiple self-destructive (tự hủy hoại mình) trade wars against various nations around the world, including even close US allies (đồng minh). To add insult to injury, the Trump administration even plans to institute new tariffs (thuế quan) on tea and fireworks.

 Bích Nhàn

"Steal your heart" nghĩa là gì?

Hai trái tim đã thuộc về nhau. Photo by Marc Schaefer

"Steal your heart" = đánh cắp trái tim -> cụm từ này nghĩa là dành được, chiếm được trái tim hoặc tình yêu của ai đó. Chúng ta cũng có thể dùng " Win/capture your heart".

Ví dụ
Godiva has stolen my heart, but like the chocolate she’s named after, I know I can’t have her. It’d be bad for my health (có hại cho sức khỏe).

With this new twist (Sự thay đổi, sự phát triển) on a classic (thuộc cổ điển) story, the upcoming series (loạt sản phẩm sắp tới) is already set to steal my heart. Four Weddings and a Funeral (đám tang, chôn cất) premieres (buổi chiếu đầu tiên, buổi chiếu ra mắt phim) on Hulu on Wednesday, July 31.

When did you steal my heart? The villages (những ngôi làng) of both my parents. Gologorica and Krbune. Cobblestone homes (những ngôi nhà đá cuội) still standing and over 200 years old. The stories you could tell. The remoteness (sự xa xôi) and stillness (sự tĩnh mịch) that is ever present. The years have past but the villages still function (chức năng) as they did all those years ago.

Bin Kuan

"Feel the pulse of" nghĩa là gì?

Cảm nhận sự bình yên. Photo by Jake Young.

"Feel the pulse of" nghĩa là thăm dò điều gì hoặc muốn biết về ý định, suy nghĩ và tâm trạng hiện tại của ai đó. Trong y học có thể hiểu theo nghĩa là "Bắt mạch".

Ví dụ
We believed a trip (chuyến đi) to China would broaden our horizons (mở mang tầm nhìn hay hiểu biết), but the days in Beijing were not just a real eye-opening (làm cho ta sáng mắt ra, mở mang kiến thức) experience for us–it was a trip that allowed us to feel the pulse of the tech scene (hoàn cảnh, hiện trường) in China.

"I pray you begin to feel the pulse of conviction (sức thuyết phục, sự kết án) pursuing your heart (nghe theo, làm theo con tim)," she said. "I pray you begin to immerse yourself (hòa quyện vào, đắm chìm vào) in the repentance (sự ăn năn, sự hối lỗi) and forgiveness you have spent your life proclaiming (công bố, tuyên bố) but never fully experiencing.... And I pray you will know the holy (Đức Thánh linh) and saving power of God's perfect and unconditional love (tình yêu vô điều kiện)."

One of the reasons I went into medicine was seeing physicians (thầy thuốc, bác sĩ chuyên về điều trị không phải dùng phẫu thuật) who had this magical (phép thuật, vi diệu) capacity (khả năng) to come to the bedside (cạnh giường) and feel the pulse and PMI (point of maximal impulse-điểm xung động tối đa), and look at the neck veins (các mạch ở cổ) and tell you, "You're going to hear the murmur (tiếng rì rầm, tiếng rì rào) of mitral stenosis (chứng hẹp van hai lá), and you won't hear it unless you use the bell of the stethoscope (ống nghe) lightly applied to the patient in the left lateral (mặt bên trái) after some exercise."

Bin Kuan

"Jog your memory" nghĩa là gì?

Anh muốn em nhớ kỷ niệm của chúng ta ở đây. Photo by Eric Ward.

"Jog your memory" có nghĩa là làm hoặc khơi gợi cho ai đó nhớ về điều gì hay  ký ức nào đó.

Ví dụ
To jog your memory, the clip takes place (thực hiện, diễn ra) on the planet Xander where Lee is decked out in (được diện, được trang trí) a yellow space suit and Stark-designed sunglasses (kính râm được thiết kế toàn bộ).

