Journey in Life: 11/12/19

Tuesday, November 12, 2019

"Lay our heads together" nghĩa là gì?

Tình bạn không phân biệt màu da hay sắc tộc. Photo by Omar Lopez

"Lay/put our heads together" = Dựa đầu với nhau/hợp trí lại -> Cùng nhau làm việc để tìm ra cách hay ý tưởng để giải quyết vấn đề.

Ví dụ
You'll write and perform poetry, and put your heads together to brainstorm (động não) ways to inspire action. You'll need to register in advance.

And at last they took a change and begun to lay their heads together in the wigwam (lều) and talk low and confidential two or three hours at a time.

We’ve all put our heads together in the Racenet office again this week and have come up with a set of favoured runners that we think are likely to find one better on Saturday.

Bin Kuan

"Lose your head" nghĩa là gì?

Ngẫm mà thấy buồn vì đã đối xử với anh như vậy. Photo by  Cristina Gottardi

"Lose (one's) head" = Mất hết lý trí -> Hành động theo cảm xúc, sợ hãi và đánh mất sự bình tĩnh trước sự việc.

Ví dụ
It's a way to show that women can be strong even if you lose your head.” Hood saw the show with the same cast when it played in Chicago.

It's the best possible way to influence the kid so that he doesn't lose his head. He has huge potential, but Barcelona need to manage it carefully.

"She was scared, but again, she is seasoned enough and experienced enough to know the worst thing she can do is to lose her head. And she just kept her calm and composure (sự bình tĩnh) and waited for rescuers (người cứu hộ) to get her out of the hole," he said.

Bin Kuan

"Keep my head below the parapet" nghĩa là gì?

Che đầu lại không là bị bắn phát chết liền. Photo by  Maria Teneva

"Keep (one's) head below the parapet" = Cúi thấp đầu xuống lan can -> Trốn vào nơi kín đáo để không gặp nguy hiểm hay rắc rối.

Ví dụ
I had to decide whether to continue to keep my head below the parapet or come storming out. Her confidence in me encouraged me to try.

"I imagine Karen wanted to keep her head below the parapet to avoid it being shot off by the local tall poppy hunting fraternity (hội săn tìm cây anh túc)," Martin said.

It pushed back against Khatami’s policies of moderation (sự điều tiết), tolerance (chịu đựng, khoan dung) and legal accountability and effectively undermined his leadership. Rouhani may simply be trying to keep his head below the parapet while working behind the scenes.

Bin Kuan

"In over your head" nghĩa là gì?

Một ngày rũ rượi. Photo by  ian dooley

"In over your head" = Vượt quá khả năng/trí lực của mình -> Bạn đang lâm vào một hoàn cảnh vô cùng khó khăn và không giải quyết được.

Ví dụ
Especially if you're not used to going out regularly, it's easy to get in over your head with celebrations.

Avoid these five home-buying mistakes, and you will avoid getting in over your head with a house you cannot afford and save yourself many thousands of dollars and heartaches (cơn đau tim) in the process.

If you’re in over your head financially and don’t know where to start, a credit counselor can help. Available through nonprofits at little to no cost, credit counseling helps you create a plan for getting your finances back on track. Check out the National Foundation for Credit Counseling to find help near you.

Bin Kuan

"I'll knock your head off" nghĩa là gì?

Chàng mỏng manh dễ vỡ, không biết đấm đá là gì? Photo by RAYUL

"I'll knock your head off" = Đe dọa ai đó và sẽ đấm vào đầu họ.

Ví dụ
I'll knock your head off,' and he said, 'You got better things to do. You can run that ball and you're smart' and pushed me down in the dirt.”.

As they were cleaning up, Roy was using foul language (ngôn ngữ tục tĩu). "Lay down you old son of a whore or I'll knock your head off," he allegedly said.

