Journey in Life: 07/05/19

Friday, July 5, 2019

"Burst at the seams" nghĩa là gì?

Bước chậm lại giữa thế gian vội vã, anh có thấy hôm nay trời rất xanh? Photo by mauro mora on Unsplash

'Burst at the seams' = bục đường chỉ -> từ này để chỉ tình huống rất đông đúc, chật cứng.

Ví dụ
One Appleton business is keeping kids learning and entertained this summer, fit enough to burst at the seams.

We aren’t yet Tokyo, Istanbul, Mumbai, or any of the crowded world cities about to burst at the seams, but sidewalks are crowded, and gridlock (tình trạng ùn tắc giao thông) is a fact of life as is much-needed upgrades to a fracturing infrastructure (hạ tầng giao thông).

Paths were widened (mở rộng), planters were narrowed and queues (xếp hàng) were redesigned (thiết kế lại), all in an effort to open as much room as possible when the new land opened. Steps were taken to control access, ensuring the 14-acre Black Spire Outpost would not burst at the seams.

Bích Nhàn

"Between your ears" nghĩa là gì?

Sao ngơ ngơ như bò đội nón vại? Photo by Linnea Sandbakk

"Between your ears" nghĩa là trong đầu hoặc trong não thường hay dùng với câu "have nothing between the/your ears" (không có hiểu biết hay sự thông minh cơ bản gì trong đầu).

Ví dụ
Hultzen's parents kept encouraging (cứ khích lệ), but despite (mặc dù) the incredible (không thể tin được) physical hurdles (trở ngại về thể chất) he faced, Hultzen says 95% of the challenge has been in between his ears.

Let’s see if you’re a true Spider-Man nerd (người kém thông minh, người nghiện máy tính), or it’s a case of you’ve simply got web between your ears. Excelsior (vươn lên mãi!, lên cao mãi!, luôn luôn tiến lên!).

Minds are tricky (mưu mẹo). End of. But if you are going to get the best out of your mind (để mất những điều tốt nhất khỏi tâm trí), then you need to know a little bit more about that thing sitting between your ears. It’s the most powerful computer in the world, yet we really don’t understand how to manage it (tuy nhiên chúng ta thật sự không hiểu cách nó quản lý). Someone needs to hand out instruction manuals (phát sổ tay hướng dẫn) at birth (khi sinh).

Bin Kuan

"Put me on a diet" nghĩa là gì?

Bác sĩ dặn phải ăn như thế này mới giảm cân được. Photo by Henrique Félix

"Put me on a diet" nghĩa là hướng dẫn, bày cách cho ai đó để lập kế hoạch ăn uống theo một dinh dưỡng cụ thể với khẩu phần ăn nhỏ hơn và những thức ăn để tốt cho việc giảm cân hoặc những lợi ích sức khỏe khác.

Ví dụ
My doctor put me on a diet that I can lose weight without giving up on (từ bỏ) your favourite foods. You can enjoy every food without counting (đo, đếm) calories.

I have to put my cat on a diet by taking her for a walk in the park (dắt nó đi bộ, đi dạo trong công viên).

According to my experience, I kindly advise (khuyên chân thành) you to put yourself on a diet by eating more fruit and veg (ăn nhiều trái cây và rau củ hơn) and less lollies, chips and chocolate (hạn chế ăn kẹo, khoai tây chiên và socola), but there are some foods which you really should avoid altogether (nên tránh với nhau).

Bin Kuan

"Raise a hue and cry" nghĩa là gì?

Photo by Mika Baumeister on Unsplash
"Raise a hue and cry" có từ "hue" chỉ màu sắc, sắc độ. Cụm từ này có nghĩa đứng lên hoặc kêu gọi phản đối, chống đối lại ai đó hay điều gì. 

Ví dụ 
Punjab Information Minister (bộ trưởng bộ Thông tin) Syed Samsam Bukhari said on Tuesday former prime minister Nawaz Sharif has been raising a hue and cry over being denied food from home in Kot Lakhpat Jail. 

