Journey in Life: 07/09/19

Tuesday, July 9, 2019

"Grab your attention" nghĩa là gì?

Ăn như này đã đủ "healthy" và "balance" chưa? Photo by Brenda Godinez on Unsplash
"Grab one's attention" = chớp lấy sự chú ý -> thu hút/ lấy sự chú ý từ ai đó. 

Ví dụ 
Use the subject line (dòng tiêu đề) to grab attention and make your email easy to find. 

Technology is adding to numerous ways to communicate with potential customers (khách hàng tiềm năng), as there are constantly new ways to reach out to people and grab their attention. 

Researchers (nhà nghiên cứu) say people are more likely to eat or drink things based on the color they're in. For example, bright colors such as blue, grab your attention and are more appetizing (thèm ăn). 

From Real Ale in Blanco to Karbach and Saint Arnold’s in Houston, I kind of got into craft beer in the Lone Star State, and the first brewery (nhà máy bia) to grab my attention is the great Spoetzl Berery in Shiner, Texas, which brews, most famously, Shiner Bock. 

Thu Phương 

"Third rail" nghĩa là gì?

Photo by Pau Casals on Unsplash
"Third rail" = đường ray thứ ba -> vấn đề mà các chính trị gia và quan chức không muốn động vào vì nó quá gây tranh cãi, thường sử dụng ở Mỹ. Cụm từ này dùng để chỉ đường ray thứ ba thực tế được sử dụng trong các hệ thống đường sắt điện. Đường ray thứ ba mang điện áp cao, vì vậy chạm vào nó là cực kỳ nguy hiểm. 

Ví dụ 
How it was that Trump thought he could grab the third rail and get away with it is unknown, but he walked that one back, as they say nowadays, quickly the next day.

For many years, the press (báo chí) got in the habit of calling Social Security (An ninh Xã hội) the third rail of politics. For a politician who cared about re-election (tái bầu cử), FDR’s retirement (nghỉ hưu) program for seniors (cao niên) was deadly to touch. 

Walt and Mearsheimer have insisted (khằng định) that criticism (chỉ trích) of Israel is a “third rail” for American writers. What we actually learn from the duo (bộ đôi), and their continued prominence (nổi tiếng) long after advocating (bênh vực) for Gilad Atzmon and defended his bigotry (cố chấp), is that, alas, even antisemitism (Chủ nghĩa bài Do thái) is not a third rail.


Thu Phương 

Bài trước: "Bed of roses" nghĩa là gì?

"Put in mind of" nghĩa là gì?

Ngồi trên cồn cát nhớ về con cáo nhỏ đợi cô nương chăn cừu trở về. Photo by Jeremy Bishop

"Put in mind of" or "Put someone in mind of (someone or something)" = Làm cho ai đó gợi nhớ hoặc liên tưởng về ai hoặc điều gì.

Ví dụ
It put me in mind of the Hayward Gallery's Space Shifters exhibition (cuộc triển lãm) last year, which looked at art that plays games with space over the past.

This tube's (xe điện ngầm) padded surfaces (bề mặt được đệm lót) and close curves (đường cong) put me in mind of the future of space travel (du lịch trên không gian) as envisioned (được hình dung, mường tượng) by Stanley Kubrick. All that's missing is a Monolith at the check-out desk (bàn tiếp tân).

But don’t panic (sợ hãi, hoảng sợ). There are several great television series out there that can fill (làm đầy) the Indiana-sized hole in your heart. Some of them may even put you in mind of the Netflix gem (vật quý nhất). So whether you watched it because of all the supernatural (siêu năng lực, siêu nhiên) entertainment or the extraordinary mysteries (điều huyền bí phi thường), these shows should fit the mold (rập khuôn).

Bin Kuan

"Break the news" nghĩa là gì?


"Break the news" = phá vỡ tin nóng -> tiết lộ thông tin, thường là điều xấu hoặc buồn bã.

Ví dụ
Someone is going to have to break the news to him that by retiring (nghỉ hưu) he is no longer the active leader (đội trưởng) in minor league home runs.

