Journey in Life: 04/06/20

Monday, April 6, 2020

"Thick as thieves" nghĩa là gì?

Bạn của tớ là nhất! Photo by Trinity Kubassek from Pexels 

"(As) thick as thieves" = thân thiết như những tên trộm -> rất thân thiết, gắn bó, khăng khít (về hai hay nhiều người)

Ví dụ
Here are all the times Harry and William looked thick as thieves, no matter what they were doing.

Striking an unlikely partnership (đối tác) in 2018, Haye and Chisora are now thick as thieves. They are all the better for their past experiences (kinh nghiệm).

In the early days of RHOA fans met best buds Kim Zolciak and NeNe Leakes who were thick as thieves, but clearly had a pretty toxic relationship (mối quan hệ độc hại).

Frankie has picked up the game and run with it, often asking Éamon a series of questions, all answered with a firm ‘Nnnnooh’ and then a laugh. Their first chat. They’ll be as thick as thieves before we know it.

Thu Phương

"Be thick with" nghĩa là gì?

Phòng ngập ngụa khói thuốc. Photo by Petar Starčević from Pexels

"(Be) thick with (someone or something)" nghĩa là đầy, có nhiều.

Ví dụ
I walked into my kitchen yesterday and found the air thick with black smoke.

Set in Ohio, this pulpy horror (rùng rợn) is thick with conspiracies (âm mưu), ghosts and memorably strange small-town characters. Now on its second season.

My husband is Scott of the Antarctic, emerging out (ló ra) of the mists (sương mù) of our attic (gác mái), shoulders thick with snow-like dust. 'Anyone for Trivial Pursuit?' he asks, as he wipes (lau) three decades of dust off the box.

But there have been times, in these intensely difficult (cực kỳ khó khăn) weeks, with our social lives narrowed (thu hẹp) down to the dimensions of our computer and mobile screens, when it has felt like nature has been taunting (chế giễu) us with the gorgeousness (tuyệt đẹp) of this year’s spring. It’s there just outside the window: the air is thick with it. But we can’t get out and enjoy it.

Thu Phương

"Thick as pea soup" nghĩa là gì?

Tình trạng đáng lo ngại đến sức khỏe. Photo by Aleksandar Pasaric from Pexels

"(As) thick as pea soup" = đặc như món súp đậu -> tình trạng dày đặc (không khí, sương mù).

Ví dụ
Melbourne has woken to a fog “as thick as pea soup” blanketing (che phủ) the northern and eastern suburbs.

It's as thick as pea soup out there this morning. Turn your low beam (đèn pha) headlights on and slow down.

Fog is as thick as pea soup Sunday evening and the first part of Sunday night. As the fog leaves, more rain arrives.

Yes, the fog was as thick as pea soup in some North Texas neighborhoods on Monday morning. A seven-vehicle crash (va chạm) was reported in the northbound express toll lanes (trạm thu phí) of the North Freeway.

Thu Phương

"Plot thickens" nghĩa là gì?

Câu chuyện sắp đến cao trào chưa bạn? Photo by @thiszun (follow me on IG, FB) from Pexels

"The plot thickens" = cốt truyện kịch tính-> chuyện/tình huống/sự kiện trở nên phức tạp, ly kỳ hoặc khó hiểu.

Ví dụ
As the plot thickens, The Nest brings up the ethical and moral (luân lý và đạo đức) decision of essentially "buying a baby" - as paying a surrogate (thay mặt) is illegal (bất hợp pháp) in the UK.

But the plot thickens. Powell questions Rev. Shephard’s benevolence (lòng nhân đức) toward the prostitute (gái điếm). Is he doing the right thing for the wrong reason? As famous 13th-century Italian theologian (giáo sư thần học) St. Thomas Aquinas wrote the sin of lust (tội lỗi của dục vọng) is “voluptuous (khoái lạc) emotions.”

Here the plot thickens to showcase an intense cruelty (tàn ác khủng khiếp) and characters who have a devotion (hết lòng) to searing revenge (trả thù) (Shawn Doyle has a memorable role as a bad guy ) that makes the intensity (căng thẳng) of the searching detectives (thám tử) look frail (yếu) in comparison.

