Journey in Life: 04/16/20

Thursday, April 16, 2020

"Win-win situation" nghĩa là gì?

Hợp tác vui vẻ, bốn bên có lợi. Photo by fauxels from Pexels

"Win-win situation" nghĩa là nguyên tắc thắng-thắng, nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của nghệ thuật đàm phán, kinh doanh hiện đại. Theo nguyên tắc này, những người tham gia đàm phán, kinh doanh, hợp tác với nhau sẽ tôn trọng và chấp nhận nguyên tắc "đôi bên cùng có lợi" (win-win) hoặc "các bên cùng có lợi" (win-win-win). Nguyên tắc này đảm bảo cho kết quả hợp tác bền vững hơn.

Ví dụ
Jolyn Foltz is a giver. The 33-year-old South Lebanon native harbors (người bản địa) a need to give, and through it, she has created a win-win-win situation that goes by the name of Give Forward Lebanon.

The organization (tổ chức) collects cash donations (tiền quyên góp) from the community and purchases (chi trả) meals from area restaurants to provide meals for local hospital workers. A win-win situation for both restaurants and hospital employees.

It’s called a ‘win-win-situation’: The start-ups (công ty khởi nghiệp) get extra man-hours (giờ lao động) and a breath of fresh air in their company and the students get a look behind the scenes (hậu trường) at different companies at the same time, during their internship (thực tập).

We learned at the March 11 community center workshop (hội thảo) that Mr. Risbara, along with the Edge Sports Facility, will indeed build a pool and ice hockey facility (cơ sở). And taxpayers (người trả thuế) won’t have to contribute (đóng góp) a dime. It would be a private venture (dự án tư nhân) – as it should be. Swimmers are happy, hockey players are happy and taxpayers are happy. This is a win-win-win situation.

Thu Phương

"You have got to be in it to win it" nghĩa là gì?

Âu cũng là trò may rủi, đừng sa đà đấy nhé. Photo by Kati Menzel

"You've got to be in it to win it" = phải dấn thân vào đó để chiến thắng -> nghĩa là phải tham gia nếu muốn giành giải (xổ số), phải hành động thì mới có kết quả.

Ví dụ
The National Lottery (Xổ số Quốc gia) picks up the theme (chủ đề), enticing (lôi kéo) hopefuls with the slogan, 'You've got to be in it to win it.

The odds of winning the lottery are estimated (ước tính) at about one in 14million. But you’ve still got to be in it to win it! You can follow National Lottery on Twitter for all the latest.

"Same numbers next week Sid? You've got to be in it to win it!” Sid growls (cằn nhằn) as he digs deep into his pocket, "Another quid (một pao) wasted, fourteen million to one are the odds (tỷ lệ cược)!"

When I asked these women if they ever get tired from going out so frequently (thường xuyên), whether it ever feels like too much, they told me that of course it does. Jeannie added, "Dating so much can be a hassle (rắc rối), but you've got to be in it to win it."

Thu Phương

Tương lai đen tối của giai cấp công nhân da trắng

nguồn: NYTimes,

Thu Thảo dịch,

NHỮNG CÁI CHẾT TUYỆT VỌNG VÀ TƯƠNG LAI CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
tác giả Angus Deaton và Anne Case

Một người đàn ông da trắng 43 tuổi mà tôi sẽ gọi là Darin, gần đây đã ly hôn và đang hồi phục sau một tai nạn xe hơi khi anh ta bị đuổi việc khỏi nhà máy làm bánh. Trong cuộc nói chuyện ở vùng quê chuyên về ngành than, anh
ấy kể cho tôi rằng: “Chúng ta ai cũng đều có đáy vực của riêng mình. Tôi đã chạm đáy vực của mình khi tình cờ nghe thấy người mà tôi luôn coi là cha đẻ nói chuyện với bạn và nói tôi là con ghẻ của ông.” Kể từ sau đó, ngày nào tôi cũng nốc một lít rượu whisky.