She also noted that she was the one to break the news of their reported hookup to Kim Kardashian, which fans of the family now know to be true, as that phone call was documented on the KUWTK season finale (mùa cuối) in June.

Gemma, who lives in Manchester with Gorka, announced (thông báo) her pregnancy (mang bầu) in February with an adorable photo (bức ảnh đáng yêu) of her two dogs, who she roped in to help break the news.

Ngọc Lân

Bài trước: "The bigger they are, the harder they fall" nghĩa là gì?

"Cut me some slack" nghĩa là gì?

Hãy cho tôi sự tự do. Photo by Scott Webb

"Cut me some slack" = Cắt bớt cho ai đó sự uể oải, nhu nhược nên hiểu theo nghĩa bóng là nhường nhịn ai đó, để họ có sự tự do và yêu cầu ai đó đừng làm phiền bạn hoặc hãy để bạn yên.

Ví dụ
Right now (ngay lập tức), I want to do something to comfort (làm thoải mái, dễ chịu) these children, but all I can that is really hard for me to cut myself and others some slack.

It is now acceptable (được chấp nhận) for conservatives (đảng viên Đảng bảo thủ) to cut the world’s most horrible communist(chủ nghĩa cộng sản kinh khủng nhất thế giới) some slack. Trump is doing it, and so is his newest Fox confidant (bạn tâm tình), Tucker Carlson.

I had to take all online classes this semester (kì học) because I figured out (chỉ ra, thấy rằng) last semester I’m gonna be so booked (đã được đặt trước). So I’m gonna have to figure out how I can convince (thuyết phục) my teachers to give me my work ahead of time (trước tiên) or cut me some slack if I’m not at school because I’m off (vắng mặt, cúp học) being a rapper”.

Bin Kuan

"Suck a lemon" nghĩa là gì?

Tôi không đáng bị khinh bỉ đến vậy. Photo by Kat J

"Go/suck a lemon" = mút một quả chanh là từ lóng trong giới trẻ để thể hiện thái độ căm phẫn, khinh bỉ và miệt thị với ai đó.

Ví dụ
Hey Alberta! Go suck a lemon! I don't endorse (chấp nhận, phê chuẩn) that sentiment (quan điểm, cảm tính), of course. I'm an Albertan, after all.

With its really sour taste (vị chua), sucking on a lemon is unpleasant (không vui vẻ, dễ chịu, tốt đẹp). So, telling someone to "Go suck a lemon!" is a way of showing your anger. It's not really nice and sounds childish (con nít, ngây ngô, trẻ con). But there are worse things you could say!

We're not saying that his time in the Trump White House has put Kevin Hassett in the mindset (tư duy, tâm trí) of a man aboard an aimless ship (trên một con tàu vô định) surrounded by pirates (hải tặc) who are so committed to a buccaneering (cướp biển) lifestyle outside of society's norms (tiêu chuẩn, quy tắc xã hội) that they would rather die a painful death (thà chết trong sự đau khổ) than be forced (hơn là bị ép) to suck a lemon.

Bin Kuan

"The bigger they are, the harder they fall" nghĩa là gì?


"The bigger they are, the harder they fall" = càng to càng dễ vỡ -> cái gì đó rất to hoặc một ai đó rất quyền lực, có sức ảnh hưởng lớn sẽ có nhiều thứ để mất hơn khi họ thất bại, và sự thất bại của họ sẽ trở nên kịch tính hơn và hoành tráng hơn vì nó.

Ví dụ
When it comes to car crashes, the bigger they are, the harder they fall, and the more dangerous they are to other drivers. It’s normal then for something like a semi truck (xe đầu kéo) with a trailer (toa moóc) to take the cake, because once it tips over (ngã) and maintains its momentum (đà), it basically becomes a battering ram that cannot be stopped.

Huawei's sales have dropped down (giảm xuống) by 70% in what has been the most extraordinary (phi thường) case of the bigger they are, the harder they fall.

If one adheres (tuân thủ) to the adage (câu ngạn ngữ) that the bigger they are, the harder they fall, Zach Hyman has the ability (khả năng) to get in 6-foot-9 (205,74 xăng-ti-mét) Zdeno Chara’s face and force the behemoth Bruins captain into forcing plays deep in the offensive zone (khu vực tấn công).