Thu Phương

"Thicken up" nghĩa là gì?

Photo by eberhard grossgasteiger from Pexels

"Thicken (something) up" = dày lên, trở nên đặc hơn.

Ví dụ
Clouds will thicken up again tomorrow as a warm front approaches (tiếp cận). We will have warmer air moving in with highs in the low 60s.

Repeat if the sauce (nước sốt) needs to thicken up some more. Cook the rice according to packet directions (hướng dẫn trong gói). Steam (hấp) the green beans. Serve (bày món).

The forecast (dự báo) from FOX 17 Chief Meteorologist Kevin Craig: We should see some sunshine through at least the morning hours on Monday before the clouds thicken up through the day.

Combine ingredients (nguyên liệu) together in a bowl or small cup and start whipping (đánh bông). You don’t need an electric mixer (máy đánh trứng) or a whisk (phới đánh), the mix will start to thicken up after about 2 minutes of vigorous stirring (khuấy mạnh) with any utensil (dụng cụ).

Thu Phương

"Little thieves are hanged but great ones escape" nghĩa là gì?

Đen thì bị bắt, đỏ thì quên đi. Photo by Matthew Sears

"Little thieves are hanged, but great ones escape" = kẻ trộm tép riu thì bị treo cổ, tên phạm tội tày đình thì trốn thoát -> tội phạm chuyên nghiệp thì chẳng bao giờ để bị bắt.

Ví dụ
It is said that little thieves are hanged but great thieves escape. Once again it was Mariya Muzychuk of Ukraine who escaped the death knell (hồi chuông tử thần) in her game against Iranian star Mobina Alinasab.

There is an old Russian proverb that should reduce the ire of angry (cơn giận dữ), white male Bill Clinton: “Little thieves are hanged, but great ones escape.” Cheer up Bill. You and your wife won’t have to pay for your crimes.

There is an adage (ngạn ngữ)— Little thieves are hanged but great ones escape. It holds true to today’s era where the most dangerous criminals (tội phạm nguy hiểm nhất) are never traced (lần theo). Or even if they are, it’s mostly too late.

Little thieves are hanged, but great ones escape. That is not the motto (phương châm) of the Hawks, but rather a Russian proverb, which is perhaps most apt in the context of complex financial fraud (gian lận tài chính). The more intricate (phức tạp) a fraud, the more difficult it is for those on the outside to detect (phát hiện).

Thu Phương

"Opportunity makes a thief" nghĩa là gì?

Tóm sống tên trộm đồ ăn. Photo by Julian Thompson

"Opportunity makes a thief" = cơ hội tạo ra kẻ trộm -> chỉ cần có sơ hở, nếu cảm thấy lấy mà khó bị phát hiện ra thì ai cũng có thể trở thành kẻ trộm.

Ví dụ
Thieves can’t do this alone though! Since they’re unable to attack, they’ll need reinforcements (tiếp viện), subterfuge (thủ đoạn) and protection as they journey across the map. Let it be said that opportunity makes a thief!

Without her grandiose predictions (dự đoán vĩ đại), Natividade's donation (quyên góp) would have been minimal or nothing and the act in the hallway would not have happened, for lack of the banknote (giấy bạc). “Opportunity makes the thief,” concludes my correspondent (thông tín viên). He does not conclude wrongly.

As he sentenced (kết án) Caron Friday to a five-year prison term and a $1.2-million fine (phạt), Quebec Court Judge Jacques Lacoursière called Caron the “instigator” (kẻ bày mưu) of a brazen (táo tợn) theft that went on for a year and netted nearly 3,000 tonnes of syrup. “The Court (Tòa án) regards this matter as the perfect illustration (minh họa) of the maxim (châm ngôn), ‘Opportunity makes the thief’,” Lacoursière said in his Trois-Rivières courtroom.

Thu Phương

"A den of thieves" nghĩa là gì?