Benbow allegedly approached officers "in an aggressive (hung dữ) manner and had to be told to back up," according to police. He "then clenched (nắm chặt) his fists (cú đấm) and stated 'I'll knock your head off and your head off'" as he pointed at two of the cops (cảnh sát).

Bin Kuan

"Laugh your head off" nghĩa là gì?

Nụ cười trẻ thơ. Photo by Thiago Cerqueira

"Laugh (one's) head off" = Cười nghiêng cười ngả -> Cười nhiều, cười lớn tiếng và kéo dài.

Ví dụ
And one user wrote: "My mum would laugh her head off at any of these and tell me I'm a cheeky cow and no longer in her will. ".

And he laughs. Laugh his head off, huge belly-shaking guffaws (tiếng cười ha hả). Millie joins him, laughing. It's been a long month, Bo leaving on Christmas Day.

It’s a wild ride. The line between real and surreal (không giống thực tế, kì dị), mundane (trần tục) and insane (điên cuồng, mất trí), is a fine one. The author assures: “You’ll laugh your head off and cry your eyes out, but otherwise no harm done.” In short, “A Telling Experience” tells all, and in doing so it steps into and through The Twilight Zone to explore and reveal hidden truths within the enigma of life. “A Telling Experience” is an amazing little work, a lot of substance in concentrated form.

Bin Kuan

Khả năng chi trả

shared from fb Lý Xuân Hải,
-----
Một thị trấn nhỏ nọ ở một quốc gia nọ có một khách sạn, một cửa hàng thịt, một gia đình nông dân, một tiệm cầm đồ, một tiệm sửa chữa máy nông nghiệp, một hiệu tạp hoá và cả một cô gái cung cấp dịch vụ vui vẻ.

Đột nhiên cả thị trấn rơi vào khủng hoảng thanh toán nên hoạt động kinh doanh cũng như cuộc sống bị trì trệ nghiêm trọng. Lý do bởi:

Ông chủ khách sạn mua trả chậm thịt bò về làm bít tết cho khách là cô gái cung cấp dịch vụ vui vẻ và bạn trai của cô ta... nhưng do cô gái chưa trả tiền phòng nên chưa thanh toán nợ nần và ông hàng thịt không cho khách sạn mua thịt nợ nữa.

Người chủ hàng thịt cũng tạm đóng cửa hàng vì không có tiền trả cho bác nông dân nuôi bò nên cửa hàng hết thịt để bày bán.

Bác nông dân cũng đang rầu vì đàn bò chết đến nơi nhưng không có tiền để trả khoản vay tại một cửa hàng cầm đồ, bị xếp loại tín dụng kém nên không vay mượn ai được để mua thức ăn cho bò và thuê người sửa chữa máy cắt cỏ.

Tiệm cầm đồ vì vậy không có tiền trả cho khoản tiền gửi của anh thợ máy đã đến hạn. Hơn nữa vì vừa có nợ xấu vừa mất khả năng chi trả nên tiệm cầm đồ không vay ngân hàng trên thành phố được, không ai dám gửi tiền, các khoản vay trước đó bị đòi ráo riết nên cũng hết khả năng cho ai vay. Tiệm cầm đồ có nguy cơ phá sản và mất giấy phép kinh doanh cầm đồ.

Chú thợ máy thì đang trốn và chịu đói vì đã mua nợ thức ăn của hiệu tạp hoá chưa trả tiền nên chủ hiệu tạp hoá suốt ngày đòi nợ không bán thức ăn cho anh ta nữa.

Chủ hiệu tạp hoá cũng đóng cửa lánh mặt vì bữa trước đi cùng 1 cô gái cung cấp dịch vụ vui vẻ vào khách sạn... nhưng chưa có tiền đưa cho cô ta trả dịch vụ phòng.