Ngọc Lân

Bài trước : "Play hard to get" nghĩa là gì?

Để thành công trong đàm phán

Dí súng vào đầu là dễ nhất :D

Một phụ nữ Mỹ bị bắt vì phang vỉ nướng vào đầu chồng khi chồng dám... "xin" ly dị :D
-----

Stephanie Workman, 47, was charged with felony domestic battery (bạo lực gia đình nghiêm trọng) by strangulation (bóp cổ) and false imprisonment (bỏ tù) after the alleged (bị buộc tội) Tuesday incident (tai nạn, xô xát) at a home on Coconut Street

The victim told police Workman broke his wallet chain (chuỗi dây xích móc ở túi quần) and tackled (chặn) him into a doorway, breaking the door off its hinges (bản lề), the affidavit states. He had bruise (vết thâm tím) marks on his neck, marks on his back, and injured hands and fingers.

"Sign your life away" nghĩa là gì?

Tiền ơi là tiền...Photo by Sharon McCutcheon

"Sign your life away" = Ký kết vận mệnh của ai nên câu này hiểu theo nghĩa bóng là từ bỏ quyền lợi, chịu mất quyền kiểm soát về toàn bộ khía cạnh của cuộc sống hay công việc. Cụ thể là về quyền lợi tài chính qua việc ký kết một bản thỏa thuận hoặc thế chấp.

Ví dụ
Do Songland’s songwriters (nhạc sĩ) sign all their life away? What do winners get?

When Hardy told Rider he wanted to interview him over hundreds of robberies (vụ trộm) The Cat said, "I'm not going to sign my life away. I will sign up for 15 robberies if you let the rest go (để những cái còn lại đi)."

Last year, Swalwell said the U.S. government would use its nuclear weapons (vũ khí hạt nhân) in a hypothetical (giả thiết, giả định) war against Second Amendment (tu chính án thứ hai) supporters refusing to give up their firearms (súng cầm tay các loại), Fox News reported. “His outlandish (của người ngoại quốc) comment came after a gun-rights advocate (người biện hộ, bào chữa) pointed out that he once called for gun owners to surrender (đầu hàng, đầu phục) their assault (tấn công) weapons.” "So basically @RepSwalwell wants a war. Because that’s what you would get. You’re outta your mind if you think I’ll sign my life away and give the government all the power,” Joe Biggs tweeted at Swalwell.

Bin Kuan

Khiếp, ghê quá má ơi

Bà mẹ ba con 33 tuổi người úc chạy ra đuổi bọn choai choai đang định phá xe của mình trước cửa nhà thì cả lũ bỏ chạy luôn,

hóa ra là... mặc đồ lót rẻ tiền :D
----- 

After a few wines (rượu) last Friday night, the 33-year-old from West Melton pulled on her trusty undies (đồ lót) and climbed into bed — only to be woken (đánh thức) by loud noises and raised voices outside.

Without thinking, she ran outside telling them she’d called the police and they were on their way.

“They told me to get back in my house because I was naked (trần truồng) and they didn’t want to see it,” she said.

“I jolted back (giật lùi) inside and burst out laughing (bật cười). My favorite high-waist (cạp cao) undies had literally saved me from a scary gang (một lũ/băng đảng đáng sợ) — it’s the best security system (hệ thống bảo vệ) ever.”

"On the plus side" nghĩa là gì?

Hãy uống nước nhiều mỗi ngày để giữ được vẻ đẹp tự nhiên. Photo by Park Street

"On the plus side" = Về bên phía dấu cộng hay tăng thêm nghĩa là mặt tốt, mặt lợi ích và tích cực của của một khía cạnh vấn đề nào đó.

Ví dụ
But on the plus side, it might rain a little today but it will be over (sẽ hết, sẽ tạnh) and you can go out and do things. Now go be the best you today! (bây giờ là lúc tốt nhất bạn đi trong hôm nay!)