Considering the first Marvel movie (Iron Man) hit screens (xuất hiện trên màn ảnh/trình chiếu ở rạp) in 2008, it isn’t uncommon (không phải không phổ biến) to find fans re-watching (xem lại) the films to jog their memory before a new release (ra mắt bản mới). But if you grew to be a fan much later on in the series, or haven’t really watched every single film, you may be a little confused about (bối rối về) the final acts (cảnh phim cuối cùng).

The age of Keanu continues, though for those who’ve conveniently (một cách thuận tiện) forgotten that while Reeves was always considered (được coi là, được nhận xét là) the nicest guy he wasn’t always considered the greatest actor, two mid-career ( 2 năm kinh nghiệm) misfires (phát súng tịt, đạn không nổ, động cơ không nổ) on Syfy may jog their memory. 2005’s “Constantine” and 2013’s “47 Ronin” will both play the genre (giống, chung) channel, along with (đi cùng với) “Deep Blue Sea” and “Spider-Man 3.”

Bin Kuan

"A fine tooth comb" nghĩa là gì?

Super soi :) Photo by Shane Aldendorff on Unsplash

"A fine tooth comb" = chiếc lược răng khít -> ý chỉ thái độ, cách thức làm việc cẩn thận, chi tiết, kỹ lưỡng.

Ví dụ:
If you are wondering about the extent of cover your existing insurance (bảo hiểm) policy (chính sách) offers, we suggest you read that document with a fine tooth comb or get in touch with the insurance company.

Everything that we spend gets examined with a fine-tooth comb before any decisions are made. And that’s the way it needs to be.

To figure out whether you're wasting money on these seemingly (tưởng chừng như) minor (nhỏ) expenses (chi tiêu), take a fine-tooth comb to your budget (ngân sách). You can either write out all your expenses the old-fashioned way or use an app to track (theo dõi) your spending, but the important thing is to determine (xác định) exactly where all your money is going.

Mrs Carr advises people thinking of buying a luxury home to be physically onsite when the building and pest (động vật gây hại) report is conducted, to have an independent building consultant (chuyên viên tư vấn) go through the property (tài sản) with a fine-tooth comb, to check the builder's licence (giấy phép), to ask for references (tài liệu tham khảo) of prior work, and to even go and view their previous work.

Bảo Ngọc

"Have a pink fit" nghĩa là gì?

Anh giận thật đấy nhé. Photo by Mikail Duran.

"Have a pink fit" nghĩa là bạn vô cùng tức giận hoặc cũng có thể nói "Have a blue fit" theo tiếng Anh-Anh mang tính informal.

Ví dụ
If my dad knew that I have played truant (trốn học), he would really have a pink fit.

Why Taylor Swift has a pink fit when Scooter Braun buying her old music? Swift was unable to own (sở hữu) her first six albums (6 album đầu tay của cô ấy), released (đã được phát hành, ra mắt) from 2006 to 2017, because of a record contract (hợp đồng ghi âm) she signed when she was 15.

Obviously, some fans are more upset (đau đớn, đau khổ hoặc tổn thương) than others, and some may even be angry, though I doubt that camp is filled with (được chất đầy cùng với) very many people. Instead of having a pink fit, we should be happy for him. Kemba deserves (xứng đáng) to be on a winning team and sadly, the Hornets weren’t going to be that in their current state (tình trạng hiện tại).

Bin Kuan

"A budding genius" nghĩa là gì?

Những mầm non tương lai. Photo by Ben White on Unsplash

"A budding genius" = thiên tài không đợi tuổi -> ý chỉ người tuổi còn nhỏ nhưng đã cho thấy những dấu hiệu chứng tỏ tài năng, trí tuệ.

Ví dụ:
If your child is a budding genius or a talented (tài năng) musician, artist or sporting star, they may be eligible (đạt tiêu chuẩn) for a scholarship.

Liam Payne has revealed that his six-month-old son is a budding genius, with the tot (đứa trẻ nhỏ) already learning Spanish!