“The opposition parties also raised a hue and cry when Rangers was summoned (triệu tập) to settle mess in Karachi. Today Karachi is cleansed (tẩy uế). ANF would also cleanse Pakistan of drug barons (trùm ma túy),” he said. 

Breaking news to all. The American T.V show Euphoria depicted (miêu tả) an explicit fan-fiction (tiểu thuyết giả tưởng được viết bởi người hâm mộ) about Louis Tomlinson and Harry Styles in one of their scenes. It was not well approved by Louis at all. The scene was quite indecent (không đứng đắn). Certainly enough to raise a hue and cry among the stars. 

Thu Phương 

"Color inside the lines" nghĩa là gì?

Con yêu nghe mẹ nói nè. Photo by Sai De Silva

"Color inside the lines" chỉ những người suy nghĩ và hành động tuân theo những quy định đã được thiết lập sẵn. Được so sánh với việc một đứa trẻ được khuyến khích làm theo những hướng dẫn trong sách.

Ví dụ
I am not good at (không giỏi, rất tệ về) cutting paper (cắt giấy) in straight lines (theo đường thẳng), even when I have a scale (thước, thang tỉ lệ) to help me. I still can't colour inside the lines.

So is that why your show is so popular – one of you (một trong các bạn) colors inside the lines and one of you does not (một trong các bạn không làm theo hướng dẫn hoặc quy định)?

Krug’s poignant and insular vision (tầm nhìn sâu cay và hẹp hòi) is one that pushes boundaries (đẩy ranh giới) to blurring edges (rìa vực mờ mịt) — and will always set him apart (chia cách anh ta với) from artists who choose to color inside the lines.

Bin Kuan

"Play hard to get" nghĩa là gì?

Đừng đùa với chị, chị không dễ dãi đâu !! Photo by Củ Cair on flickr

"Play hard to get" = tỏ ra khó khăn để ai đó thấy khó đạt được điều họ muốn (từ mình) -> bày tỏ sự không thích thú hoặc ngại ngùng trước một ai đó đang thể hiện ham muốn tình dục hoặc những thứ lãng mạn, đặc biệt là một phương tiện để làm bản thân hấp dẫn hơn với họ; 'làm kiêu', 'làm bộ làm tịch'.

Ví dụ
Similarly, people who play hard to get are attracted to (bị hấp dẫn bởi) people like themselves because people who play games find it exciting to win the game.

Women are expected (được cho là) to play hard to get until a man proves (chứng tỏ) he’s worth (xứng đáng) her time and her heart.

You will probably have heard this classic piece of dating advice (một lời khuyên hẹn hò cổ điển) thousands of times: Play hard to get. It's a common belief that (một điều được nhiều người tin rằng) acting aloof and unavailable (tỏ ra xa cách) will drive someone crazy, and right into your arms.

Ngọc Lân

Bài trước: "Fall apart at the seams" nghĩa là gì?

"Stand by my guns" nghĩa là gì?

Dù có bị thiêu thành tro thì ta vẫn không đầu hàng. Photo by Mohamed Nohassi

"Stand by my guns" là giữ vững lập trường, quan điểm, ý kiến, sự quyết tâm và niềm tin của mình và chối bỏ bất kì ai thuyết phục bạn tin hay làm theo điều mà bạn không muốn. Theo nghĩa đen là một người lính luôn giữ súng hoặc chuẩn bị súng (trong quân đội).

Ví dụ
No matter how it is (dù thế nào đi nữa), just keep in mind that (nhớ rằng, lưu ý) standing by your guns is the best choice.

He said the CNMI people should continue to respect and appreciate their history and differences while standing by their guns in their endeavor (nổ lực, cố gắng) to promote (khuyến khích) diversity (sự đa dạng) and harmony (sự hòa hợp) in the Commonwealth (toàn thể nhân dân).