Cuốn sách “Những cái chết tuyệt vọng và Tương lai của chủ nghĩa tư bản” (“Deaths of Despair and the Future of Capitalism”) là về những người như vậy. Nhưng nó bắt đầu với một bí ẩn còn lớn hơn thế. Trong thế kỷ qua, tuổi thọ của người Mỹ tính từ khi sinh đã tăng từ 49 lên 77. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, sự gia tăng đó đã chững lại. Trong số những người da trắng ở độ tuổi 45-54 — hay thời kỳ được coi là phát triển nhất — ngày càng có nhiều người tử vong. Rất dễ bị tổn thương là những người đàn ông da trắng không có bằng cử nhân đại học. Kỳ lạ thay, phần lớn những ca tử vong ở độ tuổi trung niên không tăng ở các nước giàu khác, cũng như phần lớn, đối với người Mỹ gốc Tây Ban Nha hay người da đen. Trên thực tế, người da đen có bằng đại học hiện có nhiều khả năng sống qua tuổi trung niên hơn người da trắng không có bằng đại học.

Nhưng nói chung, không phải những người da trắng có

"Win ugly" nghĩa là gì?

Vận dụng mọi cách có thể, miễn không phạm luật là được. Photo by Forest Simon on Unsplash

"Win ugly" nghĩa là dùng bất cứ chiêu trò gì để chiến thắng.

Ví dụ
Spalletti began the long process (quá trình) of putting himself over as the Brad Gilbert of football. Luciano wasn’t quite ready to “win ugly” in the 00s—that would come later in the 2010s—but he now wanted to shut down any notions (dẹp bỏ mọi ý niệm) of striving (cố gắng) for perfection.

The win ugly strategy (chiến lược) revolves around (xoay quanh) three key areas: the targets for prosecution (truy tố); the readily available evidence (chứng cớ) which does not require skilled investigative (điều tra có kỹ năng) teams; and the statutes (đạo luật) to be relied upon for prosecution.

At the time of writing, the Reds currently sit 25 points clear of closest rivals (đối thủ) Manchester City atop the Premier League standings, are on course for their first title (danh hiệu) in 30 years and have lost just once in 27 matches (trận) thus far. Most of these results have emerged (nổi bật) through defensive resilience (phòng thủ kiên cố) and their ability to win ugly, something that this existing City side lack.

Thu Phương

"Win all the marbles" nghĩa là gì?

San bằng tất cả và đem giải thưởng về! Photo by football wife from Pexels

"Win/get/give/end up with all the marbles" nghĩa là dành được tất cả chiến thắng, chiến lợi phẩm. "Marbles" là trò chơi bi, càng có nhiều bi thì có cơ hội thắng cao.

Ví dụ
If the Lakers do indeed meet them there, it would be a dream matchup (trận đấu trong mơ) of sorts. Of course, it would pit (đấu) Giannis Antetokounmpo versus LeBron for all the marbles. MVP frontrunner (triển vọng) versus MVP frontrunner. The King vs. the heir (người thừa kế) apparent. Oh, boy!

LeBron James finally made good on his promise to deliver (mang về) an NBA championship (chức vô địch) to his hometown and defeated (đánh bại) the team with the best record (73-9) in NBA history along the way. The Cavaliers erased a 3-1 series deficit (số hụt) to put them in this win-or-go-home, elimination (loại bỏ) game for all the marbles.

The social distancing (cách ly xã hội) era has been a bleak (ảm đạm) time for sports gamblers (con bạc). The complete cancelation (hủy) of the sports calendar is an important and necessary measure to prevent the spread of COVID-19, yet it’s also left me to bet on Marbula One races. Yes, I know that all the marbles have an equal chance of winning. But man … those orange marbles … I just think they’re faster.

Thu Phương

"Mouthful of marbles" nghĩa là gì?

Nghe kỹ nhé, anh ta đang nói chuyện với bạn đấy. :D Photo by Spencer Selover from Pexels

"Mouthful of marbles" = mồm toàn bi -> nghĩa là người nói chuyện không rõ ràng, nói chuyện lầm bầm, mồm cứ như đang ngậm viên bi.

Ví dụ
He talked so rarely in the course of a day that when he did, it often felt strange, as if he had a mouthful of marbles.

It's often said Todd Greenberg's greatest strength (sức mạnh) is he's a politician (chính trị gia) who can talk underwater with a mouthful of marbles.

Anyone can get their grandmother to make them a jumpsuit (bộ liền thân) and get onstage and talk like they’ve got a mouthful of marbles and someone can say, ‘Oh, that’s supposed to be Elvis.’

There's also Downey's utterly charmless performance (màn thể hiện vô cùng quyến rũ) as Dolittle, a combination (kết hợp) of desperate improvisation (ứng biến) and a Welsh accent that sounds pushed through a mouthful of marbles and indifference (lãnh đạm).