Michael Kearney has showed signs of a budding genius since he was only a few months old. He is the world's youngest bachelor degree (bằng cử nhân) holder.

Get your kid off the couch and moving as soon as possible, and you’ll have a budding genius on your hands. As the study shows, even 10 minutes of exercise a day goes a long way.

Bảo Ngọc

"Play for keeps" nghĩa là gì?

Trận đấu sinh tử. Photo by Ben Hershey

"Play for keeps" được dùng khi bạn chơi một trò chơi hay làm việc gì đó một cách thật nghiêm túc và mang tính chất quyết định vì kết quả của nó sẽ tác động rất lớn cho bạn. Ví dụ, trong một trận đấu playoff (loại trực tiếp) sẽ quyết định việc bạn được đi tiếp hay không nên bạn phải thận trọng và quyết tâm để chiến thắng.

Ví dụ
Rafael Nadal and Roger Federer have covered so much ground (tiến bộ rất nhiều, di chuyển trên một nhịp độ hoặc khoảng cách nhất định) together in 15 years and 39 matches, from playing for keeps in the fading light at Wimbledon to trying to make it through a promotional video (video quảng cáo) without falling off their chairs (té, ngã khỏi ghế), laughing out loud (cười vỡ bụng).

LEO (cung Sư Tử) (July 23-Aug. 22): Play for keeps. Refuse (từ chối, chối bỏ) to let an unexpected change (sự thay đổi không mong muốn) throw you off guard (làm bạn ngỡ ngàng, mất tinh thần). Keep your emotions in check (giữ hoặc kiểm soát cảm xúc của bạn), and remain confident that if you do your best, you will come out on top (được xếp hàng đầu). Love and romance are on the rise (nổi lên).

You’re collecting a cheque (ngân phiếu, Séc), you’re playing against pros (thi đấu với những tay chơi chuyên nghiệp), you’re playing against men, you’re playing for keeps. And it’s a heavier game, without a doubt (chắc chắn rồi, không nghi ngờ gì nữa). They’re going to lean on you (dựa vào bạn), not as much time and space, so you have to contend with (vừa lòng, toại nguyện với) that.

Bin Kuan

"A blight on the land" nghĩa là gì?

Đẹp như một bức tranh. Photo by Federico Respini on Unsplash.

"Blight" nghĩa là ảnh hưởng xấu, tai họa, "A blight on the land" được dùng để mô tả những sự vật, hiện tượng đem lại ảnh hưởng xấu cho môi trường.

Ví dụ:
We think of cities as being a blight on the land and polluting the oceans. Floating cities are so different because they could actually be environmentally restorative (hồi phục).

Most people see industrial complexes (khu công nghiệp liên hợp) as a blight on the land; I see them as a demonstration of human ingenuity (tài khéo léo), pieced together with intimate (chi tiết, dựa trên nghiên cứu) precision (sự chính xác) and reliant (dựa vào) upon scientific discoveries of the 19th and 20th centuries.

Coyote (chó sói đồng cỏ) are just oversized rats. They have become vastly (vô cùng) overpopulated (đông đúc), have spread into the urban areas (khu vực thành thị), and are a blight on the land. They should be exterminated (tiêu diệt) on sight.

Campaigners claim the turbines are a blight on the landscape, can damage wildlife and industrialise (công nghiệp hóa) Scotland's green spaces.

Bảo Ngọc

"There is no rest for the weary" nghĩa là gì?

Chạy đi chờ chi. Photo by Andy Beales on Unsplash.

"Weary" nghĩa là mệt mỏi, rã rời, "There is no rest for the weary" = mệt rồi cũng không được nghỉ -> Câu này được sử dụng để nhấn mạnh vào các tình huống mà con người cần phải tiếp tục làm việc dù có mệt mỏi đến đâu đi chăng nữa, việc làm đó là bắt buộc, không làm không được.