Một ngày nọ một vị khách du lịch giàu có đi ngang thị trấn. Anh ta có ý định nghỉ lại.
Anh ta muốn xem xét các phòng khách sạn và để lại tiền đặt cọc 100$.
Chủ khách sạn, không ngần ngại một phút, cầm tiền chạy ngay đến gặp chủ cửa hàng thịt để trả nợ.
Người bán thịt, với 100$ trong tay, chạy đến bác nông dân và trả món nợ mua thịt bò.
Bác nông dân mang 100$ trả cho tiệm cầm đồ.
Tiệm cầm đồ mang 100$ trả anh thợ máy.
Anh thợ máy đến cửa hàng tạp hoá và trả nợ 100$ cho các sản phẩm anh đã mua trước đây.
Chủ cửa hàng tạp hoá chạy ngay đến trả 100$ cho cô gái cung cấp dịch vụ vui vẻ, vì khủng hoảng, đã vui vẻ với anh ta trong tình trạng nợ nần.
Cô gái cung cấp dịch vụ vui vẻ ngay lập tức chạy đến gặp chủ khách sạn và trả cho anh ta khoản nợ tiền phòng là 100$ mà cô ta đã thuê cho khách hàng của mình.
Đúng lúc đó, vị khách du lịch quay trở lại quầy lễ tân khách sạn và nói rằng anh ta không tìm thấy một căn phòng phù hợp, nhận lại tiền đặt cọc và rời khỏi thị trấn.

Không ai có được bất cứ điều gì - nhưng toàn bộ thị trấn hiện đang phát đạt, khả năng chi trả ai cũng tốt, ai cũng sẵn sàng cho đối tác nợ trở lại, tiệm cầm đồ lại huy động vốn từ thành phố về cho vay, cửa hàng cửa hiệu lại mở, khách sạn lại lên đèn, mọi người ai cũng vui vẻ và lạc quan về tương lai.

Chỉ cần một chút tiền mồi và vòng quay của tiền lại quay tít. Nền kinh tế thị trấn lại sống trở lại.

Các bài học:
1. Nợ doanh nghiệp cũng cần được kiểm soát. Quy mô của nợ doanh nghiệp không hề nhỏ và có thể tác động trực tiếp lên dòng quay vốn và thanh khoản của nền kinh tế. Có những lúc nợ doanh nghiệp, nợ vay ngoài ngân hàng gấp nhiều lần dư nợ ngân hàng mà không ai kiểm soát.

2. Khái niệm nợ xấu - nợ tốt, khả năng chi trả của ngân hàng rất tương đối trong nhiều trường hợp. Rất nhiều trường hợp ngân hàng là nạn nhân, không phải tội đồ tạo ta việc mất thanh khoản nền kinh tế.

3. Thanh khoản thị trường hay khả năng chi trả là yếu tố sống còn của nền kinh tế. Sự bế tắc dòng vốn sẽ làm kinh tế trì trệ. Trong bối cảnh ấy chính sách tiền tệ và các dòng vốn ngắn hạn, xử lý mua bán nợ... về bản chất là dùng một dòng tiền nhỏ, ngắn hạn để giải quyết các vấn đề lớn, dài hạn. Trong ví dụ trên vị khách du lịch giàu có đóng vai người cho vay cuối cùng thực hiện công việc ấy.

"Hide my head" nghĩa là gì?

Tự hứa với bản thân sẽ không tái hiện thêm chuyện đó lần thứ hai. Photo by Emiliano Vittoriosi

"Hide (one's) head" = Dấu đầu/che mặt -> Ngại ngùng, xấu hổ và e thẹn.

Ví dụ
Moments of fun and hope are immediately countered with moments that make me want to hide my head. 

Here in part is what I said about why I decided to fight back rather than take the advice of my consultants (tư vấn viên) and try to hide my head until the storm blew over.

Wilson wrote: “I have no idea why no action was taken after the Private Eye article, but then I was not around and perhaps Steel did discuss it with him, though Steel’s natural tendency (xu hướng), in my view, would be to hide his head in the sand rather than get involved in a nasty confrontation (sự đối chất/chạm trán dơ bẩn/kinh tởm).”