Thu Phương

"You can't win for losing" nghĩa là gì?

Vực dậy tinh thần đi nào, còn cơ hội để sửa sai mà. Photo by Jeswin Thomas from Pexels

"(One) can't win for losing" = không thể thắng nếu cứ để thua -> nghĩa là không thể thành công nếu cứ liên tục làm sai, điều này thường thể hiện rằng một người không thể tạo ra thành công, mà luôn bị thất bại, coi thường.

Ví dụ
In all my years on this earth, I would always say the majority (phần lớn) of what everybody else says. "Why me Lord?" “I can't win for losing.” “If it wasn't for bad luck, I wouldn't have any luck at all.” “If it wasn't for the Lord on my side, where would I be?" Or "I am cursed (nguyền rủa)." All these things seem to come to mind.

I heard about a man who tried to make it big in the stock market (thị trường chứng khoán). He invested (đầu tư) half his money in paper towels, and the other half in revolving doors (cửa quay). The he said he got "wiped out" (văng ra) before he could "turn around"! Sometimes you can't win for losing, and sometimes even while winning, you lose.

How come I', in a world full of people and no one can here me scream (hét)? It's like I'm down here, all alone. Why have I been dealt a bad hand (không may mắn, gặp bất lợi). I don't like to complain (phàn nàn), but it's like I can't win for losing. When people know that you are in pain, it's like they love it. Most people like to kick you why you are down.

Thu Phương

"He that would the daughter win must with the mother first begin" nghĩa là gì?

Bước qua ải "mẹ vợ" đã rồi tính. Photo by Sharon McCutcheon from Pexels

"He that would the daughter win, must with the mother first begin" nghĩa là nếu muốn chinh phục cô con gái, trước hết phải lấy lòng người mẹ.

Ví dụ
But then, these officers in an honourable manner (cư xử kính trọng) always contrive (dự tính) to make their way into a family with much greater celerity (mau chóng) than they do through a breach (phạm phép); for by following up the old proverb of " He who would the daughter win, Must with the mother first begin."

Let's hear it for the mother-inl-law. Is there a crescendo of applause (tràng pháo tay) for the most unappreciated (không được đánh giá cao) and misunderstood (hiểu nhầm) creatures on the planet? Sadly not! The seeds of distrust (không tin tưởng) have been long planted. “He that would the daughter win must with the mother first begin.”

Although in theory (lý thuyết) the ultimate control (kiếm soát tuyệt đối) of children's marriages, might lie with their father, the mother was often first to be consulted (tư vấn), and might even take the initiative (chủ động) in the making of a match. 'He that would the daughter win, must with the mother first begin.' Among the upper classes (tầng lớp thượng lưu) and the middling sort (trung lưu), women often went to their mothers“ houses for their lying in (tồn tại), or were visited by them.

Thu Phương

"At your mother’s knee" nghĩa là gì?

Con cái nhà ai đáng yêu thế này? Photo by Anastasiya Gepp from Pexels

"At your mother/father’s knee" = đến đầu gối của mẹ/cha -> nghĩa là khi bạn còn rất nhỏ (chỉ cao đến đầu gối của bố mẹ), từ thuở tấm bé.

Ví dụ
“Mmm,” Blue said finally, “this is scrumptious (ngon tuyệt). You're an excellent (xuất sắc) cook. Did you learn at your mother's knee?”

It amuses (tiêu khiển) her that she is unable to repress (kìm nén) such banal expressions (biểu hiện tầm thường), learned at her mother's knee, because she hates cliches (lời sáo rỗng) and excoriates (phê bình) any writer who employs them. “When it comes to literature (văn học), at least, I have very high standards (tiêu chuẩn cao),” she says, laughing.

It had been a terrible moment (khoảnh khắc tồi tệ), but it was past. To live to manhood (trưởng thành) in ignorance (thờ ơ) of the dishonor (hổ thẹn) of his birth, and then to learn the truth under the shadow of death—this had been a tragic experience (trải nghiệm bi thảm). The love he had borne (hướng đến) his father—the reverence (tôn kính) he had learned at his father's knee—to what bitter test (thử thách đắng cay) had they been put!

Thu Phương

"Expectant mother" nghĩa là gì?

Photo by Dominika Roseclay from Pexels

"Expectant mother/father/parent" = cha mẹ tương lai -> người phụ nữ đang mang thai, hoặc người đàn ông có vợ đang mang thai.