Ví dụ:
We are having end-of-term tests consecutively (liên tiếp) for 2 weeks. There's no rest for the weary.

People are leaving for the beach and heading out of town on vacation. Good for them. The reality is as an entrepreneur (chủ doanh nghiệp),  the work never ends. There is literally no rest for the weary.

IT’S THAT TIME AGAIN! No rest for the weary in Fear the Walking Dead, as the group faces new threats (mối nguy hiểm) and old friends. 

“I really haven’t gotten a break. I did get to sleep last night more than I have in a while, and it was great but we we’re back out trying to repair equipment today, you know? It’s snowing again so it’s no rest for the weary.”

Bảo Ngọc

"Call it quits" nghĩa là gì?

Chúng mình có lẽ nên dừng tại đây thôi... anh mỏi chân quá. Photo by Priscilla Du Preez on Unsplash
"Call it quits" có nghĩa là dừng hoạt động, từ bỏ mục tiêu, kết thúc một mối quan hệ, hoặc nói đến việc đã hoàn trả đủ nợ. 

Ví dụ 
Bradley Cooper and Irina Shayk are calling it quits after four years together, according to a couple of reports. 

Six years of touring (lưu diễn) and three albums later, London-based (nằm ở London) trio Doe will be calling it quits in September. 

Actor Swara Bhasker and National Award-winning screenwriter (biên kịch) Himanshu Sharma have called it quits after being together for five years. 

The parents of “Mini AOC” – the popular Alexandria Ocasio-Cortez impersonator (người giả mạo) – are reportedly calling it quits, stopping the spoofs (trò lừa bịp) and deleting accounts due to death threats (dọa giết) lodged (nhắm vào) against their family from the left. 

Thu Phương

"A far cry from" nghĩa là gì?

Marvel đã có bước đi đúng đắn ở phần mới về Spider-Man. Photo by Judeus Samson on Unsplash
"A far cry from (something)" = tiếng khóc xa từ -> khoảng cách xa hoặc khác biệt lớn với cái gì đó. 

Ví dụ 
These efforts (nỗ lực) however are still a far cry from a future in which asteroid mining (khai thác tiểu hành tinh) could support human civilizations (nền văn minh) in deep space. 

It’s a far cry from what we’d describe (mô tả) as a proper teaser by today’s standards, but looking back at it, you can’t help but appreciate (đánh giá đúng) the modern kind of hype (cường điệu) it was designed to build in audience’s minds. 

The visually ravishing (phần nhìn đẹp mê hồn) animated feature Spider-Man: Into the Spider-Verse won an Oscar this year – a far cry from the first Spider-Man movies, released (ra mắt) in the UK in the late 1970s and early 1980s, which weren’t movies at all, but episodes (tập phim) of a live-action (người đóng) TV series stitched (ghép lại) together and dumped into cinemas. 

Thu Phương

"Fall apart at the seams" nghĩa là gì?

Tan vỡ từ trong con tim :(( Photo by Eric Nelson on flickr.

"Fall apart at the seams" = vỡ ra từng mảnh ở đường may -> tiếp cận sự thất bại; hoặc có thể hiểu là trở nên rất đa cảm, đặc biệt với nỗi buồn hoặc sự đau khổ.

Ví dụ
Add to that the horror we are facing (đối mặt với) watching Maggie fall apart at the seams, and we just cannot handle things (xử lý mọi thứ) any longer.

The Celtics threatened (đe dọa) to fall apart at the seams completely in the first few minutes of the period as the free throws continued to pile up (chồng chất).

Many are blasting (chỉ trích) Nike, while some claim that the shoe was tampered with (làm giả). Regardless, Nike is in the spotlight (điểm nhấn) and everyone is waiting to see how the company will respond (phản hồi). So, the big question is whether Nike will fall apart at the seams or be able to stitch this problem back together.

Ngọc Lân

Bài viết trước : "Come from a good place" nghĩa là gì?

"Come from a good place" nghĩa là gì?