Có lẽ đang quan sát những kẻ khả nghi. Photo by Brett Sayles from Pexels

"A den of thieves" = sào huyệt của bọn trộm -> nơi diễn ra các giao dịch ngầm.

Ví dụ
Afterwards Mr Churchill boarded the plane saying something to the effect (tác động) that he thought he had landed on friendly territory (lãnh thổ) but instead had found himself in a den of thieves.

He described Nigeria as a den of thieves, deceivers (kẻ lừa gạt), the gullible (cả tin) and reprobates (tội lỗi). Recall that before now Kanu had alleged (cáo buộc) that Abba Kyari has “scampered” (lừa) to Cuba for Coronavirus treatment (điều trị).

The Evening Standard reports the man went to the "thieves' den," but the police weren't there when he arrived. When he called to find out where they were, they told him "sorry, we can't make it." After some "screaming and shouting (la hét)," the man got back his iPad and wallet. Police later apologized (xin lỗi).

Thu Phương

"Thigh-slapper" nghĩa là gì?

Cười không ngừng lại được luôn á. Photo by Rodolfo Quirós from Pexels

"Thigh-slapper" = kẻ vỗ đùi -> trò đùa/ câu chuyện cười khiến người khác cười "vỗ đùi đen đét"

Ví dụ
If that thigh-slapper hasn't got you falling off your chair, it ran under a photo of the Gollum character from the Lord of the Rings films.

So if you're in need of a good thigh-slapper to whack (đánh) on to brighten your day, we recommend these jolly good British comedy series.

Shortly after his little thigh slapper, an aide (phụ tá) came into the room and advised Rosenstein that he had a phone call that required his attention, and Rosenstein took his leave. The meeting continued, but the handwriting was already on the wall.

If you want an uproarious (buồn cười) thigh-slapper of a comedy, move on. However … if you have ever wanted to be a fly on some wall where you could watch the interactions (tương tác) between people and see the changing of their relationships, this quiet play might interest you.

Thu Phương

"Thigh gap" nghĩa là gì?

Sẽ thật vô duyên khi cứ đi soi đùi người khác. Photo by Elizaveta Kozorezova from Pexels

"Thigh gap" = khe đùi, khoảng trống giữa hai đùi (ở con gái). Đây là một loại tiêu chuẩn của vẻ đẹp hình thể. Theo đó, khi đứng thẳng, nếu giữa 2 đùi hình thành một khoảng trống thì chứng tỏ bạn đã có một cặp chân "nuột nà".

Ví dụ
Thigh Gap is a show about the pressures society (áp lực xã hội) puts on women in their self-image and careers – it’s an apt depiction (mô tả thích hợp), but ultimately (cuối cùng) doesn’t break any new ground.

We think she looks gorgeous! She also shared a series of Instagram stories in which she discussed (thảo luận) having cellulite (mỡ dưới da phình lên), stretch marks and a lack of thigh gap – but still "loving herself".

Kylie Jenner’s latest Instagram post — where she closes her eyes and looks meditative (trầm tư) in a very high-cut skin-tight body (bó sát cơ thể) suit that emphasizes (để lộ) her thigh gap — quickly won more than 6 million likes.

A direct backlash (phản ứng dữ dội) to the thigh gap came in the form of #mermaidthighs, started by a meme which read: "If your thighs touch you're one step closer to be being a mermaid (nàng tiên cá), so who's the real winner here?"

Thu Phương

"Thunder-thighs" nghĩa là gì?

Đùi to và chắc đang là xu thế, không việc gì phải xấu hổ nha. Photo by Scott Webb from Pexels 

"Thunder-thighs" = đùi sấm sét -> đùi to, nhiều cơ bắp. 

Ví dụ 
Writing alongside a photo shared on her Instagram page, the 27-year-old said: “She gets her chunky legs from her mumma #captainthunderthighs. 

Fitness instructors (hướng dẫn viên) should not use terms such as 'thunder thighs' because it lowers women's self-confidence (tự tin), researchers say.