Bin Kuan

"Heads up" nghĩa là gì?

Ngó xem thử có ai trên nóc nhà không? Photo by  frank mckenna

"Heads up" = Coi chừng đó! giống như "Watch out" để cảnh báo nên cẩn thận trước những mối nguy hiểm hay rủi ro trước mắt.

Ví dụ
“I don't have regrets – the players know when I am not happy as I tell them, but today I told them: 'Heads up, guys,'” Guardiola revealed.

She heads up Child Impact Projects aimed at preventing childhood trauma (chấn thương), and while she says there are red flags, they can be hard to notice.

“Drivers should keep their heads up for pedestrians (người đi bộ) and cyclists at all times,” said Active Transportation Coordinator Angela Broadbent.

Bin Kuan

"Head trip" nghĩa là gì?

Kéo tôi về với con người xưa với. Photo by Fernando @dearferdo

"Head trip" = Sự vấp ngã, sai sót trong đầu -> Người nếm trải ảo giác do thuốc gây ra; người coi bản ngã/cái tôi quá cao.

Ví dụ
The Geto Boys classic is as much a commentary (bài tường thuật, bình luận) on the downward spiraling psyche (tinh thần, tâm lý) of the drug dealer as it is a disturbing head trip of epic proportions.

Barry Godber's cover art—a man mid-scream, nostrils (lỗ mũi) flared, gaze fixed on a horror we can't see—teases a manic (vui buồn thất thường), transformative ((có tác dụng) biến đổi, thay đổi; biến dạng) head trip.

The trailer suggests the new film is informed by The Twilight Zone‘s wry-twist-of-fate (vòng xoay số phận trớ trêu) format, horror franchises like Saw and Scream, and head-trip mystery thrillers (ly kỳ huyền bí) such as The Game and The Spanish Prisoner.

Bin Kuan

"Head to head" nghĩa là gì?

Khi các tiểu thần gió tranh tài. Photo by Wayne Lee-Sing

"Head to head" = Đối đầu -> Bám sát (trong một cuộc đua), cạnh tranh nhau trong một nhóm hay tổ chức.

Ví dụ
The BBC is set to host a head-to-head debate between Prime Minister Boris Johnson and Labour leader Jeremy Corbyn ahead of the General Election.

Match play is one-on-one, head to head. No one hole counts for more than another. A golfer (người chơi gôn) could get a hole-in-one or take 20 shots on a hole and it counts as just one hole.

The poll has a margin (số dư, lãi suất) of error of 3 percentage points, meaning Bloomberg, Biden, Sanders and Warren would all defeat (đánh bại) Trump in head-to-head matchups even outside the margin.

Bin Kuan

Dấu chuột kỷ niệm

đang "dê" chuột duyệt bài, thấy brand thân quen là lưu dấu (tích) ngay :)

"Head out" nghĩa là gì?

Hard to say goodbye. Photo by  Keith Chan

"Head out (for something)" = Rời khỏi một nơi nào để bắt đầu một hành trình mới.

Ví dụ
"I usually just look at a weather app right before I head out for class and that lets me know whether to pack an umbrella or not," student Luke Huffman said.

And, Declan Donnelly, 44, made the most of his time in the sunshine as he headed out for breakfast in Cabarita Beach on Saturday morning, with wife Ali Astall, 44, and baby Isla, 14 months.

After my father passed away (qua đời) a few years ago, my sisters, my mother and I started taking a yearly girls’ trip. My mother is 85, and getting around is not easy for her, so she looks forward to this trip every year. We pack her folding wheelchair (xe lăn gấp lại) and head out for an adventure (cuộc phiêu lưu). We usually end up in some historical place maneuvering (vận động) over cobblestone (đá cuội) and uneven (ghồ ghề, không bằng phẳng) ground.

Bin Kuan

"Head off at the pass" nghĩa là gì?