Ví dụ
The 20-year-old expectant father from Taaffes Place was fatally slashed (chém chết) after a row (tranh cãi) broke out at Ballybough House at around 10pm last night.

An expectant mother in Albuquerque received a heartwarming (ấm lòng) surprise Alicia Hernandez couldn’t have a baby shower right now because of the stay at home order (lệnh).

“Expectant mothers are more anxious (lo âu) than usual,” said Kanako Sugiura, 35, representative (đại diện) of the group based in Aichi Prefecture that runs the online advice platform (nền tảng tư vấn).

Expectant fathers and others are calling on government officials (viên chức chính phủ) to reverse (đảo ngược) a ban on “birthing partners and support persons” from labor and delivery rooms (phòng sinh đẻ) at NewYork-Presbyterian’s hospitals.

Thu Phương

"Necessity is the mother of invention" nghĩa là gì?

Khi bạn hết khẩu trang nhưng vẫn phải đi làm... Photo by Andri from Pexels

"Necessity is the mother of invention" = khao khát là bậc thầy của đổi mới -> nghĩa là cái khó ló cái khôn, nếu thực sự muốn làm gì bạn sẽ phải tìm ra cách. Câu thành ngữ này xuất hiện lần đầu tiên trong một đoạn tác phẩm đối thoại cổ có tên “Republic” của Plato, một trong những nhà triết học Ai Cập cổ đại của giai đoạn 428/427 – 348/347 trước Công Nguyên có ảnh hưởng nhất trên thế giới.

Ví dụ
If, as they say, necessity is the mother of invention, then you’d have to say that the COVID-19 pandemic (đại dịch) is proving to be the mother of invention (phát minh) and innovation. And, like Isaac Hayes sang about Shaft, it is a “bad mother…(shut your mouth).”

It is often said, “necessity is the mother of invention.” In this case, out of necessity Barbadians have had to make significant changes (thay đổi đáng kể) to their status quo (hiện trạng) overnight, but some of these changes do have long term merit (công lao) and those involving information and communications technology (công nghệ thông tin và truyền thông) will propel (thúc đẩy) us further along the road of creating a “smart Barbados”.

Nancy Hill, CEO of Media Sherpas, said to me on the phone yesterday that one of the positive (tích cực) things to come out of this horrible crisis (khủng hoảng tồi tệ) is that it may drive some necessary (cần thiết) change in the industry, like reducing costs (giảm chi phí) and overhead. "Necessity is the mother of invention," she said, quoting the famed proverb which means people find new ways of achieving goals (đạt được mục tiêu) when it becomes imperative (bắt buộc) to do so.

Thu Phương

"Success has many fathers but failure is an orphan" nghĩa là gì?

Đến lúc gặp khó khăn, chả thấy ma nào chịu giúp. Photo by Yasin Gündogdu from Pexels

"Success has many fathers but failure is an orphan" = thành công có rất nhiều cha, thất bại chỉ là một đứa con côi cút -> nghĩa là khi thành công thì có rất nhiều người nhận, còn nếu thất bại sẽ chẳng ai chịu trách nhiệm.

Ví dụ 
“He agreed; I got the drug (along w/tocilizumab (một loại thuốc trị viêm khớp)),” Lat said. “I was also given Kevzara, hydroxychloroquine (thuốc trị viêm khớp nhẹ) plus azithromycin (kháng sinh), and Remdesivir. Which worked? Who knows! As the old JFK saying goes, success has many fathers, while failure is an orphan.”

The Roman historian (nhà sử học) Tacitus wrote, “Success has many fathers but failure is an orphan.” Several erroneous claims (tuyên bố sai lầm) have been put forth about who founded (sáng lập) the Radical Faeries. One person even ignorantly (thờ ơ) wrote that the Radical Faeries have no founders, they just randomly happened.

Likewise, if a leader decides to go against the data, they must take ownership (quyền sở hữu) of that choice if things go badly, and bear responsibility (chịu trách nhiệm) for the outcome (kết quả). Exceptions need to have accountability (có trách nhiệm) because, as the saying goes, “Success has many fathers, while failure is an orphan.”

Thu Phương

"An Indian giver" nghĩa là gì?

Làm hớp đi bạn. Photo by: Javier Molina on Unsplash

"An Indian giver" = người da đỏ cho quà -> nghĩa là người đòi lại quà sau khi đã tặng.