On the plus side, Big Tech has data on a very large number of customers and the technology and business model built to collect and merge data (thu thập và gộp các dữ liệu). On the negative side (mặt trái của nó), Big Tech has a mixture (sự pha trộn, trộn lẫn) of verifiable (có thể xác minh được) and potentially less reliable data and a shorter history of customer data at that.

Cryptojacking (là một hoạt động độc hại, trong đó một thiết bị bị nhiễm được sử dụng để bí mật khai thác tiền điện tử. Để làm như vậy, kẻ tấn công sử dụng sức mạnh và băng thông xử lý của nạn nhân. Trong hầu hết các trường hợp, việc này được thực hiện mà không có nhận thức hoặc sự đồng ý của họ): Some 26% of financial services companies experienced mobile cryptojacking attempts (nổ lực) over the six months analyzed, compared with 18% cross-industry (xuyết suốt ngành). On the plus side, financial services users tend to use their mobile devices more responsibly than do people in other industries. So the overall impact (tác động toàn bộ) is less severe (ít gay gắt hơn) than with other types of threats, such as phishing (máy tính lợi dụng sự không hiểu biết của người dùng để đánh cắp thông tin cá nhân của họ, bằng cách mượn tên công ty (ngân hàng, công ty thẻ tín dụng...và dẫn người dùng đến trang Web giả.

Bin Kuan

"Grab a spoon" nghĩa là gì?

"I just grabbed a spoon!" Photo by Toa Heftiba on Unsplash
"Grab a spoon" hay "grab the spoon" sử dụng như phép ẩn dụ, có nghĩa là nắm lấy cơ hội. Người ta ví phụ nữ giống như các loại kem khác nhau, như trong bộ phim "Friends", nhân vật Ross vừa chia tay người yêu và bạn anh ta khuyên rằng hãy "grab a spoon", nghĩa là bạn nên lấy một cái thìa và chọn một loại kem khác. 

Ví dụ 
“Just grab a spoon and have fun,” Sabori says. “And don’t be afraid of the slurp (tiếng xì xụp)!” 

A: “Dude i just broke up with Mia.” 
B: “Hey, listen you gotta grab a spoon dog.” 

There is someone in Bollywood who seems to be all ready to 'grab a spoon'. We are talking about the new heartthrob (người yêu) Vicky Kaushal. 

From the very first episode of season one, it was given that Ross and Rachel will one day be a couple. It was in the first episode itself that Ross shared his feelings with Rachel and said that he had a crush (phải lòng) on her. He even said that he would ask her out someday. Following which, we had the 'I just grabbed a spoon' phrase hitting our screens. 

Thu Phương

Cách vệ sinh bể bơi nhanh chóng hiệu quả

nhanh nhanh ko là bị thợ săn kỳ nhông bắn nhầm đấy :D
-----
According to the Boca Raton Police Department, a neighbor hired the iguana hunter to kill nuisance (phiền toái) iguanas in the area.

The iguana hunter who hit the pool maintenance worker was not charged (buộc tội).

"A devil of a time" nghĩa là gì?

Photo by noor Younis on Unsplash

"A devil of a time" nghĩa là khoảng thời gian cực kỳ khó khăn, vất vả.

Ví dụ
I'm having a devil of a time solving this equation (phương trình). It's freaking difficult.

This machine has been giving me a devil of a time. It always suddenly stops working.

Julian Smith has had a devil of a time as chief. He deserves both credit (sự công nhận, công trạng) for his performance in an exhausting (mệt mỏi) role, and a bit of a rest.

Thailand used to underestimate (đánh giá thấp) Vietnam in football but now they are having a devil of a time trying to defeat (đánh bại) us.

Bảo Ngọc

"Hope for the best and prepare for the worst" nghĩa là gì?

Hy vọng không có tổn thất nào lớn. Photo by Nikolas Noonan on Unsplash
"Hope for the best, prepare for the worst" =  hy vọng vào điều tuyệt vời, chuẩn bị cho điều tồi tệ -> chúng ta nên có một thái độ tích cực nhưng cũng phải chú ý và lên tinh thần cho những điều tồi tệ. 