Khi hai ta ngang qua như một cơn gió. Photo by Katka Pavlickova

"Head off at the pass" = Ngăn hoặc ép ai đổi hướng tại điểm đích -> Chặn đứng ai/ngăn cản ai làm được điều gì.

Ví dụ
"The operation will be highly visible so we wanted to head off at the pass any concerns that it has anything to do with either of those projects,"

Bay of Plenty District Health Board clinical director of emergency medicine Derek Sage said the training "allows us to anticipate (thấy trước, biết trước) and head off at the pass any problems that could adversely (bất lợi) affect patient care".

With the statement, Epic may be trying to head off at the pass speculation (sự suy đoán, nghiên cứu) of the kind that occurred when the U.S. Coast Guard abruptly ended its EHR contract with Epic in April 2016 – a move that reportedly had the Coast Guard back to using paper documentation.

Bin Kuan

"Drag her heels" nghĩa là gì?

Photo by Dane Deaner on Unsplash.

'Drag (one's) heels' = lê bước -> nghĩa là di chuyển chậm và do dự/lừng khừng vì không muốn làm gì.

Ví dụ
During a two-hour Brexit discussion over lunch among the EU27 heads of state and government, Macron told his fellow leaders that the prime minister should not be allowed to drag her heels. The pressure for a result needed to be increased.

"I think the president will drag his heels, will delay providing the information as long as he can, and then fight in court," Rosenthal said, predicting that, eventually, "even this US Supreme Court would find in favor of the Democrats."

“It comes as no shock that recent reviews have highlighted the need for increased community-care settings to support autistic and learning disabilities patients. The minister continues to drag her heels in addressing these fundamental issues. It is high time she took measures to rectify the failings in autism (tự kỷ) treatment and listened to the professionals.”

Phạm Hạnh

"Head into" nghĩa là gì?

Em ơi đừng đá bóng nữa, đá anh nè. Photo by Sheri Hooley

"Head (someone or something) into (someone or something)" - Hướng dẫn hoặc chỉ cho ai/cái gì; đối đầu với cái gì.

Ví dụ
Unai Emery has called for calm as Arsenal head into the international break with one win from seven in all competitions after losing at Leicester on Saturday night.

"As we look out a little bit further, we're expecting a cyclical pattern (mô hình, biểu đồ chu kỳ) of increasing temperatures as we head into the end of this week and indeed as we head into next week," he said.

Today, she admits to me that there was another factor, too. Shortly before the book’s publication (xuất bản sách), in the midst of her messiest, pill-popping (liều thuốc), downtown partying days, she attempted to give herself a home hair dye job, which did not go to plan. ‘Never put baking soda on your head, much less a whole box for hours while you’re on drugs,’ she warns. ‘I basically turned my head into a meth lab (phòng thí nghiệm ma túy đá).’

Bin Kuan

"Head hunt" nghĩa là gì?

Đẹp trai, cao ráo và sáng sủa... DUYỆT! Photo by Sebastian Herrmann

"Head hunt" = Săn lùng nhân tài/chiêu mộ nhân tài -> Tuyển dụng ai vào một vị trí công việc.

Ví dụ
Northern Ireland striker Kyle Lafferty says it's “no surprise” a club of Stoke City's size and history decided to head hunt Michael O'Neill.

Meanwhile, L&T has started a head hunt to fill the leadership positions at Mindtree, with names of at least three external candidates (ứng cử viên bên ngoài) and one internal candidate doing the rounds.

Steven Bridges, who is on the search committee (ủy ban), considers the search for a director to be more than a head hunt.“Who do we serve?” Bridges asked. “There’s the university, the local community and mid-Michigan and beyond. Part of this is thinking about what kind of institution this is, the contours (sự thể, diễn biến của sự việc, tình trạng) of the collection, the programs we have, and what it means to be a university art museum.”

Bin Kuan

"Head for the last roundup" nghĩa là gì?