Ví dụ
I got a wife and I got kids, and I get to see them every day. So I embrace (ôm chặt) life a little bit more. I'm living, I'm breathing, seeing rather than being in a coma (hôn mê). Scared the (expletive) out of me. I got a second chance. (But) God isn't an Indian giver, he's not going to give you a sense of humor and then take it back.

Abraham won the race, but it turns out that voters in Louisiana’s 5th Congressional District are indeed paying for his representation, at a cost of $174,000 per year. So that’s Bridges’ lede, and boy – Abraham sure sounds like something of an Indian giver on that congressional (quốc hội) salary.

When her daughter Kim’s marriage to NBA player Kris Humphries ended after 72 days, Jenner sat down on Good Morning America and called Humphries an “Indian giver” for taking back the engagement ring (nhẫn đính hôn) he’d bought.

Ngọc Lân

"The wish is father to the thought" nghĩa là gì?

Chúng ta thường chỉ tin vào điều bản thân muốn mà thôi. Photo by Samuel Rossi from Pexels

"The wish is father to the thought" nghĩa là uớc ao làm sao, của chiêm bao là vậy, chỉ việc chúng ta tin vào điều đó chỉ vì chúng ta muốn nó là sự thật.

Ví dụ
Houdini remarked that “if the wish is father to the thought, it is mother to the hallucination (ảo giác).” The New York skyline, “built with a wish,” was that thought and that hallucination.

But there have been other socalled investigators (điều tra viên) who have attended séances (gọi hồn) wishing to be fooled and as “the wish is father of the thought” they have been misled (bị lừa). 

Dewey was, like the rest of us, often untrue (trái với) to his own thought. His hopes for the future often overwhelmed (chôn vùi) the impact of his analysis (phân tích). Ah! 'the wish is father to the thought.'

These men say there is no God, because they wish there were none. The wish is father to the thought; and the thought demands great grossness (thô tục) of heart, and grievous hardness (quá cứng rắn) of spirit before they dare to express it in words; and even when they express it in words, it needs much practice before they can do it with a bold, unblushing countenance (vẻ mặt không biến sắc).

Thu Phương

"Sing a different tune" nghĩa là gì ?

Photo by: Jason Rosewell on Unsplash

"Sing a different tune" = hát giọng khác -> nghĩa là thay đổi ý kiến, hành vi, hay thái độ, rất bất ngờ hoặc đột ngột.

Ví dụ
In those times, women were not taken as seriously as men.As the women went on their merry way to spread the good news, men assigned to guard the tomb (lăng mộ) related the same to an assembly of chief priests and elders, who only saw bad news in the report and paid them a large sum of money to sing a different tune.

“We have other folks (individuals) and organizations that donate to us, ... so at this point our food warehouse is taken care of, but it depends on if this lingers (kéo dài) for six months. We will probably sing a different tune if it lasts that long,” Prochaska said.

Republicans have decided to sing a different tune. If it sounds familiar, that’s because they turned to the same music when the Supreme Court justice Antonin Scalia died, President Barack Obama nominated (đề cử) Merrick Garland to replace him and the Senate majority leader, Mitch McConnell, declared that a presidential election about eight months in the offing prevented the Senate from taking any action.

Ngọc Lân

Khủng hoảng dịch Covid-19: có cần cứu doanh nghiệp không?

giáo sư Arnold Kling nói rằng:

ko nên gọi là khởi động lại, mở lại hoạt động kinh tế, mà gọi là tái sinh lại, làm mới lại,

bỏ những gì đã học về tổng cầu/tổng cung đi, hãy nghĩ về nền kinh tế như một bức tranh phức tạp của các mô hình chuyên môn hóa và thương mại. Tất cả mọi thứ bạn thích với tư cách là người tiêu dùng là kết quả cuối cùng của hàng triệu nhiệm vụ khác nhau được thực hiện bởi hàng triệu người: ví dụ, ngũ cốc mà bạn ăn vào buổi sáng, cần có tài xế xe tải để giao nó đến cửa hàng, có nghĩa là phải có người chế tạo xe tải, có nghĩa là phải có người sản xuất thép, phải khai thác kim loại, v.v...