"Come from a good place" = đến từ chốn bình yên -> được động viên/thôi thúc bằng các thành ý/ý định tốt, ngay cả khi kết quả hoặc hậu quả không được như mong muốn/mong đợi.

Ví dụ
It may come from a good place, but it will almost always land with a cringey clang (tiếng vang rền, tiếng lanh lảnh).

Such gestures come from a good place, but they put insulin-dependent (phụ thuộc isulin) people at greater risk (mối nguy) and threaten (đe dọa) to exacerbate (làm trầm trọng thêm) the larger problem.

Her comments may have come from a good place, but Jamil is now facing social-media criticism (lời chỉ trích) from people who say that, while she has a point (có một ý kiến hay), the way she’s going about these discussions (cuộc bàn tán) isn’t helpful — nor is the call to make airbrushing illegal (bất hợp pháp).

Ngọc Lân

Chuyện hiển nhiên

Chính quyền Florida khuyến khích người dân giết tắc kè trên 'vườn nhà mình' :)

ở Việt Nam, quan chức ko phải "nhúng tay" vào những chuyện nhỏ như thế này, tự khắc lên bàn nhậu hoặc vào bình rượu hết :))
-----

green iguanas “will destroy agriculture (nông nghiệp), undermine (phá hoại bên dưới) roads, cause electrical transformers to fair, they can transmit (truyền, mang) salmonella (tên một giống vi khuẩn đường ruột) and can be an FAA (Cục hàng không liên bang Mỹ) safety hazard (mối nguy).”

The reptiles (bò sát) are native (nguồn gốc, sinh ra) to Central and South America, having only appeared in Florida in the 1960s,Cold weather kept the population in check (giữ trong giới hạn), but rising temperatures have allowed the creatures to proliferate (sản sinh nhanh) in Florida

"A gut feeling" nghĩa là gì?

Đi theo tiếng gọi của gió. Photo by Sander Weeteling

"A gut feeling" nghĩa là một linh cảm về việc gì hay điều gì đó. Nếu muốn nói "hãy đi theo hay làm theo linh cảm của bạn" thì sẽ dùng câu "Go/follow with your gut".

Ví dụ
A North Okanagan man is $1 million richer after paying attention to (tập trung, chú ý vào) a 'gut feeling' that he should buy a lottery ticket (vé số).

I’ve swung (dao động, chi phối) between thinking we should break up (chia tay), and convincing myself (thuyết phục bản thân mình) we can make it work and that my gut feeling of uncertainty stems (ngăn cản, nảy sinh, nguyên nhân) from my own issues (những vấn đề của bản thân).

"Countless leaders (vô số người lãnh đạo) have told us stories about their “gut feelings,”—moments where they were required to make decisions (đưa ra những quyết định) without having proper data (dữ liệu thích hợp) to support their choice.

Bin Kuan

Tránh rắc rối qua cửa hải quan

Đừng mang đồ ăn lên máy bay,

An ninh sân bay Mỹ tịch thu 16kg thịt chuột châu phi...
-----

The meat was confiscated (tịch thu) and destroyed (tiêu hủy).

the man did not face a fine (phạt) and continued on his journey because he was forthcoming (hợp tác; sẵn sàng cung cấp thông tin) about what he was bringing into the country. customs officials prohibit (cấm) the entry of African meats to prevent the spread of African swine fever (dịch tả lợn châu Phi).

Nên làm gì khi cãi nhau với nàng

Lo mà trả nợ đi,

Một phụ nữ new york, sau khi cãi nhau với bạn trai, đã boa cho bồi bàn... 5.000 usd bằng thẻ tín dụng của anh ta :D
----- 

When asked, Wolfe denied (từ chối) making the purchase and her boyfriend reported the charge (việc chi trả) as fraudulent (gian lận).

Wolfe later admitted (thú nhận) to using the credit card to pay for the expensive meal and handed them the card that she used

Wolfe was arrested and charged (cáo buộc) with grand theft (tội trộm cắp gây hậu quả nghiêm trọng)

"That works for me" nghĩa là gì?