Ví dụ 
The recent earthquakes (động đất) that hit Kern County are a stark (khắc nghiệt) reminder that though we hope for the best, we should be prepared for the worst.

"We'll have people in different locations and watching," spokesperson (phát ngôn viên) Sgt. Eduardo Delgado told the Post. "We prepare for the worst and hope for the best." 

“Hope for the best, prepare for the worst,” says Jenni “JWoww” Farley. When Sorrentino, 37, arrives at the courthouse (tòa án) with his then-fiancée (vị hôn thê) Lauren Pesce (they got married a month later), he does his best to put on a brave face — but he can’t quite squash (nén) his nerves (can đảm). 

Just as a forecaster (dự báo) announces an impending storm (cơn bão đang đe dọa), we have no idea of the complete devastation (tàn phá) that the storm will leave. We know its tendencies (xu hướng) based on previous storms, but no two storms are exactly alike. Therefore, we must prepare for the worst, but hope for the best. 

Thu Phương 

Bài trước: "When the going gets tough, the tough get going" nghĩa là gì?

Ơ, không biết để dành mà dùng à?

Em gái 21 tuổi ở Florida bị bắt vì... tóm dái bạn trai đến chảy máu (khi đang cãi nhau)
-----

The alleged victim told police that during an argument (tranh cãi), she had hit him with a hairbrush (lược chải tóc) and her fists (nắm đấm). She also allegedly scratched (cào) his face and grabbed him by the neck (cổ) until he was unable to breathe (thở).

Pitchford was charged with battery domestic violence (bạo hành gia đình)

"When the going gets tough, the tough get going" nghĩa là gì?

Chọn cố gắng, đừng chọn bỏ cuộc. Photo by Aziz Acharki on Unsplash
"When the going gets tough, the tough get going" có nghĩa là khi cuộc sống gặp nhiều khó khăn, vất vả, chúng ta vẫn phải tiến về phía trước, tiếp tục cố gắng vượt qua. Từ “tough” nghĩa đen là cứng, khắc nghiệt còn nghĩa bóng nói lên sự can trường, cứng rắn của con người. 

Ví dụ: 
“When the going gets tough, the tough get going,” goes the famous phrase, that tends to stir the spirits (tinh thần) of even the faintest of hearts (yếu lòng nhất). Therefore, if you genuinely (thực sự) want your dreams to become “real” in the physical sense (vật chất), you must learn to build resilience (phục hồi) on the inside, to allow prosperity (sự thành công) to flow on the outside. 

When the going gets tough, the tough get going is a phrase that I have read often, but never seen in real life. I must confess (thừa nhận) that I have been proved wrong, judging (đánh giá) by the hustle and bustle (hối hả và vội vàng) that is visible every day at the campus in Shenzhen that also doubles up as the headquarters (trụ sở) of Chinese telecoms equipment (thiết bị viễn thông) major Huawei Technologies Co. 

PAKISTAN is currently in the grip (kiểm soát) of serious economic and political problems. The currency (tiền tệ) is in free fall, exports (xuất khẩu) and tax revenues (thu nhập từ thuế) are stagnant (trì trệ) and inflation (lạm phát) and unemployment (thất nghiệp) are on the rise. When the going gets tough, the tough get going, sages (nhà hiền triết) say. But in Pakistan’s case, its political leadership is in the grips of deep mediocrity (tầm thường) as it churns out (đánh tung) one vacuous (ngớ ngẩn) idea after another. 

Thu Phương 

"A cut above the rest" nghĩa là gì?

Photo by Denis Harsch on Unsplash

"A cut above the rest" = trên người khác (cái khác) một bậc -> ý chỉ là chất lượng tốt hơn phần lớn những người (hay cái) còn lại.

Ví dụ
Incredible (đáng kinh ngạc) stats (số liệu thống kê) shows Salah and Messi are a cut above the rest.

You should ask Sam for fashion advice. His fashion sense is a cut above the rest.

Having finished as league runners-up (về nhì) to Mamelodi Sundowns the last two seasons, Manenzhe believes that the strengthening of the team is what will probably make Pirates a cut above the rest.