However, standing by your guns with your investments through difficult times is one of the most important lessons (một trong những bài học quan trọng nhất) you'll learn about investing.

Bin Kuan

"A shot across the bow" nghĩa là gì?

Con tàu USS Missouri (BB-63) là con tàu chiến cuối cùng được chỉ đạo bởi Mỹ, đây cũng là nơi đế quốc Nhật đầu hàng, kết thúc Chiến tranh thế giới thứ II. 
Photo courtesy: Bernard Spragg. NZ

"Bow" nghĩa là mũi tàu, "A shot across the bow" = phát bắn vượt qua mũi tàu. Trước đây khi có xung đột trên biển xảy ra, một bên sẽ bắn đạn về phía đối phương để cảnh báo rằng họ sẵn sàng tham chiến. Hiện nay, cụm này được dùng với nghĩa ẩn dụ là lời cảnh cáo.

Ví dụ:
China's Economic (kinh tế) Expansion (mở rộng) is a Shot Across the Bow at Russia.

Apple's New Sign-In Feature (tính năng) Is a 'Shot Across the Bow' at Google and Facebook.

The United States is allegedly (được cho là) hacking Russia’s electric power grid (lưới). It’s a digital shot across the bow designed to warn President Vladimir Putin that the US can use its cybertools (công cụ mạng) more aggressively (mạnh mẽ), according (dựa theo) to current government officials (quan chức).

Bảo Ngọc

"Candle in the wind" nghĩa là gì?

Ngọn nến cô đơn. Photo by Andres F. Uran

"Candle in the wind" = ngọn nến trước gió -> chỉ sự mỏng manh, dễ bị tổn thương, chóng vánh và dễ bị dập tắt và loại bỏ bất kỳ lúc nào.

Ví dụ
Life is short and we are really candles in the wind.

Loving can hurt (yêu là khổ, tổn thương) and get hard sometimes. But let's keep this love in our hearts (mãi giữ tình yêu này trong tim chúng ta) and it can't be a candle in the wind.

“Candle in the Wind 1997,” the rewritten song (bài hát được viết lại) he released (phát hành) in tribute to Princess Diana (để tỏ lòng tôn kính cho Công Chúa Diana) after her death (sau cái chết của cô ấy), became one of the bestselling singles (một trong những đĩa nhạc đơn bán chạy nhất) in history and a crucial cultural moment (thời điểm mang tính văn hóa quan trọng).

Bin Kuan

"Make a pig of yourself" nghĩa là gì?

Loài heo được sinh ra chỉ để tham ăn. Photo by Amber Kipp

"Make a pig of yourself" nghĩa là ăn uống tham như heo, ăn uống quá nhiều và quá mức.

Ví dụ
Make a pig of yourself with 10 of Beijing's best pork dishes (10 món thịt heo ngon nhất của Bắc Kinh).

Make a pig of yourself with red meat can be really detrimental (có hại) to your health, according to a new study (theo một nghiên cứu mới).

“My favorite food to order is Thai food, so I make a pig of myself with curry (món ca ri) and vegetables and tofu (đậu phụ). I’m always trying to not put processed food (thức ăn được chế biến) in my body. The only packaged things (đồ hộp, đồ đóng hộp) I really eat are chocolate and protein (supplements-bổ sung). It is vegan (ăn chay) chocolate, which can be good for you.

Bin Kuan

"A knife in the back" nghĩa là gì?

Photo by Thanh Tran on Unsplash

"A knife in the back" = "A stab in the back" = một nhát dao vào lưng -> ý chỉ hành động phản bội, tương tự cụm tiếng việt chúng ta hay dùng là "đâm sau lưng".

Ví dụ:
Mary's sudden (đột ngột) change of opinion was a real knife in the back of the whole team.

Demons (ác quỷ, người hiểm độc) don't play by the rules. They lie and cheat (lừa lọc) and stab in the back.