Ok 100% rồi nhá. Photo by Anurag Harishchandrakar.

"That works for me" hoặc "It works for me" được dùng để nói về điều gì rất thích hợp cho ai đó và công việc được thực hiện một cách chính xác như mong muốn.

Ví dụ
Tomorrow, the meeting will start at 10 a.m, does it work for you?

When I go to Europe, I do take a nap (ngủ trưa) when I land (xuống máy bay, hạ cánh). People say you shouldn't, but this works for me.

Here’s what works for me: First, I try to decide what I’m going to do ahead of time (làm điều trước tiên), before I leave. It doesn’t need to be a written manifesto (bản tuyên ngôn), but it does help me to mentally prepare (chuẩn bị về tinh thần hoặc tâm lý) if I’ve set my boundaries prior to departure (khởi hành).

Bin Kuan

Lấp đầy thời gian rảnh rỗi bằng những điều hữu ích

lập kỷ lục thế giới về xếp tháp bằng đồng xu :D

-> thừa hơi quá, nếu bạn đang free và biết tiếng anh, hãy về với team của langdu nhé ;)
----- 

In real-time, he spent a total of 1.8 years building it and took approximately 425 days off during the construction (xây dựng)

[...]the pyramid (kim tự tháp) weighs 6,360 lbs or 2,884 kg.

Điều cần làm ngay cho ngôi nhà bạn trước khi hè đến

Lắp lưới chống côn trùng ở cửa phòng ngủ ngay :)

Một binh đoàn bọ chét dị trùng với 'dương vật cực lớn' sắp sửa tấn công, à quên, nhắc bạn là chuyện xảy ra ở Sheffield nước Anh :D
-----

The critters (sinh vật) are currently in the midst of their breeding season with males rushing from female to female, with the female fleas giving birth (sinh nở) at an incredible rate.

Pets can be given anti-flea treatments from a vet (bác sĩ thú y), but it's vital to thoroughly clean bedding, sofas and furniture, floors and skirting boards.

Bites (vết cắn) should be washed with soap and water and then an antiseptic (khử trùng) cream should be applied.

Bài trước: Lý do cao thượng

Suy ngẫm về cái sự "hành... là chính"?

Ngẫm gì nữa, hành động phải thật cẩn trọng vào,

Người đàn ông Mỹ bỏ ra 9.000 usd tưởng mua được biệt thự nhờ đấu giá qua mạng thì nhận ra rằng đó chỉ là thảm cỏ 'nhỏ xinh' trị giá... 50 usd thôi, và chính quyền thì... từ chối hoàn tiền :))
-----

he had purchased (mua) a one-foot-wide, 100-foot-long strip of grass on Northwest 100th Way in Spring Lake - a measly (vô giá trị) piece of land worth (đáng giá) just $50.

Despite the rip-off (bán với giá quá đắt, gian lận) deal (thỏa thuận), officials say there's nothing Holness, a first-time auction bidder from Tamarac, can do according to state law.

The county put a warning on the online auction site (trang đấu giá trực tuyến) on Thursday telling investors (những người chi tiền; nhà đầu tư) to 'do your research' and that 'Tax Deed sales are not for the uninformed (không am hiểu; không đủ thông tin).'

Điểm cần lưu ý khi cho trẻ tắm biển mùa hè


The giant (to lớn, khổng lồ) animal swims up to the diver before latching (bám) onto his body for a few moments. Its giant tentacles (xúc tu) grip (kẹp chặt, siết chặt) around the diver’s body while trying to swim in a downwards motion towards the rocks below.

After the diver managed to break away from the creature’s tentacles, the octopus then latches on to the man’s flipper (chân vịt) before dropping down to the rocks below.

These giant octopus grow bigger and live longer than any other octopus species. The size record is held by a specimen (mẫu) that was 9.1 metres across and weighed more than 272kg.