The homes listed on Airbnb Luxe is a cut above the rest, offering castles (lâu đài), villas, private (riêng tư) islands and homes beyond what you can imagine.

Bảo Ngọc

"Take a hint" nghĩa là gì?

Hình như có ai gọi tên mình. Photo courtesy: Michael.PortrayingLife.com

"Take a hint" có từ "hint" là gợi ý -> hiểu được lời gợi ý. Cụm từ này nghĩa là hiểu và hành động theo lời nói hoặc cử chỉ không trực tiếp. Còn được gọi là "hiểu ý" hay "biết ý".

Ví dụ
You're a relentless (tàn nhẫn) hypocrite (đồ đạo đức giả) who can never take a hint when consensus (sự đồng thuận) doesn't support your agenda (mục đích).

Like an overeager illusionist (ảo tưởng thái quá), a (visible) belt will instantly saw you in half. Instead, take a hint from tailoring snobs (kẻ hợm hĩnh) and wear your trousers higher on your actual, ‘natural’ waist, not your hips. By doing so, you’ll emphasise your leg length and remove the need for a belt altogether.

Trump, never one to take a hint, responded with an attack on Roberts by name, insisting (nhấn mạnh) that the chief’s cherished (ấp ủ) ideal of judicial independence (độc lập tư pháp) is a joke. “Sorry Chief Justice John Roberts, but you do indeed have ‘Obama judges,’ and they have a much different point of view than the people who are charged with the safety of our country.”

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Over the counter" nghĩa là gì?

"A counsel of despair" nghĩa là gì?

Hãy đi đến tận cùng của tuyệt vọng để thấy tuyệt vọng cũng đẹp như một bông hoa. Photo by Paola Chaaya on Unsplash

"A counsel of despair" nghĩa là biện pháp cuối cùng, mang tính chất tuyệt vọng và thừa nhận thất bại, thể hiện bất lực khi giải quyết vấn đề.

Ví dụ
Waiting for Washington to take the climate seriously (một cách nghiêm túc) is a counsel of despair. It also ignores (phớt lờ) the magnitude (tầm quan trọng) of states’ plans.


Theresa May expressed (thể hiện) the same counsel of despair this week when, unable to achieve (đạt được) a Brexit that will set the British economy on a new footing, she promises instead to legislate (làm luật) for ‘social justice (công bằng)'.


But, faced with the enormity (sự to lớn) of the task, Commissioner Hayne doesn’t engage (tham gia) in a counsel of despair. Instead, he picks two easier steps that could be done quickly in order to make a real difference.


Recognizing (nhận thấy) the growing problem of misuse of Holocaust (sự diệt chủng) education, the United Nations educational and culture arm UNESCO in 2017 published a policy guide to help school districts. The guide is a counsel of despair because it shows that it is virtually (gần như) impossible for a typical (điển hình) overworked school teacher to prevent such education from turning into intellectually (về mặt trí tuệ) shallow (nông) classroom activism (hoạt động theo chiến dịch) for “social justice”.


Bảo Ngọc

Bài trước: "A cog in the machine" nghĩa là gì?

"Over the counter" nghĩa là gì?

Mua súng dễ như mua thuốc. Photo courtesy: Andrew

"Over the counter" = bên kia quầy. Cụm từ này thường dùng để nói về thuốc có thể mua dễ dàng, không cần kê đơn bởi bác sĩ hoặc trong lĩnh vực chứng khoán, những giao dịch trực tiếp không cần qua trung gian hay quầy giao dịch.

Ví dụ
Because reading glasses are sold over-the-counter and you don't need to worry about measuring your pupillary (con ngươi) distance to wear them, once you find a design you like, there's a good chance that finding your prescription will be a breeze (dễ dàng).

The House bill (dự luật) would streamline (hợp lý hóa) the Food and Drug Administration’s regulatory system (hệ thống quản lý) for over-the-counter products, allowing the agency (cơ quan) to act quickly in response to safety concerns or evidence (bằng chứng) supporting dosage and labeling updates. The bill also would require that makers of these products pay fees to the FDA to ensure that the agency has adequate (đủ, tương ứng) funds to carry out oversight (giám sát) responsibilities in a timely manner.