Hoa nào rồi cũng sẽ tàn. Photo by  Annie Spratt

"Head for the last roundup" = Đến cuộc họp mặt cuối cùng -> Theo nghĩa cổ nghĩa là qua đời/chết/từ giã cõi đời; cái gì đó không còn giá trị sử dụng; sự kết thúc của điều gì.

Ví dụ
We're heading toward the last roundup for Netflix's The Ranch, whose fourth and final season now has a premiere date (ngày chiếu ra mắt đầu tiên).

This was odd (quái lạ), not because the 6'1", 184-pound Korsak is timid (rụt rè, nhút nhát) but because his punts (cú đá bổng) are the place where footballs head for the last roundup .

She takes us somewhere crunching (bước đi lạo xạo) and demented (điên cuồng, mất trí), where memories don't head for the last roundup, they go to regain their life and haunt (ám ảnh) us.

Bin Kuan

"Head for a fall" nghĩa là gì?

Mối quan hệ không tên. Photo by  Elijah M. Henderson

"Head for a fall" = Đâm đầu mà té -> Hành động/làm điều gì dẫn đến sự xung đột hoặc có vấn đề không hay, thường là do thái độ và hành vi của người đó mà ra.

Ví dụ
In doing so, they head for a fall—often taking their organizations down with them. Meanwhile, the public loses trust in them, and everyone associated with the organization gets hurt. This problem is compounded (kết hợp) when many leaders fail, further alienating (làm cho xa lánh) the public.

After experiencing a loss of viewers trust following the Genoa retraction (sự rút lại), Season Three sees the ACN news team treat breaking stories with guarded caution (cảnh báo) as they head for a fall. Will threatens to retire after finishing fourth in the ratings and with the potential to decimate (tàn sát, phá hoại) the entire channel.

However, has focusing on GDPR come at the expense of the progression of other projects such as digital transformation (sự chuyển đổi kỹ thuật số) – both in terms of budget and prioritisation (sắp xếp dựa trên sự ưu tiên)? Whilst charities say they are getting ready, worryingly, handling data is still noted a skills gap, with 62% rating themselves as fair to low with using, managing and analysing data and 47% rate themselves as fair to low with cybersecurity (an ninh mạng). Will this skills gap see charities head for a fall when it comes to GDPR?

Bin Kuan

"Head first" nghĩa là gì?

Nhìn tôi thảm lắm à? Photo by Prakash Thapa

"Head first" = Lòi đầu trước -> Chỉ những người không suy nghĩ và xem xét cẩn thận trước khi hành động.

Ví dụ
One morning in March 1988, when I was four months pregnant (mang thai bốn tháng) with our first child, I somehow skied into a stream and fell head-first.

On May 5, surveillance footage (dấu chân) showed Dennis throwing multiple punches at the inmate (bạn ở chung tù), slamming him to the ground, head first and then stomping his face while he was unconscious (bất tỉnh), according to a criminal complaint from the Racine District Attorney’s Office.

But after 17 months of work and a great deal of progress on many fronts, I felt optimistic (lạc quan), energized (đầy sinh lực) and even more responsible than ever, which is why, when presented with the chaotic swirl (vòng xoáy hỗn độn) of events that were my introduction to Donald Trump and his team, I went in head first.

Bin Kuan

"Head canon" nghĩa là gì?

Fan cứng của những cuốn tiểu thuyết. Photo by Clay Banks

"Head canon" = "Canon" nghĩa là danh sách các tác phẩm được công nhận là đúng của một tác giả -> "Head canon" là những chi tiết truyện/ý tưởng/quan điểm/giả thuyết do fan tự suy luận ra, chưa hề được tác giả công nhận nhưng dựa trên những chi tiết đã diễn ra trong mạch truyện chính, liên quan đến nhân vật và được hầu hết fandom công nhận. Chính vì mức độ hợp lí của các headcanon mà về sau nếu được tác giả đưa vào mạch truyện chính, thì headcanon có khả năng lớn trở thành canon. Theo nguồn Facebook: Sherlock Holmes x John Watson - Phiên bản truyền hình và điện ảnh

Ví dụ
In my own head-canon. Jurassic Park and The Lost World are their own complete arc, within their own Universe.