Turkey-Russia relations (giao thiệp) took a bitter (đắng) turn in November 2015, when Turkey shot down a Russian jet fighter that had crossed from Syria into its airspace for 17 seconds. Mr. Putin called it “a stab in the back by the accomplices (đồng lõa) of terrorists (khủng bố)” and imposed (áp đặt) sanctions (hình phạt) on Turkey.

Game Of Thrones has thoroughly earned itself a reputation (danh tiếng) for shocking plot twists. It is known globally as a television phenomenon (hiện tượng) in which no one is safe from the chopping block (thớt). Even knowing this as we do, you have to give show-runners David Benioff and D.B. Weiss all the plaudits (tràng pháo tay) for pulling off the biggest death in the franchise’s history this week by thrusting (đẩy) the final knife in the back of the show’s fanbase (lực lượng người hâm mộ).

Bảo Ngọc

"Shed crocodile tears" nghĩa là gì?

Nhan sắc thì có hạn mà thủ đoạn thì vô biên. Photo by Marcos Silveira on Unsplash
"Shed crocodile tears" = nước mắt cá sấu. Theo quan điểm từ xưa, cá sấu rơi nước mắt khi đang ăn con mồi mà nó vừa giết chết, bởi vậy nói ai đó "nước mắt cá sấu" là chỉ sự dối trá hoặc cảm xúc giả tạo. 

Ví dụ 
Sadly, only a much-reduced HP remains (duy trì). The crocodile tears shed by politicians about creating jobs on this side of the river are disingenuous (không thành thật). 

So this idea that we’re indifferent (thờ ơ) to Northern Ireland is absurd (vô lý). And the next time the program invites someone to come and shed crocodile tears about the UK let it be someone who believes in the UK. 

Modi in Parliament (nghị viện) later shed crocodile tears for Ansari’s unfortunate lynching (lối hành hình lin-sơ) saying his death pained him, but it is not right to blame an entire state for such lynchings. Nirbhaya case (2012 Delhi) shook the nation’s conscience (lương tâm) and brought people of all sects (giáo phái) on to the streets of India. 

Thu Phương 

"Air my belly" nghĩa là gì?

Có anh đây rồi thì em sẽ không bị say xe nữa. Photo by Tomas Horak

"Air my belly" nghĩa là khiến bụng của bạn trống rỗng, nôn mửa.

Ví dụ
Because food passes through (chuyển qua) the stomach (bụng) more slowly, it causes bloating (trương, phồng lên), stomach pain (cơn đau bụng, dạ dày) and airing your belly.

Also, nausea (sự buồn nôn) and airing your belly may interfere with (can thiệp, quấy rầy với) taking drugs orally (uống thuốc), requiring the use of other means (biện pháp) such as injections (sự tiêm thuốc) that may carry (kèm theo) more side effects (nhiều tác dụng phụ).

"I was sick and had to air my belly and defecate (thải ra, ỉa) simultaneously (đồng thời)," said an inventor from Gonzales, La. "I had to place a bucket in front of the toilet (đặt một cái thùng xô trước toilet) to catch my vomit (để kịp nôn), or else it would end up all over the bathroom floor (nếu không là có thể sẽ nôn quanh sàn nhà tắm). I thought that a toilet could be designed differently to deal with this (giải quyết, xử lý việc này)."

Bin Kuan

"What the heck" nghĩa là gì?

Cái quái gì thế mài? Photo by Colton Sturgeon

"What the heck" là một câu cảm thán dùng để nhấn mạnh sự ngạc nhiên, tức giận, sốc hoặc sự kinh tởm theo kiểu cường điệu hóa lên. Tạm dịch là "Cái quái gì thế?".

Ví dụ
Last week’s where the heck (nơi quái gì thế?) is it photo was taken of Crane Lake, west of Hopkins Crossroad and south of Interstate 394, in Minnetonka.

So, you might well ask what the heck is happening in Britain. Well, luckily, Solar Media has two UK sites, Current± which covers (bao phủ) the energy transition (sự chuyển đổi năng lượng) from top to tail (từ đầu tới đuôi) and Solar Power Portal (cổng năng lượng mặt trời), which focuses on the UK solar industry (nền công nghiệp mặt trời).