Called Matrixport, Wu’s latest endeavor (nỗ lực) is a one-stop (không ngừng nghỉ) platform for over-the-counter trading, lending and custody (lưu ký) for digital assets (tài sản số), Chief Executive Officer Ge Yuesheng said. The venture (liên doanh) went live on Monday after spinning off from Bitmain in January, when the world’s largest producer of crypto-mining rigs ran into a cash crunch (khủng hoảng tiền mặt).

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Break a sweat" nghĩa là gì?

"Break a sweat" nghĩa là gì?

Mới đi có 500 mét mà sao mệt quá vậy nè! Photo courtesy: robifer

"Break a sweat" = đổ mồ hôi. Cụm từ này có nghĩa làm việc gì đó đòi hỏi nhiều công sức, nỗ lực hoặc chỉ rằng bạn làm gì đó khiến đổ mồ hôi. Cụm này thường dùng trong tình huống giao tiếp hằng ngày.

Ví dụ
You fixed the kitchen sink (bồn rửa chén) without even breaking a sweat.
I broke a sweat changing my tire.

But the men’s marquee (mái nhà, vì những tay vợt lớn thường sẽ được chơi ở sân trung tâm có mái che) matches were more meh (thường thường, từ này là slang) than manic (cuồng nhiệt). The so-called Big Three of Roger Federer, Rafael Nadal and Novak Djokovic, showing no signs of slowing down, easily dispatched (tiêu diệt) their opponents to advance to the quarterfinals without seeming to break a sweat.

I was a conservative (bảo thủ) traveler when I first put on a backpack 25 years ago and trekked (đi bộ) through Europe with my husband. We were awkward and clumsy (vụng về). We’d break a sweat stuffing (nhồi nhét) luggage into overhead bins and break our backs wearing expedition-sized (cuộc viễn chinh, ý chỉ rất to) backpacks. Furthermore, our type of travel proved unrealistic because we soon discovered city hostels more our scene and never once used our backcountry camping gear.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Out of your league" nghĩa là gì?

"Out of your league" nghĩa là gì?

Trượt tuyết ở Pháp không còn là giấc mơ nữa! Photo courtesy: Richard Allaway

"Out of your (someone's) league" có từ "league" là giải đấu thường được sử dụng trong môn bóng chày -> bên ngoài giải đấu của tôi. Cụm từ này có nghĩa là ai đó hoặc thứ gì đó nằm ngoài khả năng hoặc đẳng cấp của tôi. Nói ngắn gọn là không thể với tới được.

Ví dụ
Did you see my sister’s boyfriend? He is so handsome and rich. He is way out of her league.

The “I Don’t Care” singer, 25, took to Instagram on Saturday to share a sweet post with the 23-year-old model during a gorgeous (tráng lệ) desert sunset.
“These are the moments I live for,” he captioned the selfie. “Alone time with you refreshes (làm tươi mới) my soul. You are so out of my league and I’m okay with that! You are mine and I am yours. #foreverandever #tilthewheelsfalloff.”

If you think a family vacation in the French Alps is out of your league, chances are you haven’t considered (cân nhắc) Club Med’s all-inclusive vacation experiences.
The popular resort chain offers travelers the chance to go on the international ski getaway of their dreams without breaking the bank (cháy túi) or sacrificing (hy sinh) the quality of their vacation by packaging up everything they need into one affordable price.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Collect dust" nghĩa là gì?

Bi hài chuyện gọi điện "chọc phá" cảnh sát 113

Cứ học mỹ, cho vô tù luôn,

Một người đàn ông Florida bị bắt vì gọi 911 do... quá cô đơn 
-----

Gorton “admittedly (thú nhận) told Fire Rescue on several occasions he did not have a medical emergency (trường hợp cấp cứu) and only contacted 911 because ‘he was lonely and needed someone to talk to,'”

He was arrested for misuse (dùng sai mục đích; lạm dụng) of 911 system and booked (bị bắt; ghi tên vào) into the Land O’ Lakes Detention Center.