Bài trước: Nhân viên mẫn cán

Làm gì khi bạn đột nhiên mất động lực tập gym?

Nghỉ đi, tập làm gì, đọc tin sau chán luôn,

Đàn ông có chút bụng phệ hấp dẫn phụ nữ hơn là 6 múi, khoa học đã chứng minh :D
-----

Dad bods (tiếng lóng, chỉ vóc dáng của những người đàn ông trung niên không có cơ bắp và không quá béo phì) have been a "thing" since around 2016 and according to Planet Fitness, the modern body type's popularity is on the up.

And it seems more people are finding this new mindset (tư duy, suy nghĩ) - as well as the new body type - attractive.

Results also show 65 per cent of people say the dad bod is attractive while 61 per cent said men with dad bods are sexy.[...] Dad bod has made them more relaxed - 46 per cent vs. 37 per cent.

Bài trước: Đúng là vợ yêu

"On the back foot" nghĩa là gì?

Cẩn thận dẫm phải vỏ ốc mà đau. Photo by Hernán Piñera.


"On the back foot" nghĩa là bạn đang trong tình thế khó khăn và nguy hiểm, bị tấn công hoặc bị đánh bại.

Ví dụ
On what is essentially the first fair dinkum (công việc nặng nhọc) day of the new parliamentary term Scott Morrison is on the verge of (trên bờ vực, có nguy cơ) a significant victory (sự chiến thắng quan trọng) and the ALP is left on the back foot.

The dollar was on the back foot on Thursday, trading near a one-week low versus the yen as falling Treasury yields (tỉ lệ trái phiếu) fueled expectations (thắp lên những kỳ vọng) the U.S.

Asked whether he had read the victim impact statements (lời khai) from Randall Kaplan, a friend of Gimelstob's ex-wife, and his spouse, which attributed the miscarriage (sự sảy thai, sự thất bại) of their baby to the attack (người tấn công), Djokovic was on the back foot.

Bin Kuan

Lý do cao thượng

ăn trộm nhiều phao bơi để... sex, thay vì đi... hiếp dâm phụ nữ :D
-----

Several victims (nạn nhân) told police that they had been burglarized several times by this person but only reported them on the second or third burglary of their floats.

The Florida man admitted (thú nhận) to police that he has burglarized several houses to steal (trộm) pool floats and [...] he sexually gratifies (thỏa mãn) himself with the floats and does this instead of raping women

He was arrested (bắt) and charged with burglary of an occupied dwelling (nơi ở) and petit theft (trộm vặt).

Bài trước: Thật lãng mạn

Nhân viên mẫn cán

Cố gắng giao pizza cho 'Elizabeth' ở Buckingham Palace, ngày 'nữ hoàng' tiếp Donald Trump :))
-----
The state banquet (thiết tiệc) adhered (đi kèm, gắn liền với) to all the pomp (sự kiện trọng đại) and ceremony you’d expect – so afterwards, was the Queen craving (khao khát; thèm muốn) a simpler meal of four large cheeseburger pizzas?


'Sorry sir, Elizabeth is the name of the Queen – and she lives at Buckingham Palace. I think someone is winding you up (đánh lừa; chơi khăm).’

Store manager said: ‘We’ve always suspected the Queen was a secret Domino’s fan and the order to Buckingham Palace almost confirmed our suspicions."

Điều cần lưu ý khi quay live stream sự kiện mà bạn phải biết

tắt filter nhé, không là bộ trưởng cũng thành mèo cute đấy :D
-----

As Mr Yousafzai spoke, the comical filter superimposed (chèn thêm; chồng lên) pink ears and whiskers (ria) on his face, and that of other officials sitting beside him.

The video, posted to the official Facebook page of the Pakistan Tehreek-e-Insaf (PTI) party, was deleted minutes after the press conference.

Screen grabs (chụp lại màn hình) of the live stream have been shared widely on social media, much to the humiliation (bẽ mặt) of Mr Yousafzai and his colleagues.