Exhaling (bốc hơi, trút giận) and rolling his eyes (đảo mắt) in exasperation (sự đau đớn, bực tức) as the credits to Listen Up, Phillip rolled, your father said “That’s it? What the heck was that?” in remarks (nhận xét, bình luận) Monday constituting (thiết lập, cấu tạo) a scorched-earth (chính sách tiêu thổ, chính sách vườn không nhà trống) capsule (vỏ bọc không gian) review of the movie you suggested (gợi ý, đề nghị) your family watch together.

Bin Kuan

"A ghost at the feast" nghĩa là gì?

Ma thì ra nghĩa địa. Photo by Gabriel on Unsplash

"A ghost at the feast" = "A spetre at the feast" = bóng ma ở bữa tiệc. Cụm này được dùng để chỉ người (hay vật) đem đến sự u ám, buồn bã trong một sự kiện.

Ví dụ:
“My friends were busy with their own families and as a childless (không có con) widow (góa phụ), I felt like a ghost at the feast. They were kind, but they didn't know how I was feeling."

Jacob Zuma is the ghost at the feast. He has been out of power for the last nine months, yet still remains a dominant (có ảnh hưởng lớn) figure (nhân vật) in the South African political discourse (diễn thuyết).

On Friday last week Theresa May announced her resignation (từ chức) as British Prime Minister (thủ tướng chính phủ), after not quite three years in the job. She will stay on, a ghost at the feast for a few more weeks until her successor (người kế nhiệm) is appointed (được bổ nhiệm) by the membership (toàn thể hội viên) of Conservative (bảo thủ) party (đảng), under 100,000 country wide.

Wenger has not become the ghost at the feast for Arsenal in quite the same way Sir Alex Ferguson did at Old Trafford. He has not been spotted (được phát hiện) at the Emirates this season and has made a conscious (tỉnh táo) decision to avoid punditry (cố vấn) work involving his former (tiền nhiệm) side.

Bảo Ngọc

"A bad penny always turns up" nghĩa là gì?

Tao sẽ xuất hiện trở lại sớm thôi. Photo by  kychan

"A bad penny always turns up" nói về một người xấu, điều gì xấu thường luôn luôn xuất hiện hoặc quay trở lại.

Ví dụ
“What’s a bad penny?” I asked. “Why would it always turn up?”

Just as a bad penny always turns up, reports of outbreaks (sự bùng nổ, bộc phát) of Salmonella infections (những bệnh lây nhiễm) from raw chicken (gà sống) just keep popping up (tiếp tục xảy ra hoặc xuất hiện một cách đột ngột) in Canada.

They say a bad penny always turns up. While the saying (lời ví von, người ta hay nói) may refer to an unwelcome guest (vị khách không được chào đón), the same could be said for Bitcoin, according to recent analysis (bài phân tích) by CNBC. Based on chart evaluations (dựa vào những đánh giá trên đồ thị), Bitcoin price has always increased substantially (một cách ổn định) after dips (sự sụt giảm) greater than 20 percent.

Bin Kuan

"Break down and cry" nghĩa là gì?

Photo by Tom Pumford on Unsplash
"Break down and cry" = sụp đổ và khóc -> không thể nhẫn nhịn, kìm nén nổi nữa mà khóc lóc một hồi. 

Ví dụ 
I feel my emotions start to rush (ùa về) to the surface. I want to break down and cry. But there is procedure (thủ tục) to follow. I am a military man (quân nhân). I know to follow procedure. 

"I seen grown men break down and cry, and it was tears of sorrow and joy. At least they're not wondering (tự vấn)," he said. "It was bittersweet (buồn vui lẫn lộn), I guess. You know, he's home and he has a place to rest." 

I used to get home and break down and cry my eyes out, there was days when it was very tough (khó khăn). But I was very lucky that I have a close family that helped me through. But it was the toughest few years of my life, for sure. 

He says fireworks may not have an effect on all vets (cựu chiến binh), but for a small amount, it can bring flashbacks (hồi tưởng) from the front lines (tiền tuyến). “They’ll hear fireworks go off and it’ll bring memories to them. A lot of them will get nervous, break down and cry about all the memories," he said. 

Thu Phương 

"Bring out the best in" nghĩa là gì?

Hãy thể hiện điểm mạnh nhất của mỗi người. Photo by  Thomas Drouault

"Bring out the best in" nghĩa là khiến ai đó thể hiện điểm nổi bật nhất hoặc tốt nhất của một người nào đó. Ví dụ, một cô giáo cố gắng khiến học sinh của mình thể hiện hết những điểm nổi bật nhất của các em.

Ví dụ
Leaders (những người lãnh đạo) who bring out the best in their teams set clear leadership intentions (dự định, mục đích); they consciously ( một cách có ý thức, nhận thức) choose the behaviors (hành vi), attitudes (thái độ) and energy (năng lượng) they will bring to work each day.

GEMINI (cung Song Tử) (May 21-June 20): Recall (gợi lại, nhớ về) what’s happened before you get involved in (bao gồm, liên quan) something that may have consequences (hậu quả). You are best to rely on facts and people who bring out the best in you, not the worst (không phải điều tệ nhất). Keep life simple (cứ sống đơn giản). 4 stars

Rapping over a soul sample (hình mẫu tâm hồn hoặc tinh thần) is the equivalent (tương đương) of lacing up a pair of sneakers (buộc dây của một đôi sneaker) and stepping onto (bước ra) a city court (phiên tòa, cung điện thành phố); you better bring your A-game (nỗ lực hết sức có thể). But this pressure (sự áp lực) can be a good thing. Sometimes, it brings out the best an emcee (người chủ trì) has to offer, especially, one who rarely (hiếm) tackles (giải quyết, khắc phục) soul beats (nhịp đập tâm hồn).

Bin Kuan

"Leave no stone unturned" nghĩa là gì?

Mọi công việc đều cần nỗ lực hết sức mình. Photo by Beata Ratuszniak on Unsplash

'Leave no stone unturned' = lật không sót hòn đá nào -> tìm kiếm thứ gì đó ở mọi nơi, mọi khả năng, ngoài ra còn có nghĩa làm tất cả để đạt được nhiệm vụ/ kết quả.

Ví dụ
"Using unique fabric (vải) blends (pha trộn) and rigorous (khắt khe) testing by elite (hàng đầu; ưu tú) athletes, we leave no stone unturned in creating products that are technically superior to anything else in the sportswear market.

Prime Minister Narendra Modi on Tuesday said his government is committed (cam kết) to further improving urban infrastructure (cơ sở hạ tầng) and will leave no stone unturned to fulfill (đáp ứng) the dream of housing for all

The Philippine National Police (PNP) assured (quả quyết) Friday that it will leave no stone unturned in its investigation (điều tra) into the case of a three-year-old girl who died in an anti-drug operation (hành động chống ma túy) in Rizal province last week.

Bích Nhàn

"Hit the hay" nghĩa là gì?

Đi ngủ sớm để có tinh trùng khỏe nhé các anh :) Photo by Vidar Nordli-Mathisen on Unsplash

'Hit the hay' or 'hit the sack' = go to bed -> đi ngủ. (Từ 'hay' và 'sack' được dùng với nghĩa là 'cái giường' từ đầu thế kỉ 20 ở Mỹ nhé :D)

Ví dụ
Getting an early night could help men conceive (thụ thai), according to a new a study which found those who hit the hay before 10.30pm were up to four times more likely to have good quality sperm (tinh trùng).

The iOS/Android app, meanwhile, is used just like a regular alarm clock app – users indicate (đưa ra) the time of day that they wish it to go off (đổ chuông), switch it on, then put their smartphone on their bedside table when they hit the hay.