khủng hoảng virus đã phân loại các hoạt động kinh tế theo hai thước đo: sự cần thiết và mức độ nguy hiểm, và nền kinh tế, khu vực tư nhân sẽ tự định lượng rủi ro và mức độ cần thiết, để nới lỏng dần (việc tuân thủ) quy định cách ly, phục hồi lại hoạt động bình thường, (các hoạt động ít cần thiết nhiều nguy hiểm như thể thao, du lịch, hội nghị v.v... giảm; thực phẩm, y tế v.v... tăng)

lối sống, hoạt động v.v... của người dân, doanh nghiệp đã chuyển sang và phải thích ứng với nhu cầu mới hậu covid-19, (online/qua mạng...)

nếu cứu các doanh nghiệp "hiện tại" tức là thuộc về mô hình hiện tại mà rồi sẽ là quá khứ, ko phải tương lai, càng bơm tiền để cứu những doanh nghiệp "cũ" (mà có khi đã yếu kém từ trước covid-19) thì rồi chỉ có dẫn đến lạm phát,

vậy thì kệ thôi,
-----
The virus crisis has broken many patterns of specialization and trade. Think of two scales.

Necessity: the importance of the activity for basic health and safety. Food and urgent medical care are high in necessity.

Risk: the potential for the activity to spread the virus. Large gatherings and travel to different cities and different countries are high in risk.

The higher an activity is on the risk scale and the lower it is on the necessity scale, the less likely it is that we are doing it right now. It either has to be low risk, high necessity, or both.

...As worries about the crisis deepened, people curtailed activities that were lower on the risk scale and higher on the necessity scale. We increased teleworking. Colleges closed. Many of us sharply curtailed our social contacts. Again, most of these were private-sector decisions.

What recovery means is a gradual loosening of the necessity/risk matrix.

...We are never going to restore the pre-virus patterns of specialization and trade.

...I am very skeptical of phrases like “re-start” or “unfreeze” or “re-open” as applied to the whole economy. I would prefer a phrase like “regenerate” or “renew.”

...As time goes on, the attempt to restore pre-virus patterns will run into the need for more and more patches and fixes. The easiest way to do this is to enact spending bills. Government will act as if it has unlimited resources.

In fact, these policies will be counterproductive, because they will inhibit the private sector from undertaking the necessary regeneration and renewal. As a society, we will be spending a lot more money without a corresponding increase in productive capacity. Too much money chasing too few goods is the very essence of inflation.

"Estate planning" nghĩa là gì?

Đây là bản kế hoạch cần cân nhắc và xem xét tỉ mỉ. Photo by bongkarn thanyakij from Pexels

"Estate planning" = kế hoạch di sản -> nghĩa là kế hoạch quản lý (ý định cho, tặng, bán, hay thuê 1 quỹ quản lý) cho bất động sản của bạn trong trường hợp chủ sở hữu (là bạn) gặp rủi ro (chết, tàn tật ...).

Ví dụ
The online estate-planning platform (nền tảng) 'Trust & Will' saw at least a 100% increase in business in March amid the COVID-19 pandemic (đại dịch), according to Cody Barbo, the company’s CEO and co-founder (đồng sáng lập).

Join Attorney Steve Worrall online for a free estate planning webinar (hội thảo trực tuyến), and discover how to make sure your wishes are carried out exactly as you want. Even if you have an existing estate plan or a living trust (di chúc sống), new laws and overlooked (bị bỏ qua) items may mean your current plan is out of date or won’t work as intended (dự định).

As the crisis (khủng hoảng) surrounding COVID-19 continues, most people have focused their attention (chú ý) on immediate critical issues (vấn đề quan trọng), including concerns about health and safety for themselves and their loved ones, employment (công việc) and their overall financial situation (tình hình tài chính). Although estate planning might follow those items in a list of priorities (ưu tiên) for most people, the current situation presents planning considerations (cân nhắc) that may not be immediately apparent (rõ ràng ngay).

Thu Phương

"When the balloon goes up" nghĩa là gì?

Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chia. Photo by Pixabay from Pexels

"Before/when the balloon goes up" = trước/khi quả bóng bay lên trời (và mất hút) -> nghĩa là trước/khi tình hình trở nên nghiêm trọng, hỗn loạn, rắc rối...

Ví dụ
These drills (luyện tập) are planned out several months in advance, marked on the calendar and conducted (tiến hành) regularly to ensure (đảm bảo) that everybody knows exactly what to do when the balloon goes up.

Regardless of my capacity (năng lực), I learned two invaluable (vô giá) lessons: rely on your training and take care of your team. The guy next to you may not be on your short list of best buddies (bạn), but when the balloon goes up, you take care of him and he takes care of you. In hindsight (nhận thức lại), I recall so many times that the team took care of each other and got us through.