So fans must cherish the opportunity to sport the suit and make up their head-canon for Terry roaming the streets of modern-day Gotham City.

My personal head canon? Her friend in the comics Dazzler, the mutant (đột biến) intergalactic (ở giữa thiên hà) pop star taught her how to do a perfect matte lip (môi xỉn màu).

Bin Kuan

"Cry like a baby" nghĩa là gì?

Tiếng khóc hòa vào cơn mưa Photo by Milada Vigerova on Unsplash

"Cry like a baby" = khóc như một đứa trẻ -> cụm từ này nghĩa là khóc trong sự chán nản, tuyệt vọng; khóc không nguôi.

Ví dụ
“I went to Poly Clinic in KwaMashu twice for help, but I was sent back because they didn’t have anaesthetic injection (sự tiêm thuốc tê) to numb (làm tê) the area where the tooth was to be removed. I was in so much pain, I would cry like a baby every night,” he explained.

Sun and his team have seen several types of owners: Some are so excited to see family members back that he has to stop them from rushing to the pets so they won’t get scared; some cry like a baby if their pets are dead; some quit job to look for a lost dog; one couple divorced because of a missing cat; and an old man died from heart attack after he lost his pet.

As a chronic, non-recovering sufferer from both rabid baseball fandom (đám đông người hâm mộ) and obsessive politicization, I’m struck by how, despite their obvious and stark differences, both pursuits evoke in their adherents a panoply of undesirable and unattractive emotions, i.e. both baseball and politics can drive you crazy and cause you to act like a damned fool. Specifically, they can cause followers to giggle like a cretin (người ngu ngốc), cry like a baby and scream like an aboriginal warrior.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Eat like a bird" nghĩa là gì?

"He wears a ten-dollar hat on a five-cent head" nghĩa là gì?

Tránh đường cho soái Tây đi nào mọi người ơi. Photo by  Tobias Seward

"He wears a ten-dollar hat on a five-cent head" = Đầu óc chỉ có giá trị tầm 5 cent nhưng lại đội mũ tới 10 đô lận -> Ý nói người giàu nhưng lại ngu ngốc.

Ví dụ
Jacob Rees-Mogg's Grenfell outburst (phun lửa, bột phát) shows he is not just super rich but super stupid. In fact, he wears a ten-dollar hat on a five-cent head.

Regression analysis (phân tích hồi quy) is vulnerable to missing data issues. Also it only takes 2-3 candidates who wear a ten-dollar hat on a five-cent head to weaken the statistical findings.

“A little bit off then says "He wears a ten-dollar hat on a five-cent head", money can’t buy class. We don’t do business to get money in order to buy class, we do it to give our family happiness and a good life. They want to strongly criticise but also later want sponsorships (nhà tài trợ), contributions and help,” she wrote.

Bin Kuan

"Have a clear head" nghĩa là gì?

Đi thật xa để trở về. Photo by Matese Fields

"Have a clear head" = Đầu sáng suốt -> Phải suy nghĩ rõ ràng và cẩn thận vì mình đang tỉnh táo chứ không phải đang say xỉn.

Ví dụ
“We must have a clear head and not think about the result or other teams. We risk (nguy cơ) losing our objective of playing well on the pitch if we do.

'Your job as a coach is to minimise the stress for your players and allow them to be free, allow them to have a clear head, allow them to play with energy and use their natural ability during the games.

“A missed step can lead to hurting yourself and hurting your car (which often results in expensive repairs),” he said. “If you don’t have a clear head and are not focused, you’ll make mistakes in racing, and usually they’re pretty painful. If you’re going to be good at this, you certainly have to have a lot of focus.”

Bin Kuan