When they moved in together in Oxford three years ago, the couple intended (có ý định) to share a bed. But it quickly became obvious that it wasn’t going to work: Alex snores (ngáy), and his girlfriend is a light sleeper who was being kept up all night by his night-time noises. There’s the issue, too, of bedtimes, and the pair not sharing sleep patterns – Alex likes to stay up for a couple of hours after his partner has hit the hay.

Bích Nhàn

"Explore all avenues" nghĩa là gì?

Kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì thành đường thôi- Lỗ Tấn Photo by adrian on Unsplash

'Explore all avenues' = khám phá tất cả con đường -> tìm kiếm, thử mọi khả năng để  giải quyết vấn đề hoặc để đạt được kết quả mong đợi.

Ví dụ
Bosnia and Herzegovina needs to explore all avenues to getting the country back on track (trở lại đúng quỹ đạo/kế hoạch), including the adoption (chấp nhận) of key reforms (cải cách).

“While there is no enrollment (nhập học) growth funding this year,” she said, “we will prioritize (ưu tiên) available general fund monies to support funding of this year’s faculty salary increase and will continue to explore all avenues for private scholarship funding for our current and prospective (tiềm năng) students.”

Congressman (Nghị sĩ) John Larson also pushed for the NIST funding amendment (sửa đổi) and noted that the Connecticut delegation (đại biểu) “has been working diligently (mẫn cán) to explore all avenues on the local, state, and federal levels to respond to this crisis and give homeowners and communities the tools they need.”

Bích Nhàn

"Catch forty winks" nghĩa là gì?

Chẳng hay quý khách lại muốn một giấc ngủ ngàn thu? Photo by Elijah O'Donnell on Unsplash

'Catch forty winks' hay 'take forty winks/ have forty winks' = 40 cái nháy mắt ;) -> chợp mắt hoặc ngủ một giấc ngắn.

Ví dụ
The England winger (cầu thủ biên) uploaded footage of his teammate trying to catch forty winks to social media, with center back Dejan Lovren checking on the forward moments later.

The portable bed (giường có thể mang theo) could be useful for livestock (thú nuôi) wagon (xe chở hàng) drivers looking to catch forty winks during mandatory (bắt buộc) tachograph (đồng hồ tốc độ) rest stops and extended periods of waiting

Announcing (thông báo) this on its Facebook page on Monday (Sept 10), the university said: "Take a snooze (giấc ngủ ngắn): Other than hitting the books (học bài) at the NTU Library, you can now catch forty winks too at this new rest pod at the #NTUsg Lee Wee Nam Library."

Bích Nhàn

"Men in white coats" nghĩa là gì?

Nhớ uống hết cho mau khỏe. Photo by Kendal James

"Men in white coats" chỉ những chuyên gia y tế làm việc tại các viện tâm thần (bác sỹ tâm thần). Phrase này đặc biệt được dùng trong ngữ cảnh hài hước và dí dỏm.

Ví dụ
Anyone who has seen me stopping and looking back (dừng và quay đằng sau) must surely think I’m trying to elude (tránh, né) the men in the white coats.

Suzie: Do You Copy?” reads the title of the first episode (tập đầu tiên) and which is what keeps us hooked (móc, treo) till the end of it. Interestingly, the makers didn’t open the episode with Eleven or Mike or Dustin, but rather with a hint (gợi ý, ám chỉ) that the Upside Down creeps are back! Men in white coats are engaged in (bận làm việc gì) unsealing (hé mở, lộ) the gateway to the Upside Down.

She added that throughout her visit, a group of(một nhóm) men in white coats who did not appear (đã không xuất hiện) to be part of the hotel regularly inspected (kiểm soát, thanh tra) a swimming pool grate (mạng, lưới, lò sưởi), and after the pool had closed one evening, had poured white powder into it (trút, đổ, rót bột trắng vào).

Bin Kuan

"Cry eyes out" nghĩa là gì?

Photo by Arwan Sutanto on Unsplash
"Cry (one's) eyes out" nghĩa là (ai đó) khóc rất nhiều và rất lâu, khóc hết cỡ, khóc đến "rơi cả mắt". 

Ví dụ 
In a video posted to the “Love Wins” singer’s official Instagram page on Saturday, June 22, the youngest member of the Underwood-Fisher clan (phe) cried his eyes out every time the former professional hockey player crooned (ngâm nga hát) Vince Gill‘s “I Still Believe in You.”

Starting the thread (chủ đề), which has more than 2,500 comments and being shared 32,000 times, the woman revealed her downfall (sụp đổ) was chicken nuggets (gà viên chiên). One woman said: “I was walking in the snow and snow got in my boot… I cried my eyes out.” 

Sagittarians (Nhân mã) are funny because you absolutely wouldn't expect them to be the one crying in the audience of a wedding. They are selective with who they pick to be in their inner circle (nhóm nhỏ) of best friends, but once you're there, you're there for life. The thing is, these signs (cung hoàng đạo) wouldn't cry for just any wedding. Sagittarians will be caught crying their eyes out at a best friend's wedding. 

Thu Phương 

"Caught with your pants down" nghĩa là gì?

Photo by John Cameron on Unsplash

'Caught with one's pants down' = bị bắt gặp lúc bạn tuột quần -> bị bắt gặp trong tình huống xấu hổ hoặc tình thế nhạy cảm

Ví dụ
Cramer says “you don’t want to get caught with your pants down” when a stock (chứng khoán) rises on a rotation (xoay vòng) and not the fundamentals.

Reflecting (phản ánh) on the entire inspection (điều tra) system, Mr Laurenson added: “Obviously these things are in place (bình thường; ở đúng vị trí) for a reason, but sometimes you can get caught with your pants down.”

"My wife just said, very casually, ‘they should have a vending machine (máy bán hàng tự động) that services families all the time.’ And we went away, and got a little obsessed (ám ảnh), decided to design one. Basically it’s for families on the go, you don't want to be caught with your pants down or your kids might become a little bit nuts (ngốc nghếch)," said Carrington at a stop in Utica.

Economic growth (tăng trưởng kinh tế) is low, inflation (lạm phát) expectations are low, and the Fed will cut rates (lãi suất) as a consequence. What if consensus (nhận thức; sự nhất trí) is wrong, however? Is there a case for higher inflation? And if consensus is wrong, you certainly don't want to be caught with your pants down or go scrambling (hấp tấp) for what to do.

Bích Nhàn

"Scream bloody murder" nghĩa là gì?

Photo by Cristian Newman on Unsplash
"Scream bloody murder" được hiểu theo nghĩa đen là hét rất to, hét thất thanh. Cụm từ này cũng có nghĩa phản đối mạnh mẽ điều gì đó. "Scream" có thể hiểu như tiếng kêu gào cầu cứu tha mạng trước kẻ sát nhân (murder). 

Ví dụ 
I guarantee (đảm bảo) you, they would have been screaming bloody murder. Specifically, they would have been demanding police action, invoking (gợi lại) the memory of Jo Cox, and howling (la hét) about the violence of ‘the Left’ (Cánh tả), a chorus of bad faith, rising to the heavens. 

The yield (lợi tức) curve has flipped (lật ngược) prior to each of the last seven official recessions (suy thoái) over the past 50 years, without a single false-alarm (báo động sai) during that stretch (khoảng thời gian dài). If securities could talk, in other words, they’d be screaming bloody murder about trouble ahead. 

Every time there has been a blackout (mất điện) in recent times Liberals (Đảng Tự do) and the Nationals scream bloody murder! And then blame renewable energy (năng lượng tái tạo) for the catastrophe (thảm họa) whilst bellyaching (than vãn) all the while for us to burn more coal. But nobody seems to be willing to do anything about it! 

Thu Phương