Col. Jeff Cooper once said something like, “If you are reading this and can’t put your hand on your defensive firearm (súng phòng thủ), all of your training has been wasted.” His point being that, when the balloon goes up, you will probably not have time to go somewhere else and arm yourself. When the problem is in your face, you will have to deal with it right now—with whatever you have at hand.

Thu Phương

"Warp and woof" nghĩa là gì?

Sức mạnh của đồng tiền tuy vô hình nhưng ai cũng thấy rõ. Photo by Pictures of Money

"Warp and woof (of fabric)" = sợi ngang sợi dọc (khung cửi dệt may) -> nghĩa là nói đến những khía cạnh, yếu tố, cấu trúc tạo nên cái gì.

Ví dụ
After they get doctorate degree (bằng tiến sĩ) on the warp and woof of money. Believe me I am I am personally a victim (nạn nhân) of this hoax (trò lừa).

Recessions (suy thoái) are parts of the warp and woof of a dynamic economy (nền kinh tế mạnh), albeit (mặc dù) unpleasant ones. If you're prepared (chuẩn bị) for a recession, there will be plenty of opportunities (cơ hội) when the recession ends. Thus, the more you know about recessions, the better.

Now, in any event, there are moves afoot (động thái đang diễn ra) in Congress (Quốc hội) to ban members of Congress from owning stocks (sở hữu cổ phiếu) altogether. That would be a tragedy (thảm kịch), a further alienation (xa lánh) of our Congress from the free-market (thị trường tự do) capitalism (chủ nghĩa tư bản) that is part of the warp and woof of the fabric of freedom in America.

Thu Phương

"Woof woof" nghĩa là gì?

Khuôn mặt đáng thương. Photo by Rafael Santiago

"Woof woof" = tiếng chó sủa gâu gâu. Nghĩa khác là khoe khoang, cường điệu, thể hiện bản thân hoặc tỏ vẻ hung hăng.

Ví dụ
Reading is a favorite subject for students at River Oak Christian Academy in Jefferson City, "We're all going to build a snowman (người tuyết), Biscuit. Everyone can help roll a big snowball, woof woof!"

While SmackDown Women's Champion (nhà vô địch) Bayley has not responded (trả lời) to Banks' tweet that she was tagged in, she did respond to the original tweet from Reigns. She wrote, "NOT ME!!! hahahahahahahahahaha Have fun Big dog woof woof"

A Texas man on death row (xử tử hình) because he killed a prison officer, blew kisses and yelled 'woof woof' to three female friends and two of his attorneys (luật sư) Wednesday before he was executed (hành quyết) by lethal injection (tiêm thuốc độc chết). It took 22 minutes for him to die after the dose of sedative pentobarbital (thuốc an thần).

Thu Phương

"Pick a winner" nghĩa là gì?

Đoán xem? Photo by Absolute Charm from Pexels

"Pick a winner" nghĩa là chọn người có khả năng chiến thắng, thành công/ điều phù hợp với tiêu chí nhất.

Ví dụ
As a judge (giám khảo), I can attest (chứng thực) that it was hard to pick a winner. But in the end, one team stood above the rest.

“The odds (tỷ lệ) of picking a winner are low, and even if you do pick a winner, the odds are making a lot of money are low, too,” says Loncar.

Over the weekend at Gulfstream Park in Hallandale Beach, Florida, one lucky bettor (người đặt cược) turned a 50-cent "Pick 5" bet into $524,966.50 after correctly picking the winners of the first five races of the day.

Before a big game, lots of sports fans will have an opinion (ý kiến) on who they think will win. But how many are as good at picking winners—or future presidents (tổng thống tương lai), for that matter—as these critters (sinh vật)?

Thu Phương

"Sound like a real winner" nghĩa là gì?

"Chuyện có vẻ là như vậy." Photo by Adam Freeman on Unsplash

"Sound like a (real) winner" = nghe có vẻ như (đó mới) là người chiến thắng thực sự -> nghĩa là nghe có vẻ chấp nhận được, hoặc mỉa mai là điều đó chấp nhận được.

Ví dụ
It sounds like a real winner to me. Sir, please ask Tommy to come out. My make-up needs a touch-up (dặm lại). In the meantime, we have the second place winner, who wins $10,000 and a three-year supply of Filsbury's products (sản phẩm).

Dea: "Of course I told him about you. That made him even more adamant (cứng rắn). He said we'd worked too hard to have this case blown by the FBI. I'm sorry I had to lie to you, Mac.”
Mac: “This guy sounds like a real winner. For God's sake, they tried to poison (đầu độc) you.”

Melanie's ex-boyfriend is of interest. He sounds like he is the jealous (hay ghen) type and was not too crazy about her being on a national talent show. You know the deal. An abusive (ngược đãi) boyfriend. Girlfriend goes missing. In this case, the girlfriend was a Charlotte native who had her fifteen minutes of fame (danh tiếng ngắn ngủi) on a national talent contest (cuộc thi tìm kiếm tài năng). Sounds like a real winner to me, but I will leave it to you to find out the dirt.

Thu Phương

"Different as night and day" nghĩa là gì?

Khác biệt để tạo điểm nhấn. Photo by: Lance Anderson on Unsplash

"Different as night and day" = khác như đêm với ngày -> nghĩa là rất khác nhau, khác một trời một vực.

Ví dụ
Exhibit D are the ideologies (nghiên cứu tư tưởng) of both candidates. Though both candidates were treated (đối xử) as different as night and day by a few in campaigns and the media, the two are not so different.

Funerals offer a marked moment, a safe space to express grief (nỗi buồn). Funerals stare death in the eye, an act that changes us. As a priest (linh mục), I see it all the time. The way a family expresses themselves before and after the funeral is as different as night and day.

As mentioned, you can't put all autistic (tự kỷ) people in the same box. My sons are different as night and day; not because of their five-year age gap but their personality (tính cách).

Ngọc Lân

"Winning isn't everything" nghĩa là gì?

Chiến thắng không phải là tất cả, nhưng vẫn phải chiến thắng. Photo by Ojo Toluwashe from Pexels

"Winning isn't everything" = chiến thắng không phải là tất cả, thất bại là mẹ thành công, thua keo này ta bày keo khác. Nhưng nếu nói cả câu "winning isn’t everything, it’s the only thing" (Vince Lombardi) nghĩa là bạn phải chiến thắng bằng bất cứ giá nào.

Ví dụ
The first was from 1978 to 1980, under the direction (chỉ đạo) of Paul W. “Bear” Bryant, who also led winning streaks of 19, 17, 12, and 11 victories. “Winning isn’t everything, but it sure beats coming in second,” Bryant once said.

Vince Lombardi once said one of my favorite quotes: “Winning isn’t everything; it’s the only thing.” Okay, yeah he’s right, but “winning is the only thing that matters” has officially gotten out of hand (vượt ngoài tầm tay). Miami Heat rookie (tân binh) Kendrick Nunn said that he deserves (xứng đáng) the Rookie of the Year award over Grizzlies guard Ja Morant.

“Many times, the kids would show up early for practice (luyện tập) and want to stay late to work on their game. We had several matches (trận đấu) that were real close this season, but the team persevered (kiên trì) and was always able to pull out a victory (chiến thắng),” he said. “One of my favorite Vince Lombardi quotes fits this team well. ‘Winning isn’t everything, but wanting to win is.’ They always wanted to win every time they stepped out onto the lanes.”

Thu Phương

"Win your spur" nghĩa là gì?

Photo by Hannah Skelly on Unsplash

"Win/earn one's spurs" nghĩa là đạt được thành thích, được tặng danh hiệu hiệp sĩ (sử học). Tiếng lóng nghĩa là nổi tiếng.

Ví dụ
But to go back to the prince who wins his spurs at Crecy, and receives the name of the Black Prince, from the color of his armor (áo giáp).

No easy way to earn your spurs as a top coach (huấn luyện viên hàng đầu). The coaching fable (truyền thuyết) of master coach and 'Grasshopper' conveys a universal (toàn thể) truth.

"My life seems pretty well laid out for me here," she said with a little note of sadness (buồn) in her voice, "but yours is all before you. It is better for you to go out into it free; you have to win your spurs. You do not know what trials (thử thách) may be ahead of you, or what triumphs (chiến thắng), or, perhaps, defeats (đánh bại)."

He delivered a stream of one-liners (bông đùa) that poked fun at the amount of time Trump spends on the golf course and at his avoidance of military service (tránh đi nghĩa vụ quân sự) in Vietnam because of bone spurs (khớp) in his feet. “I earned my spurs on the battlefield (chiến trường); Donald Trump earned his spurs in a letter from a doctor,” Mattis said.

Thu Phương