The last time I owned a pair of shorts, I was in middle school. I'll never forget their adorable pink floral pattern (họa tiết hoa) and how much I loved wearing them. That was until some boys made fun of me, calling me "Thunder Thighs" and all kinds of other names. From that day on, I decided that I would never, ever wear shorts again.

While Greta may or may not be the climate Messiah she is portrayed (miêu tả) as by some, she is still a 17-year-old girl. In what civil society (xã hội dân sự) is it acceptable for highly connected politicians (chính trị gia) or the American President to call a young girl “thunder thighs” or mentally ill (bệnh tâm thần) for daring (dám) to speak her mind? 

Thu Phương

Bài trước: "In vain" nghĩa là gì?

Hitler đã biến đổi nước Đức nhanh chóng ra sao?

nguồn: NYTimes,

Lan Phương dịch,

Giới tinh hoa cánh hữu tin tưởng rằng họ có thể dùng ông ta làm lợi thế cho mình. Thật vậy, Adolf Hitler lố bịch và thô tục, một kẻ mị dân tầm thường thay vì là một chính trị gia khôn khéo, nhưng ông ta biết cách kích động
chủ nghĩa dân tộc và phát biểu hàng tràng. Các chính trị gia bảo thủ của Đức quả quyết với nhau rằng họ vẫn sẽ là những người giật dây. Như một người trong số họ nói, “chỉ trong vòng hai tháng, chúng ta sẽ dồn Hitler vào chân tường tới mức anh ta phải gào lên”.

Khỏi phải nói, những nhân vật này đã đánh giá quá cao khả năng kiềm tỏa của mình. Trong tác phẩm “Hitler’s First Hundred Days” (“Một trăm ngày đầu tiên của Hitler”), nhà sử học Peter Fritzsche cho thấy Hitler và các thành viên Đảng quốc xã đã không bỏ phí chút thời gian nào ngay sau khi ông ta được bổ nhiệm làm thủ tướng ngày 30 tháng 1 năm 1933 để

Lời nói của một người trẻ

dành cho chính anh ta 10 năm sau :)

Trụ đèn giao thông đầu tiên trên thế giới

shared from fb Phan Lặng Yên,
Được dựng tại ngã tư sát gần Điện và cầu Westminster, tháp Big Ben ngày 9/12/1868. Trụ đèn được thiết kế bởi k.s đường sắt J.P. Knight, mô phỏng theo đèn-gác chắn tàu hỏa. Điểm giao này vốn đông đúc hỗn loạn ngựa xe và người bộ hành, một tháng trước khi trụ được lắp, hai nghị sĩ bị thương nặng, một csgt thiệt mạng tại đây.

Trụ cao hơn 6m, với đèn thắp bằng khí gas: đèn đỏ dừng lại nhường đường cho người đi bộ, đèn xanh thì được cẩn trọng đi qua. Ban ngày đèn khó thấy nên thêm ba cánh quạt semaphore được lắp, semaphore nằm ngang = đèn đỏ, cúi xuống 45 độ như hình = đèn xanh. Trụ đèn được điều khiển thủ công bằng cần gạt.

Đèn có tác dụng chút đỉnh lúc đầu, nhưng nhiều người khác nghi ngờ, có báo thì châm biếm: nhìn kinh như ma đêm trong sương (hình comment). Nhưng nhìn chung thì đèn kém hiệu quả, các anh đánh xe không hiểu các semaphore có ý gì, hoặc mặc kệ nó luôn. Đèn cũng thường hỏng hóc, chỉ được chừng một tháng, 1/69, khí gas rò rỉ khiến chân đèn phát nổ, làm bỏng mặt viên cảnh sát gạt đèn. Đèn hoạt động thêm vài tháng nhưng thường xuyên hỏng hóc và kém hiệu quả, đến cuối năm thì bị tháo bỏ. Đèn giao thông chỉ xuất hiện trở lại ở London tận 57 năm sau - 1926, lần này chạy điện không lo cháy nổ nữa.

Bài trước: Hoàng thân Metternich

Vì sao trên mạng ai cũng là "chuyên gia"?

share from fb Cường Việt Nguyễn,

Chưa khi nào trên facebook lại có nhiều tranh luận liên quan đến việc phòng chống bệnh dịch như hiện nay. Mình thấy một số người người tranh luận gay gắt, thậm chí đấu tố lẫn nhau. Ai cũng đều có lý lẽ và bằng chứng của mình. Tâm lý học chỉ ra rằng mọi người có xu hướng tin rằng mình đúng và tìm kiếm những thông tin ủng hộ niềm tin của bản thân. Đa phần chúng ta tin rằng khả năng hay IQ của bản thân ở mức khá, dù trên thực tế thì có tới một nửa chúng ta ở mức dưới trung bình. 

Có nhiều thí nghiệm tâm lý chứng minh đều này. Chẳng hạn Kruger và Dunning (1999) "Unskilled and Unaware of It: How Difficulties in Recognizing One's Own Incompetence Lead to Inflated Self-Assessments" cho các sinh viên làm các bài kiểm tra về ngôn ngữ và suy luận logics, sau đó yêu cầu họ tự đánh giá xem bản thân xếp ở mức nào so với các bạn cùng lớp. Kết quả cho thấy tất cả sinh viên đều cho rằng mình xếp ở mức phân vị 60-70%, tức là mọi người nghĩ mình thuộc nhóm trung bình khá, dù trên thực tế thì 2/3 số sinh viên có khả năng dưới mức phân vị 70%. Mọi người đều ảo tưởng rằng mình có thể trở thành chuyên gia trong một lĩnh vực nào đó. Điều thú vị là nếu được đào tạo về lĩnh vực đó thì mọi người sẽ trở nên khiêm tốn hơn. Họ sẽ giảm mức đánh giá bản thân từ nhóm 70% trở lên xuống thành nhóm quanh trung vị. Có nghĩa là sau khi thực sự hiểu biết về một lĩnh vực nào đó thì mọi người sẽ trở nên khiêm tốn hơn vì biết được những khó khăn thực tế của lĩnh vực đó.

Kruger và Dunning sau này cho rằng những người không có kiến thức và những người uyên bác là những người đánh giá đúng nhất khả năng của họ. Nhóm ảo tưởng nhất là nhóm có một chút ít kiến thức. Họ cho rằng mình không khác gì chuyên gia hàng đầu. Điều này phần nào lý giải tại sao gần đây xuất hiện nhiều chuyên gia dịch tễ. Bản thân mình cũng vài lần trở thành chuyên gia dịch tễ online 🙂.
Kruger J1, Dunning D.

People tend to hold overly favorable views of their abilities in many social and intellectual domains (lĩnh vực xã hội và tri thức). The authors suggest that this overestimation occurs, in part, because people who are unskilled in these domains suffer a dual burden: Not only do these people reach erroneous conclusions and make unfortunate choices, but their incompetence robs them of the metacognitive ability to realize it. Across 4 studies, the authors found that participants scoring in the bottom quartile on tests of humor, grammar, and logic grossly overestimated their test performance and ability. Although their test scores put them in the 12th percentile, they estimated themselves to be in the 62nd. Several analyses linked this miscalibration to deficits in metacognitive skill, or the capacity to distinguish accuracy from error. Paradoxically, improving the skills of participants, and thus increasing their metacognitive competence, helped them recognize the limitations of their abilities.

Một chiếc máy thở giá bao nhiêu?

vài trăm euro thôi, nếu làm theo mẫu thiết kế (và sản xuất đại trà) của nhóm nhà khoa học toàn cầu này...
...Enter Cristiano Galbiati, at Princeton University, and a team of colleagues that spans (mở rộng ra bên trên hoặc ngang qua cái gì; kéo dài qua) the Americas and Europe, who have published the design of a mechanical ventilator (máy thở) that they have prototyped (làm nguyên mẫu) and built in just a few days and at minimal cost. The machine is designed (được thiết kế) to be mass-produced (sản xuất đại trà) specifically to tackle the COVID-19 pandemic (đại dịch).

The team base their design on an old but reliable machine called a Manley Ventilator, originally developed in the 1950s by anesthetist (nhà gây mê) Roger Manley. His key insight was to use the pressure of gas from an anesthetic machine to help his patients breathe. So his machine was entirely gas-driven. Later, engineers introduced various sensors (cảm biến) and actuators (cơ cấu chấp hành) to control and monitor what is going on. But the design is still extremely simple, requiring just a power supply and a gas supply.

Galbiati and colleagues say the main difference between theirs and Manley’s machine is that they use electronic (điện tử) pneumatic ((kỹ thuật) chạy bằng khí, chạy bằng hơi; làm việc nhờ khí nén) valves that can be controlled by computer, rather than mechanical switches. This eases the move to large-scale production, they say.

Bài trước: Tin được không ta?

Tin được không ta?

tình báo Mỹ nghi ngờ số liệu về Covid-19 của Trung Quốc

Intelligence officials have told the White House for weeks that China has vastly (rất, hết sức, cực kỳ) understated (nói bớt, nói giảm đi; báo cáo không đúng sự thật) the spread of the coronavirus and the damage the pandemic (đại dịch) has done.

...Obtaining a more accurate count (có được con số chính xác) of the Chinese rate of infection and deaths from the virus has worldwide public health implications (tác động y tế công) at a time of grave (nghiêm trọng, trầm trọng; quan trọng (sự việc)) uncertainty (bất định) over the virus, its speed of transmission (tốc độ truyền nhiễm) and other fundamental questions (các câu hỏi căn bản khác). For American officials, the totals are critical to getting a better understanding of how Covid-19 will affect the United States in the months to come and of the effectiveness (tính hiệu quả) of countermeasures (biện pháp phòng chống) like social distancing (giãn cách xã hội),

...The American intelligence about understated numbers predates recent reporting in the Chinese news media that the death count in Wuhan could be 5,000 or more, double the official number.

Một từ thôi: anh hùng

dùng thiết bị bay ko người lái để giấy vệ sinh cho bạn đang bị cách ly...
When Ian Chan discovered that he was out of toilet paper during San Francisco’s Shelter-In-Place Ordinance, he contacted his friend David Chen. Chen, who is an “aspiring drone racing pilot”, equipped his drone with a single roll and sent it across San Francisco for delivery to Chan’s doorstep.

The men captured this special delivery from several different angles.

Đủ rồi, trong lúc khủng hoảng này, cho gia đình 4 người

xe tải làm rơi hàng trăm cuộn giấy vệ sinh ra đường...

Video footage of the highway shows toilet paper strands strewn about the highway as vehicles pass by.

It wasn’t immediately clear what caused the spill. There was no impact on traffic.

Last week, authorities in North Carolina uncovered nearly 18,000 pounds of toilet paper inside a stolen tractor-trailer.

32 kênh Youtube siêu xịn khiến bạn nghiện nghe tiếng Anh

(nguồn: Kien Vintich / Shared by: Awake Your Power)

1. In a Nutshell

Các đoạn phim hoạt hình khiến việc học hành thú vị và đọc đẽ hơn.

2. C.G.P Grey

Các giải thích đầy dễ hiểu và mang tính giải trí về chính trị, địa lý và văn hóa.

3. Crash Course

Các nội dung về khoa học nhỏ nhưng có võ và nhiều chủ đề xuyên suốt nhiều lĩnh vực khác.

4. Scishow

Khám phá những điều bạn chưa từng ngờ đến với nhiều chủ đề mang tính khoa học cực kì hấp dẫn.

5. HowStuffWorks

Một “liều” tò mò cho mỗi ngày để hiểu thêm về thế giới.


Con người, những câu chuyện và ý tưởng có thể làm thay đổi góc nhìn của bạn.

7. MinutePhysics
Những cách giải thích đơn giản cho nhiều câu hỏi liên quan đến vật lý và nhiều môn khoa học khác.

8. MinuteEarth

Khoa học và những câu chuyện về hành tinh tuyệt vời của chúng ta.

9. Veritasium

Kênh khoa học với nhiều thí nghiệm, phỏng vấn chuyên gia, trình diễn thú vị và thảo luận với cộng đồng về khoa học.

10. Numberphile

Nếu bạn yêu những con số, đừng bỏ qua kênh YouTube này.

11. SmarterEveryDay

Đúng như tên gọi của mình, kênh YouTube này sẽ giúp bạn thông minh hơn mỗi ngày với nhiều chủ đề về khoa học.

12. Periodic Videos

Video về từng chất hóa học và các vấn đề về hóa học nói chung.

13. Sixty Symbols

Tìm hiểu về vật lý và thiên văn.


Cập nhật hàng tuần các video cực kì vui nhộn và gây tò mò về khoa học.

15. It’s Okay To Be Smart

Thật tuyệt khi thông minh, chúng tôi cũng đồng ý với bạn!

16. PatrickJMT

Kênh YouTube với nhiều video liên quan đến toán học.

17. Bozeman Science

Một giáo viên trung học giải thích các vấn đề về khoa học

18. Computerphile

Loạt video liên quan đến công nghệ và máy tính.

19. The Game Theorists

Nếu thích phân tích và “chém gió” về game, đây là nơi dành cho bạn.

20. Extra Credits

Game được tạo ra như thế nào, chúng có nghĩa là gì và làm sao để chúng tốt hơn, kênh YouTube này sẽ trả lời tất cả.

21. The New Boston

Nhiều bài hướng dẫn về phát triển web.

22. Mark Crilley

Các video về hướng dẫn vẽ rất cả mọi thứ bạn có thể tưởng tượng được.

23. Draw with Jazza

Video học vẽ cực kì thú vị.

24. JustinGuitar

Kênh YouTube học guitar vời nhiều phong cách, kĩ thuật và phù hợp với nhiều trình độ.

25. HDpiano

Học chơi piano với những hướng dẫn dễ hiểu.

26. Every Frame a Painting

Video phân tích phim ảnh cực kì hấp dẫn.

27. Photo Exposed

Bí kíp và hướng dẫn nhiếp ảnh.

28. Film Riot

Khám phá nhiều bước trong quy trình làm ra một bộ phim.

29. ouLearn

Kênh YouTube về tìm hiểu những điều mới lạ phong phú của Open University.

30. TED Talks

Những bài thuyết trình đầy cảm hứng của TED.
TED-Ed - Những video về khoa học, giáo dục được TED chọn lọc kĩ lưỡng.

31. Smithsonian

Tìm đáp án cho những câu hỏi lớn.

32. Big Think

Khám những ý tưởng lớn định hình kiến thức trong thế kỉ 21

"Brain drain" nghĩa là gì?

Photo by: Jasmine Coro on Unsplash

"Brain drain" có từ brain là não, drain là tiêu hao, bòn rút -> cụm từ này nghĩa là mất những người tài giỏi vào tay các quốc gia khác vì mức lương cao hơn, chính là chảy máu chất xám đó các bạn.

Ví dụ
These parents are victims (nạn nhân) of the brain drain that started 20-30 years ago with a wave of young Greeks going abroad to study and deciding to stay there to work.

The Philippines has had to deal with the lack of test kits (bộ dụng cụ) for patients and personal protective gear for workers on the frontline of battling a novel coronavirus that has sickened more than 1,500 and killed at least 78 people, mostly on the main island of Luzon. Soon, it will have to face the reality of years of brain drain that led to the exodus (cuộc di cư; (kinh thánh); sự kiện người Do Thái rời bỏ Ai Cập) of Filipino doctors and nurses to first-world countries including the US and UK.

The brain drain issue has been disputed in Taiwan for a long time – the percentage of students who choose to attend college in the US, Europe, Hong Kong and China has been rising rapidly (nhanh chóng), and fresh graduates often tend to seek jobs in Singapore, or simply pursue higher degree in the US or Europe.

Ngọc Lân