Đội vợ lên đầu, trường sinh bất lão

Định ăn trộm tảng băng 125 triệu tấn kéo từ Nam Cực về Nam Phi, vì vợ muốn tắm hằng ngày mà lại thiếu nước :D
-----

Severe drought (hạn hán nghiêm trọng) in 2017 led to Cape Town nearly running out of (cạn kiệt) water, and the city – which Sloane calls home – still has restrictions (hạn chế) of 70 litres per day.

"My wife used to take a bath every night and a shower every morning. She told me, ‘You’d better do something'," Sloane said.

Sloane now needs to secure (bảo đảm) an agreement (cam kết; tán thành) with South Africa for the nation to buy the Antarctic water.

It's claimed that Sloane would be able to charter (thuê tàu) the ships and prepare the mission (nhiệm vụ) within six months.

Bài trước: Đốt nhà người yêu

"Be in a pickle" nghĩa là gì?

Lâu lâu cũng nên thử cảm nhận mùi vị của giấm. Photo by mostafa meraji

"Be in a pickle" = Trong nước giấm hay ngâm dưa chua nghĩa là đang trong một tình huống rắc rối, hoàn cảnh khó khăn và câu này thường được đặt hai tính từ "Pretty" và "Right" trước "Pickle" để nhấn mạnh thêm cho câu.

Ví dụ
Ravi Gupta, a former staffer (cựu nhân viên) with the Obama campaign (chiến dịch) and administration (sự quản lý, điều hành), told Cheddar Monday that Biden is "in a pickle with these numbers," despite his leading status (tình trạng, cấp bậc đang dẫn đầu) in nearly every early poll (sự bỏ phiếu bầu cử).

Gone are the days (những tháng ngày đã trôi qua theo hình thức đảo ngữ) where being "in a pickle" was considered a negative thing. This fall, you can confidently invite all your friends to have the best time in a pickle at the totally free InAPickle festival in Houston!

We see scams (sự gian lận) all over the board, but there are two common themes (đề tài, chủ đề) that I hear about: you’ve won something or you’re in a right pickle if you don’t do something. I heard from viewers about each of these schemes (mưu đồ, sự sắp xếp) this week. To start, one man called me after he had trouble getting a hold of customer service agents (đại lý, trung tâm) to talk about his Amazon account. He Googled a phone number and it ended up being scammers.

Bin Kuan

"Grey tsunami" nghĩa là gì?

Già nhưng mà ông ngầu nha mấy đứa :D Photo by Daniel Páscoa on Unsplash

'Grey tsunami' = cơn bão màu xám (thực ra Grey các bạn cũng có thể hiểu là 'màu tóc hoa râm') -> từ này để chỉ sự gia tăng của những người già trên thế giới ở thế kỉ 21 bởi con người ngày càng sống thọ hơn, và những em bé giai đoạn 'bùng nổ trẻ sơ sinh' giờ đã vào tuổi già.

Ví dụ
Norton is among the first wave (làn sóng) of baby boomers, sometimes dubbed (gán cho cái tên) the “grey tsunami,” who traded city living for cottage life (đời sống ở nông thôn) when they retired (nghỉ hưu). It’s an increasing trend (xu hướng), says a 2018 Re/Max Report on recreational real estate, notably in Ontario, British Columbia and Atlantic Canada.

“We’ve seen the grey tsunami coming for decades (thập kỉ) in Canada but we really haven’t taken a deep dive (đi sâu vào nghiên cứu) into our data to see who is doing what, and how much of it are they doing,” he says. “And what we saw was some really quite fascinating (hấp dẫn) variations (sự thay đổi) in terms of how family doctors, other specialists, are providing care to seniors (người cao tuổi).”

The grey tsunami has boosted (đẩy mạnh, gia tăng) demand at Ryman Healthcare villages to new levels with the highest ever value of contracts for new units sold off the plans. Health reasons or "life changing" events provided Ryman with constant new business as more people bought licences (giấy phép) to occupy (sở hữu; định cư) units, rather than movements in the general property market (thị trường đất đai/bất động sản), chief executive Gordon MacLeod said at an investment (đầu tư) briefing.

Bích